Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
01. Thông tin bài giảng
01.01. Tiêu đề bài học
最近累得厉害,还是去医院看看吧
01.02. Phiên âm Pinyin
Zuìjìn lèi de lìhai, háishi qù yīyuàn kànkan ba
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 13
01.03. Nghĩa tiếng Việt
Gần đây mệt quá, vẫn nên đi bệnh viện kiểm tra
01.04. Chủ đề giao tiếp chính
Bài học tập trung vào tình huống một người làm việc quá nhiều trong thời gian dài, thường xuyên thức khuya, ngủ không đủ, ăn uống thất thường và bắt đầu xuất hiện các biểu hiện mệt mỏi rõ rệt. Bạn bè phát hiện tình trạng bất thường, khuyên người đó đi bệnh viện kiểm tra. Sau đó, người học tiếp tục luyện các tình huống đăng ký khám, mô tả triệu chứng, trả lời câu hỏi của bác sĩ, nghe giải thích nguyên nhân và tiếp nhận lời khuyên về nghỉ ngơi, giấc ngủ, công việc và sinh hoạt.
01.05. Bối cảnh sử dụng
Tình huống được xây dựng xoay quanh Nguyễn Minh Vũ và các nhân vật Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 12
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Sales bất động sản công nghiệp thực chiến Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản chuyên đề Bất động sản công nghiệp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Giá bán Thanh toán và Tài chính bất động sản Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Các chủ thể Bất động sản trên thị trường
Trong 18 ngày liên tục, Nguyễn Minh Vũ phải xử lý nhiều công việc. Trong khoảng hai tuần gần nhất, thời gian ngủ trung bình mỗi ngày chỉ còn khoảng 5 đến 6 tiếng. Có 4 ngày anh làm việc đến sau 1 giờ sáng. Ba ngày gần đây anh thường cảm thấy mệt, thiếu sức, thỉnh thoảng đau đầu và chóng mặt nhẹ.
Buổi chiều, các bạn phát hiện sắc mặt anh không tốt và thuyết phục anh tạm dừng công việc để đến bệnh viện kiểm tra.
01.06. Cấp độ và phạm vi ứng dụng
Bài học được biên soạn theo định hướng trình độ HSK 4 trong hệ thống HSK 9 cấp, đồng thời mở rộng một số cấu trúc giúp người học chuẩn bị cho khả năng đọc, nói và viết ở trình độ cao hơn.
Trọng tâm không phải học thuộc từng câu riêng lẻ mà là xây dựng khả năng:
mô tả triệu chứng;
diễn đạt mức độ;
nêu nguyên nhân và hậu quả;
diễn đạt mục đích;
thể hiện quan hệ nhượng bộ;
đưa lời khuyên;
đưa cảnh báo;
thể hiện sự lo lắng;
nói về khả năng làm được hoặc không làm được;
nói về việc còn kịp hay không còn kịp làm một việc.
02. Tình huống giao tiếp
02.01. Làm việc quá sức
Nguyễn Minh Vũ đã làm việc liên tục 18 ngày. Trong 7 ngày gần nhất, có 5 ngày anh làm việc hơn 11 tiếng.
02.02. Thiếu ngủ
Hai tuần gần đây, anh thường chỉ ngủ khoảng 5 đến 6 tiếng mỗi đêm, thấp hơn mức sinh hoạt bình thường của chính anh.
02.03. Xuất hiện dấu hiệu bất thường
Ba ngày gần đây anh cảm thấy:
累得厉害
没精神
没力气
偶尔头疼
有时候头晕
胃口不太好
02.04. Bạn bè phát hiện
Đinh Thùy Dương nhận thấy Nguyễn Minh Vũ nói ít hơn bình thường, uống cà phê nhiều hơn và liên tục xoa thái dương khi làm việc.
02.05. Khuyên đi khám
Mọi người cho rằng không nên tiếp tục trì hoãn.
02.06. Đến bệnh viện
Nhóm đến bệnh viện lúc 16:20, làm thủ tục đăng ký và chờ khám.
02.07. Bác sĩ hỏi triệu chứng
Bác sĩ hỏi thời gian xuất hiện triệu chứng, thời gian ngủ, chế độ ăn uống, số giờ làm việc và mức độ căng thẳng gần đây.
02.08. Người bệnh mô tả tình trạng
Nguyễn Minh Vũ giải thích rằng anh chưa đến mức đau dữ dội nhưng tình trạng mệt mỏi kéo dài và khả năng tập trung đã giảm.
02.09. Bác sĩ giải thích
Bác sĩ cho rằng việc làm việc kéo dài, ngủ không đủ và sinh hoạt thất thường có thể liên quan đến tình trạng mệt mỏi hiện tại, nhưng vẫn cần kiểm tra phù hợp trước khi đưa ra kết luận.
02.10. Bác sĩ đưa lời khuyên
Bác sĩ yêu cầu anh giảm cường độ công việc trong vài ngày, không thức khuya, ăn uống đúng giờ và theo dõi triệu chứng.
02.11. Điều chỉnh sinh hoạt
Nguyễn Minh Vũ quyết định trong 7 ngày tiếp theo sẽ cố gắng ngủ trước 23:30, hạn chế làm việc sau 22:30 và dành ít nhất 30 phút mỗi ngày cho hoạt động nhẹ.
03. Mục tiêu giao tiếp
03.01. Mô tả mức độ mệt mỏi
我最近累得厉害。
03.02. Nói nguyên nhân
由于最近经常熬夜,因此我的精神越来越差。
03.03. Trình bày hậu quả
长期睡眠不足会影响注意力和工作状态。
03.04. Nói mục đích
早点儿睡,好让身体休息一下。
03.05. Diễn đạt nhượng bộ
即使工作再忙,也得注意身体。
03.06. Đưa lời khuyên
既然身体不舒服,就赶紧去医院看看吧。
03.07. Cảnh báo
千万别再连续熬夜了。
03.08. Bày tỏ lo lắng
不去医院检查一下,我也不放心。
03.09. Nói về việc còn kịp
现在去还来得及。
03.10. Nói về khả năng chịu đựng
这么连续加班,谁也受不了。
03.11. Sử dụng bổ ngữ mức độ
累得厉害
疼得厉害
困得厉害
03.12. Hoàn thành hội thoại sức khỏe
Người học có thể hỏi – trả lời – giải thích – khuyên nhủ – quyết định trong một chuỗi hội thoại liền mạch.
04. Từ vựng trọng tâm
04.01. Tình trạng sức khỏe
疲劳 – píláo – fatigue – mệt mỏi
累 – lèi – tired – mệt
累得厉害 – lèi de lìhai – extremely tired – mệt rất nhiều
不舒服 – bù shūfu – unwell – không khỏe
难受 – nánshòu – uncomfortable – khó chịu
头疼 – tóuténg – headache – đau đầu
头晕 – tóuyūn – dizzy – chóng mặt
失眠 – shīmián – insomnia – mất ngủ
没精神 – méi jīngshen – lacking energy – thiếu tinh thần
没力气 – méi lìqi – weak, lacking strength – không có sức
胃口不好 – wèikǒu bù hǎo – poor appetite – ăn không ngon
身体不适 – shēntǐ bùshì – physical discomfort – cơ thể khó chịu
症状 – zhèngzhuàng – symptom – triệu chứng
严重 – yánzhòng – serious – nghiêm trọng
恢复 – huīfù – recover – hồi phục
康复 – kāngfù – recover, rehabilitate – hồi phục sức khỏe
04.02. Công việc
工作 – gōngzuò – work – công việc
加班 – jiābān – work overtime – tăng ca
熬夜 – áoyè – stay up late – thức khuya
压力 – yālì – pressure – áp lực
工作压力 – gōngzuò yālì – work pressure – áp lực công việc
长期 – chángqī – long-term – lâu dài
连续 – liánxù – continuously – liên tục
休息 – xiūxi – rest – nghỉ ngơi
请假 – qǐngjià – ask for leave – xin nghỉ
请病假 – qǐng bìngjià – take sick leave – xin nghỉ bệnh
工作量 – gōngzuòliàng – workload – khối lượng công việc
效率 – xiàolǜ – efficiency – hiệu suất
注意力 – zhùyìlì – attention – khả năng tập trung
04.03. Bệnh viện
医院 – yīyuàn – hospital – bệnh viện
医生 – yīshēng – doctor – bác sĩ
护士 – hùshi – nurse – y tá
挂号 – guàhào – register for medical consultation – đăng ký khám
看病 – kànbìng – see a doctor – đi khám bệnh
检查 – jiǎnchá – examination, check – kiểm tra
体检 – tǐjiǎn – physical examination – khám sức khỏe
病人 – bìngrén – patient – bệnh nhân
诊断 – zhěnduàn – diagnosis – chẩn đoán
治疗 – zhìliáo – treatment – điều trị
药 – yào – medicine – thuốc
吃药 – chīyào – take medicine – uống thuốc
住院 – zhùyuàn – be hospitalized – nhập viện
门诊 – ménzhěn – outpatient clinic – phòng khám ngoại trú
检查结果 – jiǎnchá jiéguǒ – examination result – kết quả kiểm tra
04.04. Sinh hoạt
睡觉 – shuìjiào – sleep – ngủ
睡眠 – shuìmián – sleep – giấc ngủ
睡眠不足 – shuìmián bùzú – insufficient sleep – thiếu ngủ
早点儿睡 – zǎodiǎnr shuì – go to bed earlier – ngủ sớm hơn
按时睡觉 – ànshí shuìjiào – sleep on time – đi ngủ đúng giờ
规律 – guīlǜ – regular – điều độ
生活规律 – shēnghuó guīlǜ – regular lifestyle – sinh hoạt điều độ
饮食 – yǐnshí – diet – ăn uống
运动 – yùndòng – exercise – vận động
作息 – zuòxī – work-rest routine – lịch sinh hoạt
调整作息 – tiáozhěng zuòxī – adjust one’s routine – điều chỉnh lịch sinh hoạt
04.05. Động từ thường dùng
感觉 – gǎnjué – feel – cảm thấy
觉得 – juéde – think, feel – cảm thấy
担心 – dānxīn – worry – lo lắng
放心 – fàngxīn – feel relieved – yên tâm
注意 – zhùyì – pay attention – chú ý
检查 – jiǎnchá – examine – kiểm tra
治疗 – zhìliáo – treat – điều trị
坚持 – jiānchí – persist – kiên trì
改善 – gǎishàn – improve – cải thiện
影响 – yǐngxiǎng – affect – ảnh hưởng
减轻 – jiǎnqīng – reduce – giảm nhẹ
安排 – ānpái – arrange – sắp xếp
04.06. Collocation quan trọng
身体不舒服 – shēntǐ bù shūfu – feel unwell – cơ thể không khỏe
身体越来越差 – shēntǐ yuèláiyuè chà – health is getting worse – sức khỏe ngày càng kém
睡眠不足 – shuìmián bùzú – insufficient sleep – thiếu ngủ
工作压力大 – gōngzuò yālì dà – have heavy work pressure – áp lực công việc lớn
长期熬夜 – chángqī áoyè – stay up late for a long period – thức khuya kéo dài
过度疲劳 – guòdù píláo – excessive fatigue – quá mệt mỏi
注意身体 – zhùyì shēntǐ – take care of one’s health – chú ý sức khỏe
注意休息 – zhùyì xiūxi – get proper rest – chú ý nghỉ ngơi
去医院检查 – qù yīyuàn jiǎnchá – go to hospital for examination – đi bệnh viện kiểm tra
及时治疗 – jíshí zhìliáo – receive timely treatment – điều trị kịp thời
恢复健康 – huīfù jiànkāng – recover one’s health – hồi phục sức khỏe
保持健康 – bǎochí jiànkāng – stay healthy – duy trì sức khỏe
改善睡眠 – gǎishàn shuìmián – improve sleep – cải thiện giấc ngủ
调整作息 – tiáozhěng zuòxī – adjust daily routine – điều chỉnh lịch sinh hoạt
减轻压力 – jiǎnqīng yālì – reduce stress – giảm áp lực
05. Hội thoại ứng dụng tổng hợp
05.01. Bối cảnh
Chiều thứ Bảy lúc 15:40, Nguyễn Minh Vũ vẫn đang làm việc. Anh đã ngồi trước máy tính gần 4 tiếng và mới ăn một chiếc bánh mì nhỏ vào buổi trưa. Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh nhận thấy anh có vẻ rất mệt.
