HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnCách dùng 离 trong tiếng Trung như thế nào

Cách dùng 离 trong tiếng Trung như thế nào

Cách dùng 离 trong tiếng Trung “离” (lí) là một từ lõi để diễn tả “khoảng cách” và “tách rời”. Bạn sẽ gặp 离 trong hai vai chính: làm giới từ (nói khoảng cách giữa hai mốc) và làm động từ (rời khỏi). Nắm được khung “A 离 B + tính từ/khoảng cách”, bạn gần như dùng được 90% tình huống hằng ngày. Nghĩa và vai trò chính Giới từ khoảng cách: A 离 B + 近/远/具体距离… Diễn tả khoảng cách (không gian, thời gian, mức độ) giữa A và B. Động từ “rời khỏi”: 离开 + nơi chốn/người/điểm mốc. Diễn tả hành động rời xa/ly biệt. Mở rộng nghĩa “còn bao lâu”: 离 + thời điểm + 还有/只剩… Diễn tả khoảng thời gian còn lại trước một mốc. Mức độ – so sánh: 离 + 标准/目标 + 还差/还有差距… Diễn tả khoảng cách so với tiêu chuẩn/mục tiêu (ẩn dụ). Cấu trúc nền tảng với 离 (giới từ) 1) Khung cơ bản: A 离 B + 近/远 Mẫu: 主语A + 离 + 参照物B + 近/远/不远/很近/很远 Ý nghĩa: A ở gần/xa so với B. Ví dụ: 我家离公司很近。 wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn. Nhà tôi cách công ty rất gần. 学校离地铁站不远。 xuéxiào lí dìtiězhàn bù yuǎn. Trường cách ga tàu điện ngầm không xa. 2) Khoảng cách cụ thể: A 离 B + 数量词 Mẫu: A 离 B + 数字 + 单位(米/公里/小时/分钟…) Ý nghĩa: Nêu khoảng cách định lượng. Ví dụ: 超市离我家大约五百米。 chāoshì lí wǒ jiā dàyuē wǔbǎi mǐ. Siêu thị cách nhà tôi khoảng 500 mét. 这儿离机场三十公里。 zhèr lí jīchǎng sānshí gōnglǐ. Chỗ này cách sân bay 30 km. 3) Hỏi khoảng cách: 离…多远/多长时间 Mẫu không gian: A 离 B 多远? Mẫu thời gian: 离 + 时间点 + 还有多久?/ 还差多久? Ý nghĩa: Hỏi “bao xa”/“còn bao lâu”. Ví dụ: 这家店离地铁站多远? zhè jiā diàn lí dìtiězhàn duō yuǎn? Cửa hàng này cách ga tàu điện ngầm bao xa? 离考试还有两周。 lí kǎoshì hái yǒu liǎng zhōu. Còn hai tuần nữa đến kỳ thi. 4) Mức độ ẩn dụ: 离 + 标准/目标 + 还差… Mẫu: 离 + 目标/标准 + 还差 + 数量/程度 Ý nghĩa: Còn cách/thiếu so với chuẩn (ẩn dụ, không gian → trừu tượng). Ví dụ: 我们的计划离目标还差一点。 wǒmen de jìhuà lí mùbiāo hái chà yìdiǎn. Kế hoạch của chúng ta còn kém mục tiêu một chút. 他的成绩离前十名还有差距。 tā de chéngjī lí qián shí míng hái yǒu chājù. Điểm của cậu ấy còn khoảng cách so với top 10. 离开 (lí kāi) như một động từ “rời khỏi” Mẫu: 离开 + 地点/人/组织 Ý nghĩa: Rời xa, rời đi (không dùng để nêu khoảng cách bằng số như 离). Ví dụ: 我六点离开办公室。 wǒ liù diǎn líkāi bàngōngshì. Tôi rời văn phòng lúc 6 giờ. 他不愿离开家乡。 tā bù yuàn líkāi jiāxiāng. Anh ấy không muốn rời quê hương. Mẹo: 离 = “cách (so với…)”; 离开 = “rời khỏi”. Không thay thế cho nhau. Mở rộng: 离 với thời gian và tiến trình Còn lại trước mốc: 离 + 时间点/事件 + 还有/只剩 + 时间/数量 离春节还有一个月。 lí Chūnjié hái yǒu yí ge yuè. Còn một tháng nữa đến Tết. Gần tới (sắp đến): 离 + 时间点 + 不远了/不久了 离截止日期不久了。 lí jiézhǐ rìqī bùjiǔ le. Sắp đến hạn chót rồi. So sánh nhanh 离, 从, 到 离: nói khoảng cách tương đối giữa A và B (gần/xa, số đo). 我家离公司很近。 wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn. 从: điểm xuất phát hành động (từ đâu đi). 我从家到公司。 wǒ cóng jiā dào gōngsī. 到: điểm đến. 我到公司。 wǒ dào gōngsī. Gợi ý: Khi miêu tả khoảng cách, dùng 离; khi miêu tả tuyến đường/hành động đi lại, dùng 从…到…. Cụm thường gặp và sắc thái 离…很近/很远/不远/挺近: mô tả khoảng cách cảm tính. 离…还有/只剩…: mô tả thời gian còn lại. 离…还差…: mô tả “thiếu” so với chuẩn/mục tiêu. 离不开: không thể rời, phụ thuộc vào. 我离不开咖啡。 wǒ lí bù kāi kāfēi. Tôi không thể sống thiếu cà phê.

5/5 - (1 bình chọn)

Hướng dẫn chi tiết Cách dùng 离 trong tiếng Trung theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Cách dùng 离 trong tiếng Trung [Ngữ pháp tiếng Trung]

Cách dùng 离 trong tiếng Trung như thế nào? [Ngữ pháp tiếng Trung]

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng 离 trong tiếng Trung

Giáo trình học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng 离 trong tiếng Trung

Cách dùng 离 trong tiếng Trung
“离” (lí) là một từ lõi để diễn tả “khoảng cách” và “tách rời”. Bạn sẽ gặp 离 trong hai vai chính: làm giới từ (nói khoảng cách giữa hai mốc) và làm động từ (rời khỏi). Nắm được khung “A 离 B + tính từ/khoảng cách”, bạn gần như dùng được 90% tình huống hằng ngày.

Nghĩa và vai trò chính

  • Giới từ khoảng cách: A 离 B + 近/远/具体距离…
    Diễn tả khoảng cách (không gian, thời gian, mức độ) giữa A và B.
  • Động từ “rời khỏi”: 离开 + nơi chốn/người/điểm mốc.
    Diễn tả hành động rời xa/ly biệt.
  • Mở rộng nghĩa “còn bao lâu”: 离 + thời điểm + 还有/只剩…
    Diễn tả khoảng thời gian còn lại trước một mốc.
  • Mức độ – so sánh: 离 + 标准/目标 + 还差/还有差距…
    Diễn tả khoảng cách so với tiêu chuẩn/mục tiêu (ẩn dụ).

Cấu trúc nền tảng với 离 (giới từ)
1) Khung cơ bản: A 离 B + 近/远

  • Mẫu: 主语A + 离 + 参照物B + 近/远/不远/很近/很远
  • Ý nghĩa: A ở gần/xa so với B.
  • Ví dụ:
  • 我家离公司很近。
    wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
    Nhà tôi cách công ty rất gần.
  • 学校离地铁站不远。
    xuéxiào lí dìtiězhàn bù yuǎn.
    Trường cách ga tàu điện ngầm không xa.
    2) Khoảng cách cụ thể: A 离 B + 数量词
  • Mẫu: A 离 B + 数字 + 单位(米/公里/小时/分钟…)
  • Ý nghĩa: Nêu khoảng cách định lượng.
  • Ví dụ:
  • 超市离我家大约五百米。
    chāoshì lí wǒ jiā dàyuē wǔbǎi mǐ.
    Siêu thị cách nhà tôi khoảng 500 mét.
  • 这儿离机场三十公里。
    zhèr lí jīchǎng sānshí gōnglǐ.
    Chỗ này cách sân bay 30 km.
    3) Hỏi khoảng cách: 离…多远/多长时间
  • Mẫu không gian: A 离 B 多远?
  • Mẫu thời gian: 离 + 时间点 + 还有多久?/ 还差多久?
  • Ý nghĩa: Hỏi “bao xa”/“còn bao lâu”.
  • Ví dụ:
  • 这家店离地铁站多远?
    zhè jiā diàn lí dìtiězhàn duō yuǎn?
    Cửa hàng này cách ga tàu điện ngầm bao xa?
  • 离考试还有两周。
    lí kǎoshì hái yǒu liǎng zhōu.
    Còn hai tuần nữa đến kỳ thi.
    4) Mức độ ẩn dụ: 离 + 标准/目标 + 还差…
  • Mẫu: 离 + 目标/标准 + 还差 + 数量/程度
  • Ý nghĩa: Còn cách/thiếu so với chuẩn (ẩn dụ, không gian → trừu tượng).
  • Ví dụ:
  • 我们的计划离目标还差一点。
    wǒmen de jìhuà lí mùbiāo hái chà yìdiǎn.
    Kế hoạch của chúng ta còn kém mục tiêu một chút.
  • 他的成绩离前十名还有差距。
    tā de chéngjī lí qián shí míng hái yǒu chājù.
    Điểm của cậu ấy còn khoảng cách so với top 10.

离开 (lí kāi) như một động từ “rời khỏi”

  • Mẫu: 离开 + 地点/人/组织
  • Ý nghĩa: Rời xa, rời đi (không dùng để nêu khoảng cách bằng số như 离).
  • Ví dụ:
  • 我六点离开办公室。
    wǒ liù diǎn líkāi bàngōngshì.
    Tôi rời văn phòng lúc 6 giờ.
  • 他不愿离开家乡。
    tā bù yuàn líkāi jiāxiāng.
    Anh ấy không muốn rời quê hương.
    Mẹo: 离 = “cách (so với…)”; 离开 = “rời khỏi”. Không thay thế cho nhau.

Mở rộng: 离 với thời gian và tiến trình

  • Còn lại trước mốc: 离 + 时间点/事件 + 还有/只剩 + 时间/数量
  • 离春节还有一个月。
    lí Chūnjié hái yǒu yí ge yuè.
    Còn một tháng nữa đến Tết.
  • Gần tới (sắp đến): 离 + 时间点 + 不远了/不久了
  • 离截止日期不久了。
    lí jiézhǐ rìqī bùjiǔ le.
    Sắp đến hạn chót rồi.

So sánh nhanh 离, 从, 到

  • 离: nói khoảng cách tương đối giữa A và B (gần/xa, số đo).
    我家离公司很近。
    wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
  • 从: điểm xuất phát hành động (từ đâu đi).
    我从家到公司。
    wǒ cóng jiā dào gōngsī.
  • 到: điểm đến.
    我到公司。
    wǒ dào gōngsī.
    Gợi ý: Khi miêu tả khoảng cách, dùng 离; khi miêu tả tuyến đường/hành động đi lại, dùng 从…到….

Cụm thường gặp và sắc thái

  • 离…很近/很远/不远/挺近: mô tả khoảng cách cảm tính.
  • 离…还有/只剩…: mô tả thời gian còn lại.
  • 离…还差…: mô tả “thiếu” so với chuẩn/mục tiêu.
  • 离不开: không thể rời, phụ thuộc vào.
  • 我离不开咖啡。
    wǒ lí bù kāi kāfēi.
    Tôi không thể sống thiếu cà phê.

40 mẫu câu có pinyin (đa dạng tình huống)