丁垂杨:阮明武哥,你今天怎么了?从下午一点到现在,你已经揉太阳穴好几次了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nǐ jīntiān zěnme le? Cóng xiàwǔ yì diǎn dào xiànzài, nǐ yǐjīng róu tàiyángxué hǎo jǐ cì le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay anh làm sao vậy? Từ một giờ chiều đến bây giờ, em thấy anh đã xoa thái dương mấy lần rồi.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, what’s wrong with you today? From one in the afternoon until now, I’ve seen you rub your temples several times.
阮明武:没什么大事,就是最近累得厉害,有时候有点儿头疼。
Ruǎn Míngwǔ: Méi shénme dàshì, jiùshì zuìjìn lèi de lìhai, yǒu shíhou yǒudiǎnr tóuténg.
Nguyễn Minh Vũ: Không có gì nghiêm trọng đâu, chỉ là gần đây anh mệt quá, đôi khi hơi đau đầu.
Nguyen Minh Vu: It’s nothing serious. I’ve just been extremely tired lately, and sometimes I have a slight headache.
黎云英:阮明武哥,你最近每天到底睡几个小时?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, nǐ zuìjìn měitiān dàodǐ shuì jǐ ge xiǎoshí?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, dạo này rốt cuộc mỗi ngày anh ngủ mấy tiếng?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, how many hours have you actually been sleeping each day lately?
阮明武:这两个星期大概每天五到六个小时吧,有四天忙到凌晨一点以后才睡。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge xīngqī dàgài měitiān wǔ dào liù ge xiǎoshí ba, yǒu sì tiān máng dào língchén yì diǎn yǐhòu cái shuì.
Nguyễn Minh Vũ: Hai tuần nay chắc mỗi ngày khoảng 5 đến 6 tiếng, có bốn hôm anh bận đến sau 1 giờ sáng mới ngủ.
Nguyen Minh Vu: For the past two weeks, probably about five to six hours a day. On four nights, I didn’t go to bed until after one in the morning.
水仙:那就难怪了。你已经连续工作十八天了,这样下去谁也受不了。
Shuǐ Xiān: Nà jiù nánguài le. Nǐ yǐjīng liánxù gōngzuò shíbā tiān le, zhèyàng xiàqu shéi yě shòu bu liǎo.
Thủy Tiên: Thảo nào. Anh đã làm việc liên tục 18 ngày rồi, cứ thế này thì ai cũng không chịu nổi.
Thuy Tien: No wonder. You’ve already worked for eighteen days straight. No one can keep going like this.
芳玲:而且你今天中午只吃了一个面包,连正常的午饭都没吃。
Fāng Líng: Érqiě nǐ jīntiān zhōngwǔ zhǐ chī le yí ge miànbāo, lián zhèngcháng de wǔfàn dōu méi chī.
Phương Linh: Hơn nữa trưa nay anh chỉ ăn một chiếc bánh mì, đến bữa trưa bình thường cũng chưa ăn.
Phuong Linh: And you only ate one piece of bread for lunch today. You didn’t even have a proper lunch.
阮明武:最近事情确实比较多,我本来想把这几个项目处理完以后再休息。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìjìn shìqing quèshí bǐjiào duō, wǒ běnlái xiǎng bǎ zhè jǐ ge xiàngmù chǔlǐ wán yǐhòu zài xiūxi.
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây đúng là khá nhiều việc, ban đầu anh định xử lý xong mấy dự án này rồi mới nghỉ.
Nguyen Minh Vu: There really has been a lot of work lately. I originally planned to finish these projects before taking a break.
丁垂杨:工作再多也不能这样熬。即使工作再忙,也得注意身体。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò zài duō yě bù néng zhèyàng áo. Jíshǐ gōngzuò zài máng, yě děi zhùyì shēntǐ.
Đinh Thùy Dương: Công việc nhiều đến đâu cũng không thể thức như vậy. Cho dù công việc bận đến đâu cũng phải chú ý sức khỏe.
Dinh Thuy Duong: No matter how much work you have, you can’t keep staying up like this. Even if work is extremely busy, you still have to take care of your health.
黎云英:既然身体已经不舒服了,就赶紧去医院看看吧。
Lí Yún Yīng: Jìrán shēntǐ yǐjīng bù shūfu le, jiù gǎnjǐn qù yīyuàn kànkan ba.
Lê Vân Anh: Anh đã thấy trong người không khỏe rồi thì mau đến bệnh viện kiểm tra đi anh.
Le Van Anh: Since you’re already feeling unwell, you should go to the hospital and get checked as soon as possible.
Tham khảo thêm diễn đàn giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
阮明武:现在都快四点了,今天去还来得及吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài dōu kuài sì diǎn le, jīntiān qù hái láidejí ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ gần bốn giờ rồi, hôm nay đi còn kịp không?
Nguyen Minh Vu: It’s almost four o’clock now. Is there still enough time to go today?
芳玲:我刚才查过了,门诊到下午五点半,现在过去还来得及。
Fāng Líng: Wǒ gāngcái chá guo le, ménzhěn dào xiàwǔ wǔ diǎn bàn, xiànzài guòqu hái láidejí.
Phương Linh: Em vừa kiểm tra rồi, phòng khám làm đến 5 giờ 30 chiều, bây giờ đi vẫn còn kịp.
Phuong Linh: I just checked. The outpatient clinic is open until 5:30 p.m., so there’s still enough time to go now.
水仙:我们从这里开车过去大概二十五分钟,四点半以前应该能到。
Shuǐ Xiān: Wǒmen cóng zhèlǐ kāichē guòqu dàgài èrshíwǔ fēnzhōng, sì diǎn bàn yǐqián yīnggāi néng dào.
Thủy Tiên: Từ đây lái xe sang đó mất khoảng 25 phút, chắc trước 4 giờ 30 chúng ta sẽ đến nơi.
Thuy Tien: It takes about twenty-five minutes to drive there from here, so we should arrive before 4:30.
阮明武:我觉得休息一晚上可能就好了,不一定非得去医院吧?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde xiūxi yì wǎnshang kěnéng jiù hǎo le, bú yídìng fēi děi qù yīyuàn ba?
Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ nghỉ một đêm có khi sẽ khỏe, chắc không nhất thiết phải đi bệnh viện đâu nhỉ?
Nguyen Minh Vu: I think I might feel better after one night’s rest. Maybe I don’t necessarily have to go to the hospital.
丁垂杨:不去医院检查一下,我也不放心。你已经连续三天不舒服了。
Dīng Chuíyáng: Bù qù yīyuàn jiǎnchá yíxià, wǒ yě bù fàngxīn. Nǐ yǐjīng liánxù sān tiān bù shūfu le.
Đinh Thùy Dương: Anh không đi bệnh viện kiểm tra một chút thì em cũng không yên tâm. Anh đã khó chịu liên tục ba ngày rồi.
Dinh Thuy Duong: I won’t feel at ease unless you go to the hospital for a check-up. You’ve been feeling unwell for three days in a row.
黎云英:就是今天还有很多工作,也不能拿身体硬撑。
Lí Yún Yīng: Jiùshì jīntiān hái yǒu hěn duō gōngzuò, yě bù néng ná shēntǐ yìng chēng.
Lê Vân Anh: Cho dù hôm nay vẫn còn rất nhiều việc thì anh cũng không thể cố gắng chịu đựng bằng sức khỏe của mình.
Le Van Anh: Even if there’s still a lot of work today, you shouldn’t force yourself to keep going at the expense of your health.
阮明武:好,那我把最后这封邮件发出去,我们四点十分出发。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà wǒ bǎ zuìhòu zhè fēng yóujiàn fā chūqu, wǒmen sì diǎn shí fēn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy anh gửi nốt email cuối cùng này, 4 giờ 10 chúng ta xuất phát.
Nguyen Minh Vu: All right. I’ll send this last email, and we’ll leave at 4:10.
丁垂杨:千万别再开始处理新的工作了,要不然一会儿又来不及。
Dīng Chuíyáng: Qiānwàn bié zài kāishǐ chǔlǐ xīn de gōngzuò le, yàoburán yíhuìr yòu láibují.
Đinh Thùy Dương: Anh tuyệt đối đừng bắt đầu xử lý thêm việc mới nữa, nếu không lát nữa lại không kịp.
Dinh Thuy Duong: Please don’t start working on anything new. Otherwise, we’ll run out of time again.
05.02. Đến bệnh viện
芳玲:我们四点三十六分到了,比预计晚了六分钟,不过还来得及挂号。
Fāng Líng: Wǒmen sì diǎn sānshíliù fēn dào le, bǐ yùjì wǎn le liù fēnzhōng, búguò hái láidejí guàhào.
Phương Linh: Chúng ta đến lúc 4 giờ 36, muộn hơn dự kiến 6 phút, nhưng vẫn còn kịp đăng ký khám.
Phuong Linh: We arrived at 4:36, six minutes later than expected, but there’s still enough time to register.
阮明武:今天下午人好像不少,大概要等多久?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàwǔ rén hǎoxiàng bù shǎo, dàgài yào děng duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều nay hình như khá đông người, chắc phải đợi bao lâu?
Nguyen Minh Vu: There seem to be quite a lot of people this afternoon. About how long will we have to wait?
水仙:前面还有九个人,工作人员说大概三十到四十分钟。
Shuǐ Xiān: Qiánmiàn hái yǒu jiǔ ge rén, gōngzuò rényuán shuō dàgài sānshí dào sìshí fēnzhōng.
Thủy Tiên: Phía trước còn chín người, nhân viên nói chắc phải đợi khoảng 30 đến 40 phút.
Thuy Tien: There are nine people ahead of us. The staff said the wait would be about thirty to forty minutes.
阮明武:那我正好坐一会儿,这两天确实觉得腿也有点儿没力气。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒ zhènghǎo zuò yíhuìr, zhè liǎng tiān quèshí juéde tuǐ yě yǒudiǎnr méi lìqi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy anh ngồi nghỉ một lúc luôn, hai ngày nay đúng là anh cũng cảm thấy chân hơi thiếu sức.
Nguyen Minh Vu: Then I’ll take the chance to sit down for a while. For the past two days, my legs have indeed felt a little weak too.
丁垂杨:你看,我就说不能再拖了。再拖几天,恐怕情况会更麻烦。
Dīng Chuíyáng: Nǐ kàn, wǒ jiù shuō bù néng zài tuō le. Zài tuō jǐ tiān, kǒngpà qíngkuàng huì gèng máfan.
Đinh Thùy Dương: Anh thấy chưa, em đã nói là không thể trì hoãn nữa mà. Kéo dài thêm vài ngày nữa e rằng tình hình sẽ phiền phức hơn.
Dinh Thuy Duong: See? I told you we shouldn’t delay any longer. If you put it off for a few more days, I’m afraid things could become more troublesome.
05.03. Bác sĩ hỏi bệnh
医生:你最近主要哪里不舒服?
Yīshēng: Nǐ zuìjìn zhǔyào nǎli bù shūfu?