  • 我家离公司很近。
    wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
    Nhà tôi cách công ty rất gần.
  • 学校离地铁站不远。
    xuéxiào lí dìtiězhàn bù yuǎn.
    Trường cách ga tàu điện ngầm không xa.
  • 这儿离机场三十公里。
    zhèr lí jīchǎng sānshí gōnglǐ.
    Chỗ này cách sân bay 30 km.
  • 超市离我家大约五百米。
    chāoshì lí wǒ jiā dàyuē wǔbǎi mǐ.
    Siêu thị cách nhà tôi khoảng 500 m.
  • 图书馆离食堂挺近的。
    túshūguǎn lí shítáng tǐng jìn de.
    Thư viện cách canteen khá gần.
  • 他家离市中心很远。
    tā jiā lí shìzhōngxīn hěn yuǎn.
    Nhà anh ấy xa trung tâm.
  • 你家离学校多远?
    nǐ jiā lí xuéxiào duō yuǎn?
    Nhà bạn cách trường bao xa?
  • 这家店离地铁站多远?
    zhè jiā diàn lí dìtiězhàn duō yuǎn?
    Cửa hàng này cách ga tàu bao xa?
  • 我们办公室离停车场不远。
    wǒmen bàngōngshì lí tíngchēchǎng bù yuǎn.
    Văn phòng chúng tôi cách bãi xe không xa.
  • 公园离这里只有两站地。
    gōngyuán lí zhèlǐ zhǐyǒu liǎng zhàn dì.
    Công viên cách đây chỉ hai trạm.
  • 我六点离开办公室。
    wǒ liù diǎn líkāi bàngōngshì.
    Tôi rời văn phòng lúc 6 giờ.
  • 他不愿离开家乡。
    tā bù yuàn líkāi jiāxiāng.
    Anh ấy không muốn rời quê.
  • 离周末还有三天。
    lí zhōumò hái yǒu sān tiān.
    Còn ba ngày nữa tới cuối tuần.
  • 离考试还有两周。
    lí kǎoshì hái yǒu liǎng zhōu.
    Còn hai tuần nữa đến kỳ thi.
  • 离截止日期不久了。
    lí jiézhǐ rìqī bùjiǔ le.
    Sắp đến hạn chót rồi.
  • 离演出开始还有二十分钟。
    lí yǎnchū kāishǐ hái yǒu èrshí fēnzhōng.
    Còn 20 phút nữa buổi diễn bắt đầu.
  • 我们的计划离目标还差一点。
    wǒmen de jìhuà lí mùbiāo hái chà yìdiǎn.
    Kế hoạch còn kém mục tiêu chút.
  • 这个方案离标准还有差距。
    zhège fāng’àn lí biāozhǔn hái yǒu chājù.
    Phương án này còn khoảng cách so với chuẩn.
  • 他的成绩离前十名还有距离。
    tā de chéngjī lí qián shí míng hái yǒu jùlí.
    Điểm cậu ấy còn cách top 10.
  • 离成功只差最后一步。
    lí chénggōng zhǐ chà zuìhòu yí bù.
    Còn thiếu một bước nữa là thành công.
  • 我离不开咖啡。
    wǒ lí bù kāi kāfēi.
    Tôi không thể rời cà phê.
  • 这孩子离不开妈妈。
    zhè háizi lí bù kāi māma.
    Đứa bé không rời mẹ được.
  • 公司离地铁站很方便。
    gōngsī lí dìtiězhàn hěn fāngbiàn.
    Công ty gần ga tàu nên rất tiện.
  • 我家离河边不远,风景很好。
    wǒ jiā lí hébiān bù yuǎn, fēngjǐng hěn hǎo.
    Nhà tôi gần bờ sông, cảnh đẹp.
  • 医院离这座桥有一公里。
    yīyuàn lí zhè zuò qiáo yǒu yì gōnglǐ.
    Bệnh viện cách cây cầu này 1 km.
  • 学校离商场走路十分钟。
    xuéxiào lí shāngchǎng zǒulù shí fēnzhōng.
    Trường cách trung tâm thương mại đi bộ 10 phút.
  • 离午饭时间还有一会儿。
    lí wǔfàn shíjiān hái yǒu yí huìr.
    Còn một lúc nữa mới đến giờ ăn trưa.
  • 离开这里之前记得关灯。
    líkāi zhèlǐ zhīqián jìde guān dēng.
    Nhớ tắt đèn trước khi rời khỏi đây.
  • 我们离目的地不远了。
    wǒmen lí mùdìdì bù yuǎn le.
    Chúng ta gần đến đích rồi.
  • 他家离公司太远了。
    tā jiā lí gōngsī tài yuǎn le.
    Nhà anh ấy cách công ty quá xa.
  • 这座山离市区挺远的。
    zhè zuò shān lí shìqū tǐng yuǎn de.
    Ngọn núi này xa khu trung tâm.
  • 这儿离学校近不近?
    zhèr lí xuéxiào jìn bù jìn?
    Ở đây gần trường không?
  • 离假期结束还有五天。
    lí jiàqī jiéshù hái yǒu wǔ tiān.
    Còn 5 ngày nữa kỳ nghỉ kết thúc.
  • 离下班还有半小时。
    lí xiàbān hái yǒu bàn xiǎoshí.
    Còn nửa giờ nữa tan làm.
  • 离活动开始只剩十分钟。
    lí huódòng kāishǐ zhǐ shèng shí fēnzhōng.
    Chỉ còn 10 phút nữa sự kiện bắt đầu.
  • 我们现在离目标越来越近。
    wǒmen xiànzài lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
    Giờ chúng ta ngày càng gần mục tiêu.
  • 这道题离正确答案还差一步。
    zhè dào tí lí zhèngquè dá’àn hái chà yí bù.
    Bài này còn một bước nữa tới đáp án đúng.
  • 他们离开会议室去吃饭了。
    tāmen líkāi huìyìshì qù chīfàn le.
    Họ rời phòng họp đi ăn rồi.
  • 我不想离开你。
    wǒ bù xiǎng líkāi nǐ.
    Tôi không muốn rời xa em.
  • 离现在最近的地铁站在哪里?
    lí xiànzài zuì jìn de dìtiězhàn zài nǎlǐ?
    Ga tàu điện ngầm gần nhất so với vị trí hiện tại ở đâu?

Mẹo dùng nhanh

  • Mô tả không gian: Dùng “A 离 B + 近/远/单位距离”. Muốn lịch sự, thêm 大约/左右 (khoảng/ xấp xỉ).
  • Mô tả thời gian còn lại: “离 + mốc thời gian/ sự kiện + 还有/只剩 + khoảng thời gian”.
  • Mức độ/ẩn dụ: “离 + 标准/目标 + 还差…” để nói “còn thiếu, còn cách”.
  • Động từ rời: Khi là hành động, dùng 离开, không dùng 离 một mình.
  • Tránh nhầm với 从…到…: Khoảng cách dùng 离; tuyến đường/hành trình dùng 从A到B.

离 (lí) trong tiếng Trung có nhiều cách dùng chính bao gồm:

Biểu thị khoảng cách, dùng để nói khoảng cách giữa hai địa điểm hoặc vật thể. Cấu trúc phổ biến là 离 + địa điểm/đối tượng + khoảng cách + gần/xa. Ví dụ:

我家离学校很近。
Phiên âm: Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Dịch: Nhà tôi rất gần trường học.