Bác sĩ: Gần đây chủ yếu anh cảm thấy chỗ nào không khỏe?
Doctor: What has been bothering you the most lately?
阮明武:主要是特别累,没精神,有时候头疼,偶尔也会头晕。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì tèbié lèi, méi jīngshen, yǒu shíhou tóuténg, ǒu’ěr yě huì tóuyūn.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là rất mệt, thiếu tinh thần, đôi khi đau đầu và thỉnh thoảng cũng chóng mặt.
Nguyen Minh Vu: Mainly, I feel extremely tired and low on energy. Sometimes I get headaches, and occasionally I feel dizzy.
医生:这些症状大概持续多长时间了?
Yīshēng: Zhèxiē zhèngzhuàng dàgài chíxù duō cháng shíjiān le?
Bác sĩ: Những triệu chứng này kéo dài khoảng bao lâu rồi?
Doctor: About how long have these symptoms been going on?
阮明武:明显一点儿是最近三天,不过前两个星期就已经觉得比较累了。
Ruǎn Míngwǔ: Míngxiǎn yìdiǎnr shì zuìjìn sān tiān, búguò qián liǎng ge xīngqī jiù yǐjīng juéde bǐjiào lèi le.
Nguyễn Minh Vũ: Rõ rệt hơn là ba ngày gần đây, nhưng từ khoảng hai tuần trước tôi đã cảm thấy khá mệt rồi.
Nguyen Minh Vu: It’s been more noticeable over the last three days, but I had already started feeling fairly tired about two weeks ago.
医生:最近每天睡几个小时?晚上几点睡?
Yīshēng: Zuìjìn měitiān shuì jǐ ge xiǎoshí? Wǎnshang jǐ diǎn shuì?
Bác sĩ: Gần đây mỗi ngày anh ngủ mấy tiếng? Buổi tối mấy giờ đi ngủ?
Doctor: How many hours do you sleep each day lately, and what time do you go to bed at night?
阮明武:平均五到六个小时,有几天凌晨一点以后才睡。
Ruǎn Míngwǔ: Píngjūn wǔ dào liù ge xiǎoshí, yǒu jǐ tiān língchén yì diǎn yǐhòu cái shuì.
Nguyễn Minh Vũ: Trung bình 5 đến 6 tiếng, có vài hôm sau 1 giờ sáng tôi mới ngủ.
Nguyen Minh Vu: On average, five to six hours. On several nights, I didn’t go to bed until after one in the morning.
医生:最近是不是经常加班?
Yīshēng: Zuìjìn shì bú shì jīngcháng jiābān?
Bác sĩ: Gần đây anh có thường xuyên tăng ca không?
Doctor: Have you been working overtime frequently lately?
阮明武:对,最近十八天基本上每天都在工作,其中五天工作超过十一小时。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zuìjìn shíbā tiān jīběnshang měitiān dōu zài gōngzuò, qízhōng wǔ tiān gōngzuò chāoguò shíyī ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, 18 ngày gần đây về cơ bản ngày nào tôi cũng làm việc, trong đó có năm ngày làm hơn 11 tiếng.
Nguyen Minh Vu: Yes. Over the last eighteen days, I’ve basically worked every day, and on five of those days I worked more than eleven hours.
医生:吃饭规律吗?有没有因为忙而不吃饭?
Yīshēng: Chīfàn guīlǜ ma? Yǒu méiyǒu yīnwèi máng ér bù chīfàn?
Bác sĩ: Ăn uống có điều độ không? Có vì bận mà bỏ bữa không?
Doctor: Are your meals regular? Have you skipped meals because you’ve been busy?
阮明武:最近不太规律。今天中午也只吃了一个面包。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìjìn bú tài guīlǜ. Jīntiān zhōngwǔ yě zhǐ chī le yí ge miànbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây không được điều độ lắm. Trưa nay tôi cũng chỉ ăn một chiếc bánh mì.
Nguyen Minh Vu: Not very regular lately. I only ate one piece of bread for lunch today.
医生:从你描述的情况看,长期睡眠不足、工作时间过长和饮食不规律都可能影响身体状态。不过不能只根据这些症状下结论,我们先做必要的检查。
Yīshēng: Cóng nǐ miáoshù de qíngkuàng kàn, chángqī shuìmián bùzú, gōngzuò shíjiān guò cháng hé yǐnshí bù guīlǜ dōu kěnéng yǐngxiǎng shēntǐ zhuàngtài. Búguò bù néng zhǐ gēnjù zhèxiē zhèngzhuàng xià jiélùn, wǒmen xiān zuò bìyào de jiǎnchá.
Bác sĩ: Xét theo những gì anh mô tả, thiếu ngủ kéo dài, thời gian làm việc quá dài và ăn uống thất thường đều có thể ảnh hưởng đến trạng thái cơ thể. Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào những triệu chứng này để kết luận, trước tiên chúng ta sẽ làm những kiểm tra cần thiết.
Doctor: Based on what you’ve described, long-term lack of sleep, excessive working hours, and irregular meals may all affect your physical condition. However, we can’t draw a conclusion from these symptoms alone, so we’ll first carry out the necessary examinations.
05.04. Bác sĩ đưa lời khuyên
医生:今天先别再工作到半夜了。早点儿睡,好让身体充分休息一下。
Yīshēng: Jīntiān xiān bié zài gōngzuò dào bànyè le. Zǎodiǎnr shuì, hǎo ràng shēntǐ chōngfèn xiūxi yíxià.
Bác sĩ: Hôm nay trước tiên đừng làm việc đến nửa đêm nữa. Hãy ngủ sớm hơn để cơ thể được nghỉ ngơi đầy đủ.
Doctor: First of all, don’t work until midnight again today. Go to bed earlier so your body can get adequate rest.
医生:即使工作再忙,也不能长期只睡五六个小时。
Yīshēng: Jíshǐ gōngzuò zài máng, yě bù néng chángqī zhǐ shuì wǔ liù ge xiǎoshí.
Bác sĩ: Cho dù công việc bận đến đâu cũng không nên kéo dài tình trạng chỉ ngủ 5 đến 6 tiếng.
Doctor: Even if work is extremely busy, you shouldn’t continue sleeping only five or six hours a night for a long period.
医生:为了恢复正常状态,这几天尽量减少加班,并且按时吃饭。
Yīshēng: Wèile huīfù zhèngcháng zhuàngtài, zhè jǐ tiān jǐnliàng jiǎnshǎo jiābān, bìngqiě ànshí chīfàn.
Bác sĩ: Để cơ thể trở lại trạng thái bình thường, mấy ngày tới hãy cố gắng giảm tăng ca và ăn đúng giờ.
Doctor: To help your body return to its normal condition, try to reduce overtime over the next few days and eat your meals on time.
医生:如果头疼、头晕越来越厉害,或者出现新的明显症状,千万别一直拖着。
Yīshēng: Rúguǒ tóuténg, tóuyūn yuèláiyuè lìhai, huòzhě chūxiàn xīn de míngxiǎn zhèngzhuàng, qiānwàn bié yìzhí tuōzhe.
Bác sĩ: Nếu đau đầu, chóng mặt ngày càng nặng hoặc xuất hiện triệu chứng mới rõ rệt thì tuyệt đối đừng cứ trì hoãn.
Doctor: If the headaches or dizziness become increasingly severe, or if new noticeable symptoms appear, don’t keep putting it off.
阮明武:明白了。看来这次确实不能再靠硬撑解决了。
Ruǎn Míngwǔ: Míngbai le. Kànlái zhè cì quèshí bù néng zài kào yìng chēng jiějué le.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi hiểu rồi. Xem ra lần này đúng là không thể tiếp tục giải quyết bằng cách cố chịu nữa.
Nguyen Minh Vu: I understand. It seems I really can’t deal with this by simply forcing myself to keep going anymore.
05.05. Sau khi khám
丁垂杨:阮明武哥,现在医生也说了,你这几天千万别再熬夜。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài yīshēng yě shuō le, nǐ zhè jǐ tiān qiānwàn bié zài áoyè.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ bác sĩ cũng nói rồi, mấy ngày này anh tuyệt đối đừng thức khuya nữa.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the doctor has said it too. Please don’t stay up late again over the next few days.
阮明武:好,从今天开始,我晚上十点半以后不再处理新的工作,十一点半以前尽量睡觉。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, cóng jīntiān kāishǐ, wǒ wǎnshang shí diǎn bàn yǐhòu bú zài chǔlǐ xīn de gōngzuò, shíyī diǎn bàn yǐqián jǐnliàng shuìjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bắt đầu từ hôm nay, sau 10 giờ 30 tối anh sẽ không xử lý công việc mới nữa và cố gắng ngủ trước 11 giờ 30.
Nguyen Minh Vu: All right. Starting today, I won’t take on new work after 10:30 p.m., and I’ll try to go to sleep before 11:30.
黎云英:既然决定调整作息,就至少坚持一个星期看看效果。
Lí Yún Yīng: Jìrán juédìng tiáozhěng zuòxī, jiù zhìshǎo jiānchí yí ge xīngqī kànkan xiàoguǒ.
Lê Vân Anh: Anh đã quyết định điều chỉnh lịch sinh hoạt thì ít nhất hãy duy trì một tuần để xem hiệu quả.
Le Van Anh: Since you’ve decided to adjust your routine, stick with it for at least a week and see how it works.
水仙:工作可以重新安排,身体累坏了可不是一天两天就能恢复的。
Shuǐ Xiān: Gōngzuò kěyǐ chóngxīn ānpái, shēntǐ lèi huài le kě bú shì yì tiān liǎng tiān jiù néng huīfù de.
Thủy Tiên: Công việc có thể sắp xếp lại, nhưng nếu cơ thể bị kiệt sức thì không phải một hai ngày là hồi phục được.
Thuy Tien: Work can be rearranged, but if you exhaust your body, it won’t recover in just a day or two.
芳玲:我们也帮你重新分一下任务,好让你这几天少加一点儿班。
Fāng Líng: Wǒmen yě bāng nǐ chóngxīn fēn yíxià rènwu, hǎo ràng nǐ zhè jǐ tiān shǎo jiā yìdiǎnr bān.
Phương Linh: Bọn em cũng sẽ giúp anh phân chia lại công việc để mấy ngày tới anh bớt phải tăng ca.
Phuong Linh: We’ll also help redistribute the tasks so you can work less overtime over the next few days.
阮明武:好,这次听你们的。为了以后能长期保持工作效率,我确实得先把作息调整好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhè cì tīng nǐmen de. Wèile yǐhòu néng chángqī bǎochí gōngzuò xiàolǜ, wǒ quèshí děi xiān bǎ zuòxī tiáozhěng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, lần này anh nghe các em. Để sau này có thể duy trì hiệu suất công việc lâu dài, đúng là trước tiên anh phải điều chỉnh lịch sinh hoạt cho tốt.
Nguyen Minh Vu: All right, I’ll listen to you this time. To maintain good work efficiency in the long run, I really need to get my daily routine back on track first.
06. Hệ thống mẫu câu thực chiến
06.01. Nhóm mô tả mệt mỏi
我最近累得厉害。
Wǒ zuìjìn lèi de lìhai.
Gần đây tôi mệt rất nhiều.
I’ve been extremely tired lately.
这几天我总觉得没精神。
Zhè jǐ tiān wǒ zǒng juéde méi jīngshen.
Mấy ngày nay tôi lúc nào cũng cảm thấy thiếu tinh thần.
I’ve felt low on energy all the time these past few days.
我今天一点儿力气都没有。
Wǒ jīntiān yìdiǎnr lìqi dōu méiyǒu.
Hôm nay tôi hoàn toàn không có sức.
I have no energy at all today.