这家酒店离火车站有多远?
Phiên âm: Zhè jiā jiǔdiàn lí huǒchē zhàn yǒu duō yuǎn?
Dịch: Khách sạn này cách nhà ga xe lửa bao xa?

Diễn tả sự phân ly, tách ra, chia lìa. Ví dụ:

他们因为意见不同,所以离婚了。
Phiên âm: Tāmen yīnwèi yìjiàn bù tóng, suǒyǐ líhūnle.
Dịch: Họ vì bất đồng ý kiến nên đã ly hôn.

众叛亲离。
Phiên âm: Zhòng pàn qīn lí.
Dịch: Bị mọi người phản bội và người thân xa lánh.

Diễn tả sự xa cách về mặt tình cảm hoặc không gian:

离别 (líbié) nghĩa là chia tay, rời xa.

离开 (líkāi) nghĩa là rời khỏi, bỏ đi.

Ngoài ra, 离 còn dùng để biểu thị nghĩa thiếu hoặc không thể thiếu như trong câu:

做蛋糕离不了鸡蛋和面粉。
Phiên âm: Zuò dàngāo lí bù liǎo jīdàn hé miànfěn.
Dịch: Làm bánh không thể thiếu trứng và bột mì.

Trong trường hợp câu mệnh lệnh hoặc yêu cầu, 离 có thể mang nghĩa “cách xa” như:

你离我远一点儿!
Phiên âm: Nǐ lí wǒ yuǎn yīdiǎnr!
Dịch: Cách xa tôi một chút!

离 (lí) rất đa dụng trong tiếng Trung, chủ yếu để nói về khoảng cách (vật lý hoặc trừu tượng) giữa các đối tượng, sự phân ly hoặc xa cách về mặt không gian và tình cảm, cũng như diễn tả sự thiếu hụt trong một số trường hợp. Cách sử dụng phổ biến nhất vẫn là dùng để diễn tả khoảng cách địa lý giữa nơi chốn hoặc vật thể.

银行离这里不远。
Yínháng lí zhèlǐ bù yuǎn.
Ngân hàng cách đây không xa.

你家离公司有多远?
Nǐ jiā lí gōngsī yǒu duō yuǎn?
Nhà bạn cách công ty bao xa?

我们已经离开了上海。
Wǒmen yǐjīng líkāile Shànghǎi.
Chúng tôi đã rời khỏi Thượng Hải.

这句话离题了。
Zhè jù huà lí tí le.
Câu này đã lạc đề rồi.

春节快要来了,离放假还有两天。
Chūnjié kuàiyào lái le, lí fàngjià hái yǒu liǎng tiān.
Tết sắp đến, còn hai ngày nữa mới được nghỉ.

他离成功还差一步。
Tā lí chénggōng hái chà yī bù.
Anh ấy còn thiếu một bước nữa để thành công.

Các điểm cần chú ý:

Cấu trúc phổ biến:
离 + địa điểm A + địa điểm B + xa/gần/bao nhiêu/met/kilomet…
Ví dụ:
从我家到学校,离学校有三公里。
Cóng wǒ jiā dào xuéxiào, lí xuéxiào yǒu sān gōnglǐ.
Từ nhà tôi đến trường học, cách trường học 3 km.

Dùng 离 trong ngữ cảnh thời gian:
Ví dụ:
离考试还有一个星期。
Lí kǎoshì hái yǒu yí ge xīngqī.
Còn một tuần nữa mới đến kỳ thi.

40 Mẫu Câu Minh Họa

Diễn đạt Khoảng cách Không gian (Giới từ – Tiếp theo)
图书馆离教学楼只有三百米。 (Túshūguǎn lí jiàoxué lóu zhǐ yǒu sānbǎi mǐ.) Thư viện cách tòa nhà giảng đường chỉ có ba trăm mét.

那个村子离最近的城市非常遥远。 (Nà ge cūnzi lí zuìjìn de chéngshì fēicháng yáoyuǎn.) Ngôi làng đó cách thành phố gần nhất vô cùng xa xôi.

你的观点离主流意见差得很远。 (Nǐ de guāndiǎn lí zhǔliú yìjiàn chà de hěn yuǎn.) Quan điểm của bạn cách ý kiến chủ đạo rất xa. (Khoảng cách ý kiến)

请把桌子离窗户移开一点。 (Qǐng bǎ zhuōzi lí chuānghu yí kāi yī diǎn.) Xin hãy di chuyển cái bàn ra xa cửa sổ một chút. (Giới từ + Động từ)

我父母家离机场特别近。 (Wǒ fùmǔ jiā lí jīchǎng tèbié jìn.) Nhà bố mẹ tôi cách sân bay đặc biệt gần.

我们离边界线只有几公里了。 (Wǒmen lí biānjiè xiàn zhǐ yǒu jǐ gōnglǐ le.) Chúng ta cách đường biên giới chỉ còn vài kilômét nữa.

这盏灯离天花板太低了。 (Zhè zhǎn dēng lí tiānhuābǎn tài dī le.) Cái đèn này cách trần nhà quá thấp rồi.

手机信号塔离居民区必须保持一定距离。 (Shǒujī xìnhào tǎ lí jūmínqū bìxū bǎochí yīdìng jùlí.) Tháp tín hiệu điện thoại cách khu dân cư phải duy trì một khoảng cách nhất định.

请问最近的地铁站离这个商场怎么走? (Qǐngwèn zuìjìn de dìtiě zhàn lí zhège shāngchǎng zěnme zǒu?) Xin hỏi ga tàu điện ngầm gần nhất cách trung tâm thương mại này đi như thế nào?

那个地方离闹市区比较远。 (Nà ge dìfang lí nàoshì qū bǐjiào yuǎn.) Nơi đó cách khu vực sầm uất khá xa.

Diễn đạt Khoảng cách Thời gian (Giới từ – Tiếp theo)
离新学期开始不到一个星期了。 (Lí xīn xuéqī kāishǐ bú dào yī ge xīngqī le.) Cách ngày bắt đầu học kỳ mới chưa đến một tuần.

离他的上一部电影已经十年了。 (Lí tā de shàng yī bù diànyǐng yǐjīng shí nián le.) Cách bộ phim trước của anh ấy đã mười năm rồi.

我们的期限离明年元旦非常近。 (Wǒmen de qíxiàn lí míngnián Yuándàn fēicháng jìn.) Hạn chót của chúng tôi cách Tết Dương lịch năm sau rất gần.