我昨天忙了一整天,晚上累死了。
Wǒ zuótiān máng le yì zhěng tiān, wǎnshang lèi sǐ le.
Hôm qua tôi bận cả ngày, tối mệt muốn chết.
I was busy all day yesterday and was completely exhausted at night.
最近工作太多,我感觉身体有点儿吃不消。
Zuìjìn gōngzuò tài duō, wǒ gǎnjué shēntǐ yǒudiǎnr chī bu xiāo.
Gần đây công việc quá nhiều, tôi cảm thấy cơ thể hơi không chịu nổi.
There’s been too much work lately, and I feel my body is having trouble coping.
06.02. Nhóm mô tả đau và khó chịu
我这两天头疼得厉害。
Wǒ zhè liǎng tiān tóuténg de lìhai.
Hai ngày nay tôi đau đầu khá nhiều.
I’ve had a pretty bad headache for the past two days.
我有时候会突然觉得头晕。
Wǒ yǒu shíhou huì tūrán juéde tóuyūn.
Đôi khi tôi đột nhiên cảm thấy chóng mặt.
Sometimes I suddenly feel dizzy.
今天早上起来以后,我一直觉得不太舒服。
Jīntiān zǎoshang qǐlái yǐhòu, wǒ yìzhí juéde bú tài shūfu.
Sau khi thức dậy sáng nay, tôi cứ cảm thấy không được khỏe.
I’ve felt unwell ever since I got up this morning.
我的胃口也没有以前那么好了。
Wǒ de wèikǒu yě méiyǒu yǐqián nàme hǎo le.
Khẩu vị của tôi cũng không còn tốt như trước.
My appetite isn’t as good as it used to be either.
最近身体状态确实不太好。
Zuìjìn shēntǐ zhuàngtài quèshí bú tài hǎo.
Gần đây trạng thái cơ thể đúng là không được tốt.
My physical condition really hasn’t been very good lately.
06.03. Nhóm hỏi về giấc ngủ
你最近每天睡几个小时?
Nǐ zuìjìn měitiān shuì jǐ ge xiǎoshí?
Gần đây mỗi ngày anh ngủ mấy tiếng?
How many hours do you sleep each day lately?
你一般晚上几点睡?
Nǐ yìbān wǎnshang jǐ diǎn shuì?
Thông thường buổi tối anh đi ngủ lúc mấy giờ?
What time do you usually go to bed at night?
你最近是不是经常熬夜?
Nǐ zuìjìn shì bú shì jīngcháng áoyè?
Gần đây anh có thường xuyên thức khuya không?
Have you been staying up late frequently lately?
你昨天晚上睡得怎么样?
Nǐ zuótiān wǎnshang shuì de zěnmeyàng?
Tối qua anh ngủ thế nào?
How did you sleep last night?
你最近有没有失眠?
Nǐ zuìjìn yǒu méiyǒu shīmián?
Gần đây anh có bị mất ngủ không?
Have you had any insomnia lately?
06.04. Nhóm hỏi về công việc
你最近是不是工作太多了?
Nǐ zuìjìn shì bú shì gōngzuò tài duō le?
Gần đây có phải anh làm việc quá nhiều không?
Have you been working too much lately?
你已经连续工作多少天了?
Nǐ yǐjīng liánxù gōngzuò duōshao tiān le?
Anh đã làm việc liên tục bao nhiêu ngày rồi?
How many days have you worked continuously?
你每天平均工作几个小时?
Nǐ měitiān píngjūn gōngzuò jǐ ge xiǎoshí?
Trung bình mỗi ngày anh làm việc mấy tiếng?
How many hours do you work per day on average?
最近工作压力是不是特别大?
Zuìjìn gōngzuò yālì shì bú shì tèbié dà?
Gần đây có phải áp lực công việc đặc biệt lớn không?
Has your work pressure been especially high lately?
你能不能先把一部分工作交给别人?
Nǐ néng bu néng xiān bǎ yí bùfen gōngzuò jiāo gěi biérén?
Anh có thể giao trước một phần công việc cho người khác không?
Could you delegate some of the work to someone else first?
06.05. Nhóm khuyên đi khám
既然身体不舒服,就赶紧去医院吧。
Jìrán shēntǐ bù shūfu, jiù gǎnjǐn qù yīyuàn ba.
Đã không khỏe thì mau đi bệnh viện đi.
Since you’re feeling unwell, go to the hospital as soon as possible.
还是去医院检查一下比较放心。
Háishi qù yīyuàn jiǎnchá yíxià bǐjiào fàngxīn.
Vẫn nên đến bệnh viện kiểm tra một chút thì yên tâm hơn.
It would be more reassuring to go to the hospital for a check-up.
你已经不舒服三天了,别再拖了。
Nǐ yǐjīng bù shūfu sān tiān le, bié zài tuō le.
Anh đã không khỏe ba ngày rồi, đừng trì hoãn nữa.
You’ve been feeling unwell for three days. Don’t delay any longer.
不去检查一下,我也不放心。
Bù qù jiǎnchá yíxià, wǒ yě bù fàngxīn.
Không đi kiểm tra một chút thì tôi cũng không yên tâm.
I won’t feel at ease unless you get checked.
现在去还来得及,赶紧走吧。
Xiànzài qù hái láidejí, gǎnjǐn zǒu ba.
Bây giờ đi vẫn còn kịp, mau đi thôi.
There’s still enough time to go now. Let’s hurry.
06.06. Nhóm cảnh báo
千万别再熬夜了。
Qiānwàn bié zài áoyè le.
Tuyệt đối đừng thức khuya nữa.
Please don’t stay up late again.
千万不要因为工作而忽视身体。
Qiānwàn bú yào yīnwèi gōngzuò ér hūshì shēntǐ.
Tuyệt đối đừng vì công việc mà bỏ bê sức khỏe.
Never neglect your health because of work.
再不休息,身体恐怕真的受不了了。
Zài bù xiūxi, shēntǐ kǒngpà zhēn de shòu bu liǎo le.
Nếu còn không nghỉ ngơi, e rằng cơ thể thực sự sẽ không chịu nổi.
If you don’t rest soon, I’m afraid your body really won’t be able to cope.
你得早点儿睡,否则明天精神会更差。
Nǐ děi zǎodiǎnr shuì, fǒuzé míngtiān jīngshen huì gèng chà.
Anh phải ngủ sớm hơn, nếu không ngày mai tinh thần sẽ còn kém hơn.
You need to go to bed earlier, otherwise you’ll feel even worse tomorrow.
有明显不舒服的时候千万别硬撑。
Yǒu míngxiǎn bù shūfu de shíhou qiānwàn bié yìng chēng.
Khi thấy rõ ràng không khỏe thì tuyệt đối đừng cố chịu.
When you clearly feel unwell, don’t force yourself to push through it.
07. Ngữ pháp trọng tâm 1: 动词 + 得 + 程度补语
07.01. Ý nghĩa
得 nối động từ hoặc vị ngữ với thành phần phía sau để bổ sung mức độ, trạng thái hoặc kết quả biểu hiện.
07.02. Công thức
动词 + 得 + 程度补语
07.03. Ví dụ 1 – trích hội thoại
我最近累得厉害。
Wǒ zuìjìn lèi de lìhai.
Gần đây tôi mệt rất nhiều.
07.04. Ví dụ 2
他昨天忙得连晚饭都没吃。
Tā zuótiān máng de lián wǎnfàn dōu méi chī.
Hôm qua anh ấy bận đến mức cả bữa tối cũng không ăn.
07.05. Ví dụ 3
她头疼得晚上睡不着觉。
Tā tóuténg de wǎnshang shuì bu zháo jiào.
Cô ấy đau đầu đến mức buổi tối không ngủ được.
07.06. Ví dụ 4
我困得眼睛都快睁不开了。
Wǒ kùn de yǎnjing dōu kuài zhēng bu kāi le.
Tôi buồn ngủ đến mức gần như không mở nổi mắt.
07.07. Ví dụ 5
最近大家忙得没有时间好好休息。
Zuìjìn dàjiā máng de méiyǒu shíjiān hǎohāo xiūxi.
Gần đây mọi người bận đến mức không có thời gian nghỉ ngơi tử tế.
07.08. Lỗi thường gặp
Không nói:
我累很厉害。
Nên nói:
我累得厉害。
08. Ngữ pháp trọng tâm 2: ……得厉害
08.01. Ý nghĩa
厉害 đứng sau 得 dùng để nhấn mạnh mức độ rất cao hoặc khá nghiêm trọng.
08.02. Công thức
动词/状态 + 得厉害
08.03. Ví dụ 1 – trích hội thoại
最近累得厉害。
Zuìjìn lèi de lìhai.
Gần đây mệt rất nhiều.
08.04. Ví dụ 2
他今天咳嗽得厉害。
Tā jīntiān késou de lìhai.
Hôm nay anh ấy ho khá nặng.
08.05. Ví dụ 3
昨天晚上我的头疼得厉害。
Zuótiān wǎnshang wǒ de tóu téng de lìhai.
Tối qua đầu tôi đau rất nhiều.
08.06. Ví dụ 4
她最近忙得厉害。
Tā zuìjìn máng de lìhai.
Gần đây cô ấy rất bận.
08.07. Ví dụ 5
天气突然变冷,他感冒得挺厉害。
Tiānqì tūrán biàn lěng, tā gǎnmào de tǐng lìhai.
Thời tiết đột nhiên lạnh đi, anh ấy bị cảm khá nặng.
09. Ngữ pháp trọng tâm 3: 形容词/心理状态 + 死了
09.01. Ý nghĩa
死了 trong các cách nói như 累死了、困死了、急死了 thường không mang nghĩa “chết” theo nghĩa đen mà nhấn mạnh mức độ rất cao, có tính khẩu ngữ và cường điệu.
09.02. Ví dụ 1
昨天忙了一整天,我累死了。
Zuótiān máng le yì zhěng tiān, wǒ lèi sǐ le.
Hôm qua bận cả ngày, tôi mệt muốn chết.
09.03. Ví dụ 2
昨天只睡了三个小时,今天困死了。
Zuótiān zhǐ shuì le sān ge xiǎoshí, jīntiān kùn sǐ le.
Hôm qua chỉ ngủ ba tiếng, hôm nay buồn ngủ chết đi được.
09.04. Ví dụ 3
你一直不接电话,我都担心死了。
Nǐ yìzhí bù jiē diànhuà, wǒ dōu dānxīn sǐ le.
Anh cứ không nghe điện thoại, tôi lo chết đi được.
09.05. Ví dụ 4
他等检查结果等得急死了。
Tā děng jiǎnchá jiéguǒ děng de jí sǐ le.
Anh ấy đợi kết quả kiểm tra mà sốt ruột chết đi được.
09.06. Ví dụ 5
连续开了五个小时的会,大家都烦死了。
Liánxù kāi le wǔ ge xiǎoshí de huì, dàjiā dōu fán sǐ le.
Họp liên tục năm tiếng, mọi người đều chán chết đi được.
09.07. Phân biệt
累得厉害: mô tả mức độ khá khách quan.
累死了: khẩu ngữ, cường điệu, giàu cảm xúc hơn.
10. Ngữ pháp trọng tâm 4: 既然……,就……
10.01. Ý nghĩa
Dùng khi tiền đề A đã được người nói coi là sự thật hoặc đã được xác nhận, từ đó đưa ra kết luận, lời khuyên hoặc quyết định B.
10.02. Công thức
既然 + A,就 + B
10.03. Ví dụ 1 – trích hội thoại
既然身体已经不舒服了,就赶紧去医院看看吧。
Jìrán shēntǐ yǐjīng bù shūfu le, jiù gǎnjǐn qù yīyuàn kànkan ba.
Đã cảm thấy không khỏe rồi thì mau đến bệnh viện kiểm tra đi.