离我们第一次约会仿佛就在昨天。 (Lí wǒmen dì yī cì yuēhuì fǎngfú jiù zài zuótiān.) Cách lần đầu chúng ta hẹn hò dường như chỉ mới ngày hôm qua.

你现在开始努力,离成功还来得及。 (Nǐ xiànzài kāishǐ nǔlì, lí chénggōng hái láidejí.) Bây giờ bạn bắt đầu cố gắng, cách thành công vẫn còn kịp.

这份合同离失效还有半年。 (Zhè fèn hétóng lí shīxiào hái yǒu bàn nián.) Hợp đồng này cách ngày hết hiệu lực vẫn còn nửa năm.

他离退休的日子越来越近了。 (Tā lí tuìxiū de rìzi yuè lái yuè jìn le.) Ngày anh ấy cách ngày nghỉ hưu ngày càng gần hơn rồi.

离出发时间还差五分钟。 (Lí chūfā shíjiān hái chà wǔ fēnzhōng.) Cách thời gian khởi hành vẫn còn thiếu năm phút.

我们离把产品推向市场指日可待。 (Wǒmen lí bǎ chǎnpǐn tuī xiàng shìchǎng zhǐ rì kě dài.) Chúng ta cách việc đưa sản phẩm ra thị trường chỉ còn chờ ngày. (Thành ngữ chỉ sự gần kề)

离你交作业还有整整一天。 (Lí nǐ jiāo zuòyè hái yǒu zhěng zhěng yī tiān.) Cách ngày bạn nộp bài tập vẫn còn trọn vẹn một ngày.

Diễn đạt Sự Tách Rời và Tình huống Trừu tượng (Động từ/Giới từ)
孩子离不开父母的照顾。 (Háizi lí bù kāi fùmǔ de zhàogù.) Đứa trẻ không thể tách rời (không thể thiếu) sự chăm sóc của bố mẹ. (离不开 là cấu trúc động từ)

他离开家的时候,天还没亮。 (Tā lí kāi jiā de shíhou, tiān hái méi liàng.) Lúc anh ấy rời khỏi nhà, trời vẫn chưa sáng. (离开 là Động từ)

很多人都说他离成功不远了。 (Hěn duō rén dōu shuō tā lí chénggōng bù yuǎn le.) Rất nhiều người nói anh ấy cách thành công không còn xa nữa. (Giới từ + Trừu tượng)

我离我的目标又近了一步。 (Wǒ lí wǒ de mùbiāo yòu jìn le yī bù.) Tôi cách mục tiêu của tôi lại gần thêm một bước nữa.

疫情期间,我们应该离人群保持距离。 (Yìqíng qíjiān, wǒmen yīnggāi lí rénqún bǎochí jùlí.) Trong thời gian dịch bệnh, chúng ta nên cách đám đông giữ khoảng cách.

你的想法离现实太远,不切实际。 (Nǐ de xiǎngfǎ lí xiànshí tài yuǎn, bú qiè shí jì.) Ý tưởng của bạn cách hiện thực quá xa, không thực tế.

他们最终选择离婚。 (Tāmen zuìzhōng xuǎnzé lí hūn.) Cuối cùng họ chọn ly hôn. (离婚 là Động từ)

他因为工作原因离乡背井多年。 (Tā yīnwèi gōngzuò yuányīn lí xiāng bèi jǐng duō nián.) Anh ấy vì lý do công việc đã rời xa quê hương nhiều năm. (离乡 là Động từ)

他的画风离传统越来越远。 (Tā de huàfēng lí chuántǒng yuè lái yuè yuǎn.) Phong cách vẽ của anh ấy cách truyền thống ngày càng xa. (Giới từ + Trừu tượng)

我离不开家乡的食物。 (Wǒ lí bù kāi jiāxiāng de shíwù.) Tôi không thể thiếu (không thể rời xa) món ăn quê hương.

离别**总是让人伤感。 (Lí bié zǒng shì ràng rén shānggǎn.) Ly biệt luôn khiến người ta buồn bã. (离别 là Động từ/Danh từ)

这座古老的建筑离坍塌只差一场大雨。 (Zhè zuò gǔlǎo de jiànzhù lí tāntā zhǐ chà yī chǎng dàyǔ.) Tòa kiến trúc cổ kính này cách sự sụp đổ chỉ còn thiếu một trận mưa lớn.

他已经离开这家公司十年了。 (Tā yǐjīng lí kāi zhè jiā gōngsī shí nián le.) Anh ấy đã rời khỏi công ty này mười năm rồi. (离开 là Động từ)

那个故事离事实有很大的出入。 (Nà ge gùshi lí shìshí yǒu hěn dà de chūrù.) Câu chuyện đó cách sự thật có sự sai khác lớn.

离你最近的咖啡馆在哪里? (Lí nǐ zuìjìn de kāfēiguǎn zài nǎlǐ?) Quán cà phê gần bạn nhất ở đâu? (Cách dùng đặc biệt)

离这里五公里处有一个湖泊。 (Lí zhèlǐ wǔ gōnglǐ chù yǒu yī ge húbó.) Cách đây năm kilômét có một hồ nước.

我们可以把电脑离路由器放近点。 (Wǒmen kěyǐ bǎ diànnǎo lí lùyóuqì fàng jìn diǎn.) Chúng ta có thể đặt máy tính lại gần bộ định tuyến một chút.

他的表演离专业水平还有一大段路要走。 (Tā de biǎoyǎn lí zhuānyè shuǐpíng hái yǒu yī dà duàn lù yào zǒu.) Màn trình diễn của anh ấy cách trình độ chuyên nghiệp vẫn còn một chặng đường dài phải đi.

离出发时间越近,他就越紧张。 (Lí chūfā shíjiān yuè jìn, tā jiù yuè jǐnzhāng.) Càng gần thời gian khởi hành, anh ấy càng lo lắng.

人们总是难以离开舒适圈。 (Rénmen zǒng shì nán yǐ lí kāi shūshì quān.) Con người luôn khó khăn để rời khỏi vòng an toàn.

1) Ý nghĩa tổng quát

离 (lí) chủ yếu có hai nhóm nghĩa và chức năng chính:

A. Tiền tố / giới từ (preposition):

biểu thị khoảng cách không gian: A 离 B + (很近 / 很远 / 有 + khoảng cách) → “A cách B (bao xa)”.

biểu thị khoảng cách thời gian (còn bao lâu đến một mốc): 离 + sự kiện + 还有 + thời gian → “còn (bao lâu) đến…”.