10.04. Ví dụ 2
既然医生建议你休息,你就别再加班了。
Jìrán yīshēng jiànyì nǐ xiūxi, nǐ jiù bié zài jiābān le.
Bác sĩ đã khuyên anh nghỉ ngơi thì đừng tăng ca nữa.
10.05. Ví dụ 3
既然今天不用加班,就早点儿回家吧。
Jìrán jīntiān bú yòng jiābān, jiù zǎodiǎnr huíjiā ba.
Hôm nay đã không cần tăng ca thì về nhà sớm một chút đi.
10.06. Ví dụ 4
既然检查结果出来了,我们就听听医生怎么说。
Jìrán jiǎnchá jiéguǒ chūlái le, wǒmen jiù tīngting yīshēng zěnme shuō.
Kết quả kiểm tra đã có rồi thì chúng ta nghe xem bác sĩ nói thế nào.
10.07. Ví dụ 5
既然决定调整作息,就应该坚持下去。
Jìrán juédìng tiáozhěng zuòxī, jiù yīnggāi jiānchí xiàqu.
Đã quyết định điều chỉnh lịch sinh hoạt thì nên kiên trì.
10.08. Phân biệt với 如果
如果 nói về điều kiện chưa chắc xảy ra.
既然 nói về tiền đề đã được xác nhận hoặc đã được chấp nhận.
11. Ngữ pháp trọng tâm 5: 由于……,因此……
11.01. Ý nghĩa
由于 nêu nguyên nhân.
因此 nêu kết quả.
Sắc thái thường trang trọng hơn 因为……所以……
11.02. Công thức
由于 + 原因,因此 + 结果
11.03. Ví dụ 1
由于长期睡眠不足,因此他的身体状态越来越差。
Yóuyú chángqī shuìmián bùzú, yīncǐ tā de shēntǐ zhuàngtài yuèláiyuè chà.
Do thiếu ngủ kéo dài nên trạng thái cơ thể của anh ấy ngày càng kém.
11.04. Ví dụ 2
由于最近工作量增加,因此他每天都要加班。
Yóuyú zuìjìn gōngzuòliàng zēngjiā, yīncǐ tā měitiān dōu yào jiābān.
Do khối lượng công việc gần đây tăng lên nên ngày nào anh ấy cũng phải tăng ca.
11.05. Ví dụ 3
由于昨天只睡了四个小时,因此今天特别困。
Yóuyú zuótiān zhǐ shuì le sì ge xiǎoshí, yīncǐ jīntiān tèbié kùn.
Do hôm qua chỉ ngủ bốn tiếng nên hôm nay đặc biệt buồn ngủ.
11.06. Ví dụ 4
由于饮食不规律,因此他的胃口受到了影响。
Yóuyú yǐnshí bù guīlǜ, yīncǐ tā de wèikǒu shòudào le yǐngxiǎng.
Do ăn uống không điều độ nên khẩu vị của anh ấy bị ảnh hưởng.
11.07. Ví dụ 5
由于今天门诊人比较多,因此我们等了三十五分钟。
Yóuyú jīntiān ménzhěn rén bǐjiào duō, yīncǐ wǒmen děng le sānshíwǔ fēnzhōng.
Do hôm nay phòng khám khá đông nên chúng tôi đã đợi 35 phút.
12. Phân biệt 因为……所以……、由于……因此……、既然……就……
12.01. 因为……所以……
Dùng phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết để giải thích nguyên nhân.
12.02. 由于……因此……
Trang trọng hơn, phù hợp với giải thích, báo cáo và văn viết.
12.03. 既然……就……
Không chỉ đơn giản là nguyên nhân – kết quả mà mang logic:
“Đã A rồi thì B.”
13. Ngữ pháp trọng tâm 6: ……,好……
13.01. Ý nghĩa
好 có thể đứng trước mục đích, mang nghĩa “để”, “để tiện”.
13.02. Công thức
A,好 + B
A,好让 + B
13.03. Ví dụ 1 – trích hội thoại
早点儿睡,好让身体充分休息一下。
Zǎodiǎnr shuì, hǎo ràng shēntǐ chōngfèn xiūxi yíxià.
Ngủ sớm hơn để cơ thể được nghỉ ngơi đầy đủ.
13.04. Ví dụ 2
把检查结果带上,好让医生了解以前的情况。
Bǎ jiǎnchá jiéguǒ dài shang, hǎo ràng yīshēng liǎojiě yǐqián de qíngkuàng.
Mang theo kết quả kiểm tra để bác sĩ hiểu tình trạng trước đây.
13.05. Ví dụ 3
我先记下症状,好一会儿告诉医生。
Wǒ xiān jìxia zhèngzhuàng, hǎo yíhuìr gàosu yīshēng.
Tôi ghi lại triệu chứng trước để lát nữa nói với bác sĩ.
13.06. Ví dụ 4
早点儿出发,好留出挂号的时间。
Zǎodiǎnr chūfā, hǎo liúchū guàhào de shíjiān.
Xuất phát sớm hơn để dành thời gian đăng ký khám.
13.07. Ví dụ 5
今天少安排一点儿工作,好让他休息一下。
Jīntiān shǎo ānpái yìdiǎnr gōngzuò, hǎo ràng tā xiūxi yíxià.
Hôm nay sắp xếp ít việc hơn để anh ấy nghỉ ngơi một chút.
14. Ngữ pháp trọng tâm 7: 为了……而……
14.01. Ý nghĩa
为了 nêu mục đích. 而 nối mục đích với hành động được thực hiện nhằm đạt mục đích đó.
14.02. Công thức
为了 + 目的 + 而 + 行动
14.03. Ví dụ 1
为了恢复正常状态而减少加班。
Wèile huīfù zhèngcháng zhuàngtài ér jiǎnshǎo jiābān.
Giảm tăng ca để phục hồi trạng thái bình thường.
14.04. Ví dụ 2
他为了改善睡眠而重新安排了每天的工作时间。
Tā wèile gǎishàn shuìmián ér chóngxīn ānpái le měitiān de gōngzuò shíjiān.
Anh ấy sắp xếp lại thời gian làm việc mỗi ngày để cải thiện giấc ngủ.
14.05. Ví dụ 3
为了身体健康而改变生活习惯是值得的。
Wèile shēntǐ jiànkāng ér gǎibiàn shēnghuó xíguàn shì zhíde de.
Thay đổi thói quen sinh hoạt vì sức khỏe là điều đáng làm.
14.06. Ví dụ 4
她为了按时睡觉而减少了晚上的工作。
Tā wèile ànshí shuìjiào ér jiǎnshǎo le wǎnshang de gōngzuò.
Cô ấy giảm công việc buổi tối để có thể ngủ đúng giờ.
14.07. Ví dụ 5
我们为了节省时间而提前在网上挂了号。
Wǒmen wèile jiéshěng shíjiān ér tíqián zài wǎngshang guà le hào.
Chúng tôi đăng ký khám trực tuyến trước để tiết kiệm thời gian.
15. Ngữ pháp trọng tâm 8: 即使……,也……
15.01. Ý nghĩa
Cho dù điều kiện A có xảy ra hoặc đạt đến mức cực đoan, kết quả B vẫn không thay đổi.
15.02. Công thức
即使 + A,也 + B
15.03. Ví dụ 1 – trích hội thoại
即使工作再忙,也得注意身体。
Jíshǐ gōngzuò zài máng, yě děi zhùyì shēntǐ.
Cho dù công việc bận đến đâu cũng phải chú ý sức khỏe.
15.04. Ví dụ 2
即使今天有很多任务,也不能不吃午饭。
Jíshǐ jīntiān yǒu hěn duō rènwu, yě bù néng bù chī wǔfàn.
Cho dù hôm nay có rất nhiều nhiệm vụ cũng không thể bỏ bữa trưa.
15.05. Ví dụ 3
即使只睡四个小时,你也不能靠咖啡解决所有问题。
Jíshǐ zhǐ shuì sì ge xiǎoshí, nǐ yě bù néng kào kāfēi jiějué suǒyǒu wèntí.
Cho dù chỉ ngủ bốn tiếng, anh cũng không thể dựa vào cà phê để giải quyết mọi vấn đề.
15.06. Ví dụ 4
即使症状不严重,也应该注意休息。
Jíshǐ zhèngzhuàng bù yánzhòng, yě yīnggāi zhùyì xiūxi.
Cho dù triệu chứng không nghiêm trọng cũng nên chú ý nghỉ ngơi.
15.07. Ví dụ 5
即使明天感觉好一点儿,也别马上恢复十二个小时的工作量。
Jíshǐ míngtiān gǎnjué hǎo yìdiǎnr, yě bié mǎshàng huīfù shí’èr ge xiǎoshí de gōngzuòliàng.
Cho dù ngày mai cảm thấy khá hơn một chút cũng đừng lập tức quay lại làm việc 12 tiếng.
16. Ngữ pháp trọng tâm 9: 就是……,也……
16.01. Ý nghĩa
Có chức năng nhượng bộ tương tự 即使……也…… nhưng mang màu sắc khẩu ngữ hơn trong nhiều trường hợp.
16.02. Ví dụ 1 – trích hội thoại
就是今天还有很多工作,也不能拿身体硬撑。
Jiùshì jīntiān hái yǒu hěn duō gōngzuò, yě bù néng ná shēntǐ yìng chēng.
Cho dù hôm nay vẫn còn rất nhiều việc cũng không thể dùng sức khỏe để cố chịu.
16.03. Ví dụ 2
就是再忙,也得吃饭。
Jiùshì zài máng, yě děi chīfàn.
Dù bận đến đâu cũng phải ăn cơm.
16.04. Ví dụ 3
就是今天不能做完,也不要工作到凌晨三点。
Jiùshì jīntiān bù néng zuò wán, yě bú yào gōngzuò dào língchén sān diǎn.
Cho dù hôm nay không làm xong cũng đừng làm việc đến 3 giờ sáng.
16.05. Ví dụ 4
就是只休息一天,也比完全不休息好。
Jiùshì zhǐ xiūxi yì tiān, yě bǐ wánquán bù xiūxi hǎo.
Cho dù chỉ nghỉ một ngày cũng tốt hơn hoàn toàn không nghỉ.
16.06. Ví dụ 5
就是感觉好多了,也应该按计划复查。
Jiùshì gǎnjué hǎo duō le, yě yīnggāi àn jìhuà fùchá.
Cho dù cảm thấy khá hơn nhiều cũng nên tái khám theo kế hoạch.
17. Ngữ pháp trọng tâm 10: 不……也……
17.01. Ý nghĩa
Trong nhiều câu khẩu ngữ, mệnh đề 不…… có thể tạo ra một điều kiện hoặc tiền đề ngầm.
17.02. Ví dụ 1 – trích hội thoại
不去医院检查一下,我也不放心。
Bù qù yīyuàn jiǎnchá yíxià, wǒ yě bù fàngxīn.
Không đi bệnh viện kiểm tra một chút thì tôi cũng không yên tâm.
17.03. Ví dụ 2
不早点儿睡,明天也不会有精神。
Bù zǎodiǎnr shuì, míngtiān yě bú huì yǒu jīngshen.
Không ngủ sớm thì ngày mai cũng sẽ không có tinh thần.
17.04. Ví dụ 3
不减少工作量,身体也很难恢复。
Bù jiǎnshǎo gōngzuòliàng, shēntǐ yě hěn nán huīfù.
Không giảm khối lượng công việc thì cơ thể cũng khó hồi phục.
17.05. Ví dụ 4
不按时吃饭,休息得再多也不一定舒服。
Bù ànshí chīfàn, xiūxi de zài duō yě bú yídìng shūfu.
Không ăn đúng giờ thì dù nghỉ nhiều cũng chưa chắc thấy khỏe.
17.06. Ví dụ 5
不听医生的建议,大家也会担心。
Bù tīng yīshēng de jiànyì, dàjiā yě huì dānxīn.
Không nghe lời khuyên của bác sĩ thì mọi người cũng sẽ lo.
18. Ngữ pháp trọng tâm 11: V + 得了 / 不了
18.01. Ý nghĩa
Diễn đạt khả năng làm được hoặc không làm được một hành động, chịu được hay không chịu được một tình trạng.
18.02. Ví dụ 1 – trích hội thoại
这样下去谁也受不了。
Zhèyàng xiàqu shéi yě shòu bu liǎo.
Cứ thế này thì ai cũng không chịu nổi.
18.03. Ví dụ 2
一天工作十四个小时,我可受不了。
Yì tiān gōngzuò shísì ge xiǎoshí, wǒ kě shòu bu liǎo.
Một ngày làm việc 14 tiếng thì tôi không chịu nổi.
18.04. Ví dụ 3
这点儿工作我一个人做得了。
Zhè diǎnr gōngzuò wǒ yí ge rén zuò de liǎo.
Chút công việc này một mình tôi làm được.
18.05. Ví dụ 4
这么多任务今天肯定做不了。
Zhème duō rènwu jīntiān kěndìng zuò bu liǎo.
Nhiều nhiệm vụ thế này hôm nay chắc chắn không làm hết được.
18.06. Ví dụ 5
如果每天都只睡四个小时,身体长期受不了。
Rúguǒ měitiān dōu zhǐ shuì sì ge xiǎoshí, shēntǐ chángqī shòu bu liǎo.
Nếu ngày nào cũng chỉ ngủ bốn tiếng thì về lâu dài cơ thể sẽ không chịu nổi.
19. Trọng điểm kết hợp: 恐怕
19.01. Ý nghĩa
恐怕 biểu thị phán đoán có kèm lo ngại.
19.02. Ví dụ 1 – trích hội thoại
再拖几天,恐怕情况会更麻烦。
Zài tuō jǐ tiān, kǒngpà qíngkuàng huì gèng máfan.
Kéo dài thêm vài ngày e rằng tình hình sẽ phiền phức hơn.
19.03. Ví dụ 2
现在才出发,恐怕来不及挂号了。
Xiànzài cái chūfā, kǒngpà láibují guàhào le.
Bây giờ mới xuất phát e rằng không kịp đăng ký khám.
19.04. Ví dụ 3
你再熬夜,恐怕明天精神会更差。
Nǐ zài áoyè, kǒngpà míngtiān jīngshen huì gèng chà.
Anh còn thức khuya nữa thì e rằng ngày mai tinh thần sẽ còn kém hơn.
19.05. Ví dụ 4
今天门诊人很多,恐怕要等一个小时。
Jīntiān ménzhěn rén hěn duō, kǒngpà yào děng yí ge xiǎoshí.
Hôm nay phòng khám rất đông, e rằng phải đợi một tiếng.
19.06. Ví dụ 5
长期这样工作,恐怕谁的身体都吃不消。
Chángqī zhèyàng gōngzuò, kǒngpà shéi de shēntǐ dōu chī bu xiāo.
Làm việc như vậy lâu dài e rằng cơ thể của ai cũng không chịu nổi.
20. Trọng điểm kết hợp: 确实
20.01. Ý nghĩa
确实 = quả thật, thực sự, đúng là.
20.02. Ví dụ 1 – trích hội thoại
最近事情确实比较多。
Zuìjìn shìqing quèshí bǐjiào duō.
Gần đây đúng là khá nhiều việc.
20.03. Ví dụ 2
你最近确实瘦了一点儿。
Nǐ zuìjìn quèshí shòu le yìdiǎnr.
Gần đây anh đúng là gầy đi một chút.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về ChineMaster EDU.
20.04. Ví dụ 3
医生说得确实有道理。
Yīshēng shuō de quèshí yǒu dàolǐ.
Những gì bác sĩ nói quả thật có lý.
20.05. Ví dụ 4
每天只睡五个小时确实太少了。
Měitiān zhǐ shuì wǔ ge xiǎoshí quèshí tài shǎo le.
Mỗi ngày chỉ ngủ năm tiếng quả thật quá ít.
20.06. Ví dụ 5
调整作息以后,他的精神确实好多了。
Tiáozhěng zuòxī yǐhòu, tā de jīngshen quèshí hǎo duō le.
Sau khi điều chỉnh lịch sinh hoạt, tinh thần của anh ấy quả thật tốt hơn nhiều.
21. Trọng điểm kết hợp: 千万
21.01. Công thức
千万要 + V
千万别 + V
千万不要 + V
21.02. Ví dụ 1 – trích hội thoại
千万别再熬夜了。
Qiānwàn bié zài áoyè le.
Tuyệt đối đừng thức khuya nữa.
21.03. Ví dụ 2
身体不舒服的时候千万不要硬撑。
Shēntǐ bù shūfu de shíhou qiānwàn bú yào yìng chēng.
Khi không khỏe tuyệt đối đừng cố chịu.
21.04. Ví dụ 3
去医院的时候千万别忘了带证件。
Qù yīyuàn de shíhou qiānwàn bié wàng le dài zhèngjiàn.
Khi đến bệnh viện tuyệt đối đừng quên mang giấy tờ.
21.05. Ví dụ 4
最近千万要保证正常吃饭。
Zuìjìn qiānwàn yào bǎozhèng zhèngcháng chīfàn.
Gần đây nhất định phải bảo đảm ăn uống bình thường.
21.06. Ví dụ 5
症状越来越明显的话,千万不要一直拖。
Zhèngzhuàng yuèláiyuè míngxiǎn de huà, qiānwàn bú yào yìzhí tuō.
Nếu triệu chứng ngày càng rõ thì tuyệt đối không được tiếp tục trì hoãn.
22. Trọng điểm kết hợp: 赶紧
22.01. Ý nghĩa
赶紧 biểu thị cần hành động ngay, không nên trì hoãn.
22.02. Ví dụ 1
既然身体不舒服,就赶紧去医院吧。
Jìrán shēntǐ bù shūfu, jiù gǎnjǐn qù yīyuàn ba.
Đã không khỏe thì mau đi bệnh viện đi.
22.03. Ví dụ 2
已经快五点了,我们赶紧去挂号。
Yǐjīng kuài wǔ diǎn le, wǒmen gǎnjǐn qù guàhào.
Gần 5 giờ rồi, chúng ta mau đi đăng ký khám.
22.04. Ví dụ 3
累了就赶紧休息一会儿。
Lèi le jiù gǎnjǐn xiūxi yíhuìr.
Mệt thì mau nghỉ một lát.
22.05. Ví dụ 4
检查结果出来了,赶紧拿给医生看看。
Jiǎnchá jiéguǒ chūlái le, gǎnjǐn ná gěi yīshēng kànkan.
Kết quả kiểm tra có rồi, mau mang cho bác sĩ xem.
22.06. Ví dụ 5
今天别再拖到凌晨了,赶紧把电脑关了。
Jīntiān bié zài tuō dào língchén le, gǎnjǐn bǎ diànnǎo guān le.
Hôm nay đừng kéo dài đến nửa đêm nữa, mau tắt máy tính đi.
23. Trọng điểm kết hợp: 来得及 / 来不及
23.01. 来得及
Có đủ thời gian để thực hiện.
23.02. 来不及
Không còn đủ thời gian để thực hiện.
23.03. Ví dụ 1 – trích hội thoại
现在过去还来得及。
Xiànzài guòqu hái láidejí.
Bây giờ đi vẫn còn kịp.
23.04. Ví dụ 2
再不走就来不及挂号了。
Zài bù zǒu jiù láibují guàhào le.
Còn không đi thì sẽ không kịp đăng ký khám.
23.05. Ví dụ 3
四点出发还来得及到医院。
Sì diǎn chūfā hái láidejí dào yīyuàn.
Xuất phát lúc 4 giờ vẫn kịp đến bệnh viện.
23.06. Ví dụ 4
早上太忙了,我连早饭都来不及吃。
Zǎoshang tài máng le, wǒ lián zǎofàn dōu láibují chī.
Buổi sáng quá bận, tôi đến bữa sáng cũng không kịp ăn.
23.07. Ví dụ 5
现在调整作息还来得及。
Xiànzài tiáozhěng zuòxī hái láidejí.
Bây giờ điều chỉnh lịch sinh hoạt vẫn còn kịp.
24. Phân biệt cách biểu thị mức độ
24.01. 很累
Mệt.
Mức độ phổ thông, trung tính.
24.02. 非常累
Rất mệt.
Mức độ mạnh hơn 很.
24.03. 特别累
Đặc biệt mệt, rất mệt.
Khẩu ngữ tự nhiên.
24.04. 太累了
Mệt quá.
Thường có cảm xúc chủ quan.
24.05. 累得厉害
Mệt ở mức khá nghiêm trọng.
24.06. 累死了
Mệt chết đi được.
Mang tính cường điệu khẩu ngữ.
24.07. 过度疲劳
Quá mệt mỏi.
Trang trọng và thiên về mô tả trạng thái.
25. Phân biệt các cách nói “mệt”
累 – mệt nói chung.
疲劳 – mệt mỏi, thường trang trọng hơn.
过度疲劳 – quá mệt, mệt mỏi quá mức.
精疲力尽 – kiệt sức.
没精神 – thiếu tinh thần.
没力气 – không có sức.
吃不消 – không chịu nổi cường độ hoặc áp lực.
26. Từ đồng nghĩa và gần nghĩa
累 / 疲劳
休息 / 歇一会儿
看病 / 看医生
检查 / 体检
担心 / 忧虑
赶紧 / 赶快 / 马上
确实 / 的确
严重 / 厉害
恢复 / 康复
注意 / 留意
27. Từ trái nghĩa
健康 ↔ 生病
舒服 ↔ 难受
有精神 ↔ 没精神
放心 ↔ 担心
来得及 ↔ 来不及
轻 ↔ 严重
工作 ↔ 休息
改善 ↔ 恶化
正常 ↔ 异常
规律 ↔ 不规律
28. Công thức câu trọng tâm
28.01.
主语 + 动词/状态 + 得 + 程度补语
28.02.
既然 + A,就 + B
28.03.
由于 + A,因此 + B
28.04.
A,好 + B
28.05.
为了 + A + 而 + B
28.06.
即使 + A,也 + B
28.07.
就是 + A,也 + B
28.08.
不 + A,主语 + 也 + B
28.09.
状态 + 死了
28.10.
动词/状态 + 得厉害
28.11.
V + 得了 / 不了
28.12.
恐怕 + 会/不能/来不及
28.13.
千万 + 要/别/不要 + V
28.14.
赶紧 + V
28.15.
来得及/来不及 + V
29. Mẫu câu cốt lõi
我最近累得厉害。
Wǒ zuìjìn lèi de lìhai.
Gần đây tôi mệt rất nhiều.
I’ve been extremely tired lately.
既然身体不舒服,就赶紧去医院吧。
Jìrán shēntǐ bù shūfu, jiù gǎnjǐn qù yīyuàn ba.
Đã không khỏe thì mau đi bệnh viện đi.
Since you’re feeling unwell, go to the hospital as soon as possible.
由于长期睡眠不足,因此他的身体状态越来越差。
Yóuyú chángqī shuìmián bùzú, yīncǐ tā de shēntǐ zhuàngtài yuèláiyuè chà.
Do thiếu ngủ kéo dài nên trạng thái cơ thể của anh ấy ngày càng kém.
Because of long-term lack of sleep, his physical condition has been getting worse.
早点儿睡,好让身体休息一下。
Zǎodiǎnr shuì, hǎo ràng shēntǐ xiūxi yíxià.