B. Động từ (thành phần từ vựng khi kết hợp):

离开 (lí kāi) = “rời khỏi, bỏ đi, leave”.

离得开 / 离不开 = có thể/không thể rời (ví dụ: 离不开家 — không thể xa nhà).
Những từ ghép khác: 离婚 (líhūn), 离别 (líbié), 离职 (lízhí), v.v.

2) Cấu trúc & vị trí chính (với ví dụ minh họa)
2.1. Biểu thị khoảng cách không gian

Cấu trúc A:

地点A + 离 + 地点B + (很近 / 很远 / 只有 + 数量 + 单位 / 有 + 数量 + 单位)。
(A lí B …)

Ví dụ:

我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn. — Nhà tôi cách trường rất gần.

超市离我家有两公里。
Chāoshì lí wǒ jiā yǒu liǎng gōnglǐ. — Siêu thị cách nhà tôi 2 km.

Ghi chú: Chủ ngữ có thể là A hoặc B; thông thường đặt đối tượng muốn mô tả làm chủ ngữ: 学校离我家很近 (Trường cách nhà tôi rất gần) hoặc 我家离学校很近.

2.2. Hỏi khoảng cách
A 离 B 多远? / A 离 B 有多远?

Ví dụ:

  1. 你家离公司多远?
    Nǐ jiā lí gōngsī duō yuǎn? — Nhà bạn cách công ty bao xa?

2.3. Biểu thị khoảng cách thời gian (còn bao lâu đến một mốc)

Cấu trúc:

离 + 事件/日期 + 还有 + 时间段。

Ví dụ:

  1. 离考试还有三天。
    Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān. — Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.
  2. 离新年还有两个星期。
    Lí xīnnián hái yǒu liǎng gè xīngqī. — Còn hai tuần nữa đến Tết.

2.4. Diễn đạt “cách (bao nhiêu)” bằng kết hợp động từ + số từ
A 离 B 只有/差不多/大约 + 数量 + 单位。

Ví dụ:

  1. 这家店离地铁站只有五分钟路程。
    Zhè jiā diàn lí dìtiě zhàn zhǐyǒu wǔ fēnzhōng lùchéng. — Cửa hàng này cách ga metro chỉ 5 phút đi bộ.

2.5. Kết hợp với 能力/khả năng: 离得开 / 离不开

离不开 = không thể rời/không thể thiếu
例: 他离不开手机。Tā lí bù kāi shǒujī. — Anh ấy không thể rời khỏi điện thoại (nghĩa: lệ thuộc vào điện thoại).

离得开 = có thể rời
例: 这件事我离得开吗?Zhè jiàn shì wǒ lí dé kāi ma? — Việc này tôi có thể rời bỏ không?

2.6. 离开 (lí kāi) — động từ “rời khỏi”

他已经离开公司了。
Tā yǐjīng líkāi gōngsī le. — Anh ấy đã rời công ty rồi.

我们明天早上六点离开学校。
Wǒmen míngtiān zǎoshang liù diǎn líkāi xuéxiào. — Chúng tôi rời trường lúc 6 giờ sáng mai.

3) Các biến thể & cách nói liên quan
3.1. 用法 tương đương / thay thế

离 vs 距离 (jùlí):

离 là từ phổ thông, đặt giữa hai địa điểm: A 离 B + (有多少).

距离 thường là danh từ hoặc động từ: A 与 B 的距离是… / A 距离 B 有…(trang trọng hơn).
Ví dụ: 我家离学校两公里。 = 我家到学校的距离是两公里。

离 vs 从 (cóng):

从 dùng để chỉ xuất phát điểm (from): 我从学校回家。 — Tôi về nhà từ trường.

离 dùng để nói khoảng cách giữa hai điểm: 学校离我家很近。 — Trường cách nhà tôi gần.

3.2. Kết hợp với 有 / 还有 / 只有

A 离 B 有 + 数量 + 单位: chỉ khoảng cách cụ thể.

超市离我家有两公里。

A 离 B 还有 + 时间/距离: còn bao nhiêu nữa đến… (thường về thời gian).

离比赛还有三天。

A 离 B 只有 + 数量: nhấn “chỉ có” (rất gần / ít).

图书馆离学校只有五分钟。

3.3. 置换语序注意

正确: 我家离学校很近。

错误(不自然): 离我家学校很近。 (chủ ngữ bị xáo trộn, nên bỏ)

4) Những khác biệt tinh tế & khi nào dùng 离 hay dùng từ khác

口语 vs 书面: 离 là thông dụng trong cả văn nói và viết; 距离/相距 thường dùng trong văn viết, báo cáo (sang trọng hơn).

学校离我家很近。 (口语自然)

学校与我家的距离是两公里。 (书面正式)

主语的选择: 通常把你想描述的地点/物作主语。

医院离我家十分钟。 (医院是主语)

我家离医院十分钟。 (我家也是常见主语)
两种都对,但要自然选择想强调的对象。

时间上的“离”常用于倒计时: 离 + 事件 + 还有 + 时间。不能把 “还有” 省成 “有” (有时可,但“还有”更自然)

离考试还有两天。 (正确)

离考试有两天。(在某些口语语境听得懂,但不推荐)

与“到”/“去” 的对比:

A 离 B 多远?(强调两点间距离)

从 A 到 B 需要多长时间?(强调行程耗时)

5) Những lỗi hay gặp & lưu ý thực tế

Vị trí chủ ngữ lộn xộn: tránh 离 + 主语 + 地点 không chuẩn. Luôn dùng: 主语 + 离 + 地点 + 描述。

Sai: 离学校我家很近。

Đúng: 我家离学校很近。

混淆 离 和 从: nhớ: 从 = from (xuất phát); 离 = distance or until (khoảng cách / còn bao lâu).

时间句子中省略还有: 还是用 还有 cho tự nhiên: 离比赛还有两小时 (chứ không nên chỉ说 离比赛两小时).

离得开 / 离不开: nhớ dùng với kết cấu “离 + 得/不 + 开”: 他离不开家 (không thể rời gia đình) vs 他离得开家 (có thể rời).

Khi nói khoảng cách số cụ thể: thường thêm 有 (A 离 B 有 X 单位) để nhấn có/ tồn tại khoảng cách.

不要用 离 表示 hướng (direction): 离 không chỉ hướng; muốn nói “đi về phía/ đến” dùng 向/往/到.