Ngủ sớm hơn để cơ thể được nghỉ ngơi một chút.
Go to bed earlier so your body can get some rest.
即使工作再忙,也得注意身体。
Jíshǐ gōngzuò zài máng, yě děi zhùyì shēntǐ.
Cho dù công việc bận đến đâu cũng phải chú ý sức khỏe.
Even if work is extremely busy, you still need to take care of your health.
不去医院检查一下,我也不放心。
Bù qù yīyuàn jiǎnchá yíxià, wǒ yě bù fàngxīn.
Không đi bệnh viện kiểm tra một chút thì tôi cũng không yên tâm.
I won’t feel at ease unless you go to the hospital for a check-up.
你最近脸色不太好,恐怕是太累了。
Nǐ zuìjìn liǎnsè bú tài hǎo, kǒngpà shì tài lèi le.
Gần đây sắc mặt anh không được tốt, e rằng anh quá mệt rồi.
You haven’t looked very well lately. I’m afraid you may be too exhausted.
你确实应该好好休息几天。
Nǐ quèshí yīnggāi hǎohāo xiūxi jǐ tiān.
Anh thực sự nên nghỉ ngơi tử tế vài ngày.
You really should get some proper rest for a few days.
千万别再熬夜了。
Qiānwàn bié zài áoyè le.
Tuyệt đối đừng thức khuya nữa.
Please don’t stay up late again.
身体不舒服就赶紧去看医生。
Shēntǐ bù shūfu jiù gǎnjǐn qù kàn yīshēng.
Không khỏe thì mau đi khám bác sĩ.
If you feel unwell, go see a doctor as soon as possible.
现在去医院还来得及。
Xiànzài qù yīyuàn hái láidejí.
Bây giờ đi bệnh viện vẫn còn kịp.
There’s still enough time to go to the hospital now.
再拖下去恐怕就来不及了。
Zài tuō xiàqu kǒngpà jiù láibují le.
Nếu tiếp tục trì hoãn thì e rằng sẽ không còn kịp nữa.
If you keep delaying, I’m afraid it may become too late.
30. Hội thoại ứng dụng 1: Bạn bè phát hiện tình trạng mệt mỏi
Phần này đã được triển khai trong Mục 05 từ giai đoạn phát hiện sắc mặt bất thường, hỏi thời gian ngủ, số ngày làm việc liên tục và tình trạng ăn uống.
Trọng tâm:
累得厉害
没精神
睡眠不足
连续工作
工作超过十一小时
长期熬夜
31. Hội thoại ứng dụng 2: Có nên đi bệnh viện hay không
Trọng tâm:
不去医院检查一下,我也不放心。
即使工作再忙,也得注意身体。
就是今天还有很多工作,也不能拿身体硬撑。
千万别再拖了。
现在去还来得及。
32. Hội thoại ứng dụng 3: Đăng ký khám bệnh
Trọng tâm dữ liệu:
到达时间:16:36
前面等待人数:9人
预计等待时间:30到40分钟
门诊结束时间:17:30
33. Hội thoại ứng dụng 4: Bác sĩ hỏi bệnh
Các câu hỏi trọng tâm:
最近主要哪里不舒服?
症状持续多长时间了?
每天睡几个小时?
晚上几点睡?
最近是不是经常加班?
每天工作多长时间?
吃饭规律吗?
有没有因为忙而不吃饭?
34. Hội thoại ứng dụng 5: Giải thích nguyên nhân
Chuỗi logic:
长期加班
→ 睡眠不足
→ 饮食不规律
→ 身体疲劳
→ 注意力下降
→ 工作效率受到影响
35. Hội thoại ứng dụng 6: Lời khuyên
早点儿睡。
减少加班。
按时吃饭。
调整作息。
适当运动。
注意休息。
不要长期熬夜。
症状加重时及时就医。
36. Bài văn ứng dụng
最近累得厉害,还是去医院看看吧
最近十八天,阮明武一直忙着处理工作,几乎没有真正休息过。最近一个星期,他有五天每天工作超过十一小时。为了把几个重要的项目尽快处理完,他经常晚上十点以后还坐在电脑前工作,有四天甚至到了凌晨一点以后才睡觉。
Zuìjìn shíbā tiān, Ruǎn Míngwǔ yìzhí mángzhe chǔlǐ gōngzuò, jīhū méiyǒu zhēnzhèng xiūxi guo. Zuìjìn yí ge xīngqī, tā yǒu wǔ tiān měitiān gōngzuò chāoguò shíyī ge xiǎoshí. Wèile bǎ jǐ ge zhòngyào de xiàngmù jǐnkuài chǔlǐ wán, tā jīngcháng wǎnshang shí diǎn yǐhòu hái zuò zài diànnǎo qián gōngzuò, yǒu sì tiān shènzhì dào le língchén yì diǎn yǐhòu cái shuìjiào.
Trong 18 ngày gần đây, Nguyễn Minh Vũ luôn bận xử lý công việc, gần như chưa thực sự nghỉ ngơi. Trong một tuần gần đây, có năm ngày anh làm việc hơn 11 tiếng mỗi ngày. Để xử lý xong một số dự án quan trọng càng sớm càng tốt, anh thường vẫn ngồi trước máy tính làm việc sau 10 giờ tối, có bốn hôm thậm chí sau 1 giờ sáng mới đi ngủ.
Trong những ngày này, anh bắt đầu cảm thấy mệt mỏi rõ rệt.
最近三天,他觉得自己累得厉害,不但没精神,而且有时候头疼、头晕。由于长期睡眠不足,因此他的身体状态越来越差。虽然他觉得这些问题可能只是因为最近工作太多,但是朋友们都不放心。
Zuìjìn sān tiān, tā juéde zìjǐ lèi de lìhai, búdàn méi jīngshen, érqiě yǒu shíhou tóuténg, tóuyūn. Yóuyú chángqī shuìmián bùzú, yīncǐ tā de shēntǐ zhuàngtài yuèláiyuè chà. Suīrán tā juéde zhèxiē wèntí kěnéng zhǐshì yīnwèi zuìjìn gōngzuò tài duō, dànshì péngyoumen dōu bù fàngxīn.
Ba ngày gần đây, anh cảm thấy mình mệt rất nhiều, không những thiếu tinh thần mà đôi khi còn đau đầu và chóng mặt. Do thiếu ngủ kéo dài nên trạng thái cơ thể ngày càng kém. Mặc dù anh cho rằng những vấn đề này có thể chỉ vì gần đây công việc quá nhiều, nhưng bạn bè đều không yên tâm.
丁垂杨告诉他:“即使工作再忙,也得注意身体。不去医院检查一下,我也不放心。”黎云英也说:“既然身体已经不舒服了,就赶紧去医院看看吧。”
Dīng Chuíyáng gàosu tā: “Jíshǐ gōngzuò zài máng, yě děi zhùyì shēntǐ. Bù qù yīyuàn jiǎnchá yíxià, wǒ yě bù fàngxīn.” Lí Yún Yīng yě shuō: “Jìrán shēntǐ yǐjīng bù shūfu le, jiù gǎnjǐn qù yīyuàn kànkan ba.”
Đinh Thùy Dương nói với anh: “Cho dù công việc bận đến đâu cũng phải chú ý sức khỏe. Anh không đi bệnh viện kiểm tra một chút thì em cũng không yên tâm.” Lê Vân Anh cũng nói: “Anh đã không khỏe rồi thì mau đến bệnh viện kiểm tra đi.”
Cuối cùng, Nguyễn Minh Vũ đồng ý.
他们下午四点十分出发,四点三十六分到达医院。虽然比原来的计划晚了六分钟,但是还来得及挂号。挂号以后,他们等了三十多分钟才见到医生。
Tāmen xiàwǔ sì diǎn shí fēn chūfā, sì diǎn sānshíliù fēn dàodá yīyuàn. Suīrán bǐ yuánlái de jìhuà wǎn le liù fēnzhōng, dànshì hái láidejí guàhào. Guàhào yǐhòu, tāmen děng le sānshí duō fēnzhōng cái jiàndào yīshēng.
Họ xuất phát lúc 4 giờ 10 chiều và đến bệnh viện lúc 4 giờ 36. Mặc dù muộn hơn kế hoạch ban đầu 6 phút nhưng vẫn còn kịp đăng ký khám. Sau khi đăng ký, họ phải đợi hơn 30 phút mới gặp được bác sĩ.
医生详细问了他的睡眠、工作时间、饮食和症状以后,告诉他,长期睡眠不足、工作时间过长和饮食不规律都可能影响身体状态。不过,医生也强调不能只根据几个症状就下结论,还需要根据具体情况进行必要的检查。
Yīshēng xiángxì wèn le tā de shuìmián, gōngzuò shíjiān, yǐnshí hé zhèngzhuàng yǐhòu, gàosu tā, chángqī shuìmián bùzú, gōngzuò shíjiān guò cháng hé yǐnshí bù guīlǜ dōu kěnéng yǐngxiǎng shēntǐ zhuàngtài. Búguò, yīshēng yě qiángdiào bù néng zhǐ gēnjù jǐ ge zhèngzhuàng jiù xià jiélùn, hái xūyào gēnjù jùtǐ qíngkuàng jìnxíng bìyào de jiǎnchá.
Sau khi hỏi kỹ về giấc ngủ, thời gian làm việc, ăn uống và các triệu chứng, bác sĩ nói rằng thiếu ngủ kéo dài, làm việc quá lâu và ăn uống không điều độ đều có thể ảnh hưởng đến trạng thái cơ thể. Tuy nhiên, bác sĩ cũng nhấn mạnh rằng không thể chỉ dựa vào vài triệu chứng để kết luận mà vẫn cần thực hiện các kiểm tra cần thiết dựa trên tình hình cụ thể.
医生让他这几天尽量减少加班,早点儿睡,好让身体充分休息一下。为了调整作息,他决定晚上十点半以后不再开始新的工作,并且尽量在十一点半以前睡觉。
Yīshēng ràng tā zhè jǐ tiān jǐnliàng jiǎnshǎo jiābān, zǎodiǎnr shuì, hǎo ràng shēntǐ chōngfèn xiūxi yíxià. Wèile tiáozhěng zuòxī, tā juédìng wǎnshang shí diǎn bàn yǐhòu bú zài kāishǐ xīn de gōngzuò, bìngqiě jǐnliàng zài shíyī diǎn bàn yǐqián shuìjiào.
Bác sĩ yêu cầu anh trong vài ngày tới cố gắng giảm tăng ca và ngủ sớm hơn để cơ thể được nghỉ ngơi đầy đủ. Để điều chỉnh lịch sinh hoạt, anh quyết định sau 10 giờ 30 tối sẽ không bắt đầu công việc mới và cố gắng ngủ trước 11 giờ 30.
他终于明白,即使工作再重要,也不能长期忽视身体。工作可以重新安排,但是身体一旦累坏了,恐怕不是一两天就能恢复的。
Tā zhōngyú míngbai, jíshǐ gōngzuò zài zhòngyào, yě bù néng chángqī hūshì shēntǐ. Gōngzuò kěyǐ chóngxīn ānpái, dànshì shēntǐ yídàn lèi huài le, kǒngpà bú shì yì liǎng tiān jiù néng huīfù de.
Cuối cùng anh hiểu rằng, cho dù công việc quan trọng đến đâu cũng không thể lâu dài bỏ bê sức khỏe. Công việc có thể sắp xếp lại, nhưng một khi cơ thể bị kiệt sức thì e rằng không phải một hai ngày là có thể hồi phục.