6) Rất nhiều ví dụ (mỗi câu có pinyin + tiếng Việt)

Mình chia theo nhóm: khoảng cách không gian, thời gian, dùng với 离开 / 离不开, câu hỏi, so sánh, thực tế.

A. Khoảng cách không gian (A 离 B …)

我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn. — Nhà tôi cách trường rất gần.

火车站离市中心有三公里。
Huǒchēzhàn lí shì zhōngxīn yǒu sān gōnglǐ. — Ga tàu hỏa cách trung tâm thành phố 3 km.

超市离这里只有五分钟。
Chāoshì lí zhèlǐ zhǐyǒu wǔ fēnzhōng. — Siêu thị chỉ cách đây 5 phút.

酒店离机场很远。
Jiǔdiàn lí jīchǎng hěn yuǎn. — Khách sạn cách sân bay rất xa.

这家餐馆离我公司不到一公里。
Zhè jiā cānguǎn lí wǒ gōngsī bú dào yì gōnglǐ. — Nhà hàng này cách công ty tôi chưa đến 1 km.

B. Hỏi khoảng cách

你家离公司多远?
Nǐ jiā lí gōngsī duō yuǎn? — Nhà bạn cách công ty bao xa?

学校离火车站有多远?
Xuéxiào lí huǒchēzhàn yǒu duō yuǎn? — Trường cách ga tàu bao xa?

C. Khoảng cách thời gian (còn bao lâu)

离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān. — Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.

离春节还有两个星期。
Lí Chūnjié hái yǒu liǎng gè xīngqī. — Còn hai tuần nữa đến Tết.

离开学还有一个月。
Lí kāixué hái yǒu yí gè yuè. — Còn một tháng nữa đến khai giảng.

D. 离开 / 离不开 (rời/không thể rời)

她已经离开公司了。
Tā yǐjīng líkāi gōngsī le. — Cô ấy đã rời công ty rồi.

我不能离开你。
Wǒ bù néng líkāi nǐ. — Tôi không thể rời bỏ bạn.

他对手机很依赖,离不开手机。
Tā duì shǒujī hěn yīlài, lí bù kāi shǒujī. — Anh ấy rất lệ thuộc vào điện thoại, không thể rời khỏi điện thoại.

这个地方我离不开,因为有很多回忆。
Zhège dìfang wǒ lí bù kāi, yīnwèi yǒu hěn duō huíyì. — Tôi không thể rời khỏi nơi này vì có nhiều kỷ niệm.

E. 与 距离/相距/从 的比较例句

我家离海边很近。 / 我家到海边的距离很近。
Wǒ jiā lí hǎibiān hěn jìn. / Wǒ jiā dào hǎibiān de jùlí hěn jìn. — Nhà tôi rất gần biển.

北京与上海的距离大约一千多公里。
Běijīng yǔ Shànghǎi de jùlí dàyuē yìqiān duō gōnglǐ. — Khoảng cách giữa Bắc Kinh và Thượng Hải khoảng trên 1000 km.

F. Dùng trong câu thực tế / hội thoại

从我家走到地铁站只要十分钟,地铁站离我家很近。
Cóng wǒ jiā zǒu dào dìtiě zhàn zhǐ yào shí fēnzhōng, dìtiě zhàn lí wǒ jiā hěn jìn. — Đi bộ từ nhà tôi đến ga metro chỉ mất 10 phút, ga metro cách nhà tôi rất gần.

离公司还有十分钟,我先去买杯咖啡。
Lí gōngsī hái yǒu shí fēnzhōng, wǒ xiān qù mǎi bēi kāfēi. — Còn 10 phút nữa đến công ty, tôi đi mua cà phê trước.

医院离这里不远,打车五分钟就到了。
Yīyuàn lí zhèlǐ bù yuǎn, dǎ chē wǔ fēnzhōng jiù dào le. — Bệnh viện không xa đây, bắt taxi 5 phút là đến.

G. 复合句、强调与倒装

他离开家以后,感觉很孤单。
Tā líkāi jiā yǐhòu, gǎnjué hěn gūdān. — Sau khi anh ấy rời nhà, cảm thấy rất cô đơn.

我之所以迟到,是因为地铁离站点很远。
Wǒ zhī suǒyǐ chídào, shì yīnwèi dìtiě lí zhàndiǎn hěn yuǎn. — Lý do tôi đến muộn là vì ga metro cách điểm kia rất xa.

H. 一些常见口语搭配

离谱 (lí pǔ) — vượt quá (không chuẩn, “quá đáng”) — 这也太离谱了!Zhè yě tài lípǔ le! — Cái này thật quá đáng!

离合词:离别 / 离婚 / 离职 / 离场 / 离谱(tùy ngữ nghĩa)
例: 他和妻子已经离婚了。Tā hé qīzi yǐjīng líhūn le. — Anh ấy và vợ đã ly hôn.

I. Một số câu hỏi & trả lời mẫu

A: 学校离你家远吗?
Xuéxiào lí nǐ jiā yuǎn ma? — Trường có xa nhà bạn không?
B: 不远,走路十分钟就到了。
Bù yuǎn, zǒulù shí fēnzhōng jiù dào le. — Không xa, đi bộ 10 phút là tới.

A: 离考试还有多久?
Lí kǎoshì hái yǒu duōjiǔ? — Còn bao lâu nữa đến kỳ thi?
B: 还有两天。
Hái yǒu liǎng tiān. — Còn hai ngày.

7) Bài tập nhỏ (tự luyện — có đáp án bên dưới nếu bạn muốn)

把下面句子翻译成中文:
a) My home is 3 km from the station.
b) There are two weeks until New Year.
c) She can’t leave the phone.

用“离”造句:写三句关于你家和学校/公司/超市的句子。

(Mình sẽ đưa đáp án khi bạn yêu cầu.)

8) Tóm tắt – những điểm cần nhớ nhanh

离 (lí) chủ yếu dùng để nói khoảng cách không gian (A 离 B) và thời gian đếm ngược (离 + sự kiện + 还有 + thời gian).

离开 (lí kāi) = rời khỏi (động từ).

离得开 / 离不开 biểu thị khả năng rời/không rời.

离 là từ khẩu ngữ thông dụng; 距离 / 相距 mang tính trang trọng/ khoa học hơn.