37. Bài đọc tổng hợp ngữ pháp
Đoạn văn ở Mục 36 đã kết hợp các trọng điểm:
既然……就……
由于……因此……
……好……
为了……
即使……也……
不……也……
累得厉害
恐怕
确实
赶紧
来得及
来不及
睡眠不足
调整作息
38. Phương pháp liên tưởng ghi nhớ
累 → 休息
熬夜 → 睡眠不足
睡眠不足 → 没精神
没精神 → 工作效率下降
身体不舒服 → 去医院
去医院 → 挂号
挂号 → 看医生
看医生 → 检查
检查 → 了解情况
医生建议 → 调整作息
调整作息 → 改善睡眠
改善睡眠 → 恢复状态
39. Lỗi thường gặp
39.01. Sai
我累很厉害。
Đúng
我累得厉害。
39.02. Sai
即使工作很忙,但是也要休息。
Khi luyện cấu trúc mục tiêu, nên dùng:
即使工作很忙,也要休息。
39.03. Nhầm 既然 và 如果
Nếu chưa biết có xảy ra hay không:
如果明天还不舒服,就去医院。
Nếu tình trạng đã tồn tại:
既然已经不舒服了,就去医院吧。
39.04. Nhầm 来不及 và 没时间
没时间 nhấn mạnh không có thời gian rảnh.
来不及 nhấn mạnh thời gian còn lại không đủ để hoàn thành việc.
39.05. Lạm dụng 死了
累死了 phù hợp khẩu ngữ.
Trong bối cảnh trang trọng, nên dùng:
非常疲劳
很累
累得厉害
39.06. Nhầm 赶紧 và 紧张
赶紧 = mau chóng làm việc gì.
紧张 = căng thẳng.
40. Bài tập nhận diện ngữ pháp
Điền từ thích hợp:
既然、因此、即使、千万、恐怕、确实、赶紧、来得及、来不及、受不了
______身体不舒服,就去医院看看吧。
最近长期睡眠不足,______白天总是没精神。
______工作再忙,也得按时吃饭。
你______别再熬夜了。
再拖半个小时,______就______挂号了。
每天只睡四个小时,身体长期______。
他最近______比以前累多了。
已经四点了,我们______出发吧。
现在过去还______。
症状越来越明显,______不能一直拖。
41. Đáp án bài tập 40
既然
因此
即使
千万
恐怕 / 来不及
受不了
确实
赶紧
来得及
恐怕
42. Bài tập hoàn thành câu
42.01.
既然身体不舒服,________________。
42.02.
由于最近经常熬夜,因此________________。
42.03.
早点儿睡,好________________。
42.04.
为了改善睡眠,我________________。
42.05.
即使工作再忙,也________________。
42.06.
就是今天还有很多工作,也________________。
42.07.
不去医院检查一下,我也________________。
42.08.
千万别________________。
42.09.
恐怕________________。
42.10.
再不出发就________________。
43. Đáp án tham khảo bài tập 42
既然身体不舒服,就赶紧去医院吧。
由于最近经常熬夜,因此白天总是没精神。
早点儿睡,好让身体充分休息。
为了改善睡眠,我决定晚上十一点以前睡觉。
即使工作再忙,也得注意身体。
就是今天还有很多工作,也不能一直硬撑。
不去医院检查一下,我也不放心。
千万别再熬夜了。
恐怕今天来不及检查了。
再不出发就来不及挂号了。
44. Bài tập chuyển đổi câu
Câu 1
因为他长期睡眠不足,所以最近总是没精神。
Chuyển sang 由于……因此……
Đáp án
由于他长期睡眠不足,因此最近总是没精神。
Câu 2
如果身体不舒服,就应该去医院。
Đổi thành câu dựa trên tiền đề đã xác nhận.
Đáp án
既然身体不舒服,就应该去医院。
Câu 3
我早点儿回家,为了多休息一会儿。
Viết tự nhiên bằng 好.
Đáp án
我早点儿回家,好多休息一会儿。
Câu 4
工作很忙,但是还是要注意身体。
Viết bằng 即使……也……
Đáp án
即使工作再忙,也要注意身体。
Câu 5
我最近非常累。
Dùng 得厉害.
Đáp án
我最近累得厉害。
45. Bài tập sửa câu sai
45.01.
我最近累很厉害。
Đáp án:
我最近累得厉害。
45.02.
既然明天可能下雨,如果我们带伞吧。
Đáp án:
如果明天可能下雨,我们就带伞吧。
Hoặc khi tiền đề đã xác nhận:
既然天气预报说明天有雨,我们就带伞吧。
45.03.
即使工作很忙,但是也要休息。
Đáp án:
即使工作很忙,也要休息。
45.04.
我今天没有时间,所以来不及很忙。
Đáp án:
我今天太忙了,来不及吃午饭。
45.05.
他每天工作十五个小时,我不能受。
Đáp án:
他每天工作十五个小时,我受不了。
46. Dịch Việt – Trung
46.01.
Gần đây tôi mệt rất nhiều.
46.02.
Anh đã không khỏe thì mau đi bệnh viện kiểm tra đi.
46.03.
Do thiếu ngủ kéo dài nên trạng thái cơ thể của anh ấy ngày càng kém.
46.04.
Ngủ sớm hơn để cơ thể được nghỉ ngơi.
46.05.
Cho dù công việc bận đến đâu cũng phải chú ý sức khỏe.
46.06.
Anh không đi bệnh viện kiểm tra thì tôi cũng không yên tâm.
46.07.
Anh tuyệt đối đừng thức khuya nữa.
46.08.
Bây giờ đi vẫn còn kịp.
46.09.
Nếu còn trì hoãn thì e rằng sẽ không kịp đăng ký khám.
46.10.
Làm việc liên tục như thế này thì ai cũng không chịu nổi.
47. Đáp án Việt – Trung
我最近累得厉害。
既然身体不舒服,就赶紧去医院看看吧。
由于长期睡眠不足,因此他的身体状态越来越差。
早点儿睡,好让身体休息一下。
即使工作再忙,也得注意身体。
不去医院检查一下,我也不放心。
你千万别再熬夜了。
现在去还来得及。
再拖下去,恐怕就来不及挂号了。
这样连续工作,谁也受不了。
48. Dịch Trung – Việt
48.01.
你最近是不是经常熬夜?
48.02.
我平均每天只睡五到六个小时。
48.03.
今天中午忙得连饭都没时间吃。
48.04.
为了调整作息,我决定减少晚上的工作。
48.05.
医生说得确实有道理。
48.06.
就是今天不能做完,也不要工作到凌晨。
48.07.
再不走就来不及了。
48.08.
身体累坏了不是一两天就能恢复的。
49. Đáp án Trung – Việt
Gần đây có phải anh thường xuyên thức khuya không?
Trung bình mỗi ngày tôi chỉ ngủ 5 đến 6 tiếng.
Trưa nay bận đến mức không có thời gian ăn cơm.
Để điều chỉnh lịch sinh hoạt, tôi quyết định giảm công việc buổi tối.
Những gì bác sĩ nói quả thật có lý.
Cho dù hôm nay không làm xong cũng đừng làm việc đến nửa đêm.
Còn không đi thì sẽ không kịp nữa.
Nếu cơ thể bị kiệt sức thì không phải một hai ngày là có thể hồi phục.
50. Bài tập tình huống
50.01. Tình huống 1
Bạn của bạn đã làm việc 12 tiếng mỗi ngày trong 6 ngày liên tục và chỉ ngủ khoảng 5 tiếng mỗi đêm.
Yêu cầu sử dụng:
即使……也……
千万……
赶紧……
50.02. Tình huống 2
Bạn đến bệnh viện lúc 16:45. Phòng khám kết thúc lúc 17:30. Phía trước có 8 người.
Yêu cầu sử dụng:
来得及
来不及
恐怕
50.03. Tình huống 3
Một người cho rằng mình chỉ hơi mệt nên không cần kiểm tra.
Yêu cầu sử dụng:
既然……就……
不……也……
确实
50.04. Tình huống 4
Bạn muốn điều chỉnh lịch sinh hoạt trong 7 ngày.
Yêu cầu sử dụng:
为了……
好让……
按时
调整作息
51. Thực hành nói tổng hợp
Người học đóng vai theo ba vị trí:
Người bệnh
Mô tả:
đã làm việc bao nhiêu ngày;
mỗi ngày ngủ bao nhiêu tiếng;
triệu chứng kéo dài bao lâu;
có đau đầu, chóng mặt hay mất ngủ hay không;
ăn uống có điều độ hay không.
Bạn bè
Phải sử dụng:
既然……就……
即使……也……
千万……
恐怕……
不……也……
Bác sĩ
Hỏi về:
症状
睡眠
工作时间
饮食
压力
休息
và đưa ra lời khuyên bằng:
赶紧
注意
为了……
好让……
即使……也……
52. Đoạn văn tổng hợp cuối bài
最近两个星期,阮明武每天平均只睡五到六个小时,而且经常加班到晚上十一点以后。由于长期睡眠不足,因此他最近越来越没精神,有时候还头疼、头晕。最近三天,他更是累得厉害。
朋友们看到这种情况都很担心。丁垂杨说:“即使工作再忙,也得注意身体。”黎云英也劝他说:“既然已经不舒服了,就赶紧去医院看看吧。”阮明武本来觉得自己休息一晚上就会好,但是大家都认为,不去医院检查一下也不放心。
他们下午四点十分出发。虽然路上有点儿堵车,但是四点三十六分还是到了医院。幸好门诊五点半才结束,所以还来得及挂号。要是再晚半个小时,恐怕就来不及了。
医生详细了解情况以后说:“你最近确实太累了。就是工作再多,也不能长期每天只睡五六个小时。为了让身体恢复正常状态,这几天要减少加班,早点儿睡,好让身体充分休息。千万不要继续熬夜。”
听完医生的话以后,阮明武终于决定调整作息。他计划晚上十点半以后不再开始新的工作,十一点半以前尽量睡觉。因为他已经明白,工作可以重新安排,但是身体要是累坏了,恐怕不是一天两天就能恢复的。
53. Tổng kết hệ thống kiến thức
53.01. Nguyên nhân – kết quả
既然……就……
由于……因此……
因为……所以……
53.02. Mục đích
为了……
为了……而……
……好……
……好让……
53.03. Nhượng bộ
即使……也……
就是……也……
53.04. Câu rút gọn
不……也……
53.05. Bổ ngữ mức độ
V + 得 + 程度补语
累得厉害
疼得厉害
忙得厉害
53.06. Mức độ cảm xúc
累死了
困死了
担心死了
急死了
53.07. Bổ ngữ khả năng
受得了 / 受不了
做得了 / 做不了
53.08. Dự đoán mang lo ngại
恐怕……
53.09. Xác nhận
确实……
53.10. Cảnh báo
千万要……
千万别……
千万不要……
53.11. Thúc giục
赶紧 + V
53.12. Kịp và không kịp
来得及 + V
来不及 + V
还来得及
已经来不及了
再不……就来不及了
53.13. Chuỗi tư duy giao tiếp của toàn bài
发现问题
发现对方脸色不好、没精神。
↓
询问情况
最近怎么了?
每天睡几个小时?
工作多长时间?
↓
描述症状
累得厉害。
头疼。
头晕。
没精神。
↓
分析原因
由于长期睡眠不足,因此身体状态受到影响。
↓
表示担心
不去医院检查一下,我也不放心。
↓
提出建议
既然身体不舒服,就赶紧去医院吧。
↓
表达让步
即使工作再忙,也得注意身体。
↓
进行警告
千万别再熬夜了。
↓
处理时间
现在去还来得及。
再不走恐怕就来不及了。
↓
调整生活
早点儿睡,好让身体休息。
为了改善睡眠而调整作息。
↓
形成最终认识
工作可以重新安排,健康和正常的身体状态同样需要认真维护。