Khi nêu khoảng cách cụ thể, thường thêm 有: A 离 B 有 X 单位。

Cẩn thận vị trí chủ ngữ: 常用格式是 主语 + 离 + 地点 + 描述.

Cách dùng 离 trong tiếng Trung
“离” là giới từ chỉ khoảng cách, dùng để nói “cách/xa/gần” giữa hai điểm không gian hoặc hai mốc thời gian. Ngoài ra, “离不开/离得开” là các cụm cố định mang nghĩa “không thể rời/ có thể rời”, và “离开” là động từ “rời khỏi” (khác với giới từ “离”).

Ý nghĩa và phân loại nhanh
Không gian: “A 离 B + gần/xa/bao nhiêu” — diễn tả khoảng cách giữa hai địa điểm.

Thời gian: “离 + mốc thời gian + (còn/đã) + bao lâu” — nói khoảng cách thời gian đến/đến từ một mốc.

Mức độ/tiến độ: “离 + mục tiêu + 还差/只差 + …” — còn thiếu bao nhiêu để đạt mục tiêu.

Cố định: “离不开/离得开” — lệ thuộc/không lệ thuộc; “离开” — rời khỏi (động từ).

Cấu trúc nền tảng với 离
Không gian:

Mẫu: 地点A + 离 + 地点B + 近/远 / 有/是 + 数量 + 单位

Ví dụ: 我家离公司很近。/ 学校离地铁站有一公里。

Thời gian:

Mẫu: 离 + 时间点/事件 + 还有/已经 + 时长

Ví dụ: 离考试还有两周。/ 离春节已经一个月了。

Tiến độ/mục tiêu:

Mẫu: 离 + 目标 + 还差/只差 + 数量/步骤

Ví dụ: 离达标还差一点儿。

Cố định & động từ:

Mẫu: 离不开/离得开 + O;离开 + 地点/人/状态

Ví dụ: 我离不开咖啡。/ 他离开了北京。

Mẫu câu thường gặp và sắc thái
Hỏi–đáp khoảng cách:

这儿离机场多远?— 大概二十公里。

Sắc thái tự nhiên, dùng 多远/多久 hỏi khoảng.

Nhấn mạnh gần/xa:

离…很近/不远/挺远/特别远。

Thêm phó từ để điều chỉnh mức độ.

Có số đo cụ thể:

离…有/是 + 数量 + 单位

“有” phổ biến trong khẩu ngữ; “是” tự nhiên trong văn nói/viết hiện đại.

Thời gian còn/đã:

离…还有…;离…已经…

“还有” nhấn vẫn còn thời gian; “已经” nhấn đã trôi qua.

Tiến độ/mục tiêu:

离目标还差一点/一步/不远了

Sắc thái động viên/đánh giá tiến độ.

Không thể rời/có thể rời:

离不开 + N(依赖/需要);离得开 + N(不依赖)

Dùng rộng trong công việc, cuộc sống.

Phân biệt 离 và 离开:

离 là giới từ đứng giữa hai danh từ (A 离 B…); 离开 là động từ (chủ ngữ + 离开 + O).

50 ví dụ có phiên âm và nghĩa
Không gian: gần/xa/đo khoảng
我家离公司很近。 Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn. — Nhà tôi cách công ty rất gần.

学校离地铁站不远。 Xuéxiào lí dìtiě zhàn bù yuǎn. — Trường cách ga tàu điện ngầm không xa.

这儿离机场挺远的。 Zhèr lí jīchǎng tǐng yuǎn de. — Ở đây cách sân bay khá xa.

上海离北京很远。 Shànghǎi lí Běijīng hěn yuǎn. — Thượng Hải cách Bắc Kinh rất xa.

咖啡店离我家只有两百米。 Kāfēidiàn lí wǒ jiā zhǐyǒu liǎng bǎi mǐ. — Quán cà phê cách nhà tôi chỉ 200m.

办公室离洗手间很近。 Bàngōngshì lí xǐshǒujiān hěn jìn. — Văn phòng cách nhà vệ sinh rất gần.

我们现在离目的地不远了。 Wǒmen xiànzài lí mùdìdì bù yuǎn le. — Giờ chúng ta cách đích không xa nữa.

酒店离海边有三公里。 Jiǔdiàn lí hǎibiān yǒu sān gōnglǐ. — Khách sạn cách bờ biển 3km.

这个公园离市中心有一点儿远。 Zhège gōngyuán lí shìzhōngxīn yǒu yìdiǎnr yuǎn. — Công viên này cách trung tâm hơi xa.

我住的地方离公司二十五分钟车程。 Wǒ zhù de dìfang lí gōngsī èrshíwǔ fēnzhōng chēchéng. — Nơi tôi ở cách công ty 25 phút đi xe.

Hỏi–đáp khoảng cách
这儿离地铁站多远? Zhèr lí dìtiě zhàn duō yuǎn? — Ở đây cách ga tàu điện ngầm bao xa?

你的学校离家多远? Nǐ de xuéxiào lí jiā duō yuǎn? — Trường bạn cách nhà bao xa?

从这儿离机场有多远? Cóng zhèr lí jīchǎng yǒu duō yuǎn? — Từ đây cách sân bay bao xa?

我家离公司大概十公里。 Wǒ jiā lí gōngsī dàgài shí gōnglǐ. — Nhà tôi cách công ty khoảng 10km.

这条路离河有一百米。 Zhè tiáo lù lí hé yǒu yì bǎi mǐ. — Con đường này cách sông 100m.

Thời gian: còn/đã bao lâu
离考试还有两周。 Lí kǎoshì hái yǒu liǎng zhōu. — Còn hai tuần nữa đến kỳ thi.

离春节还有三个多月。 Lí Chūnjié hái yǒu sān gè duō yuè. — Còn hơn ba tháng nữa đến Tết.

离开会还有十分钟。 Lí kāihuì hái yǒu shí fēnzhōng. — Còn 10 phút nữa đến cuộc họp.

离截止日期只剩一天。 Lí jiézhǐ rìqī zhǐ shèng yì tiān. — Chỉ còn một ngày đến hạn chót.

离发车还有五分钟,快点! Lí fāchē hái yǒu wǔ fēnzhōng, kuài diǎn! — Còn 5 phút nữa tàu chạy, nhanh lên!

离他毕业已经两年了。 Lí tā bìyè yǐjīng liǎng nián le. — Đã cách thời điểm anh ấy tốt nghiệp hai năm rồi.

离项目启动已经一个月。 Lí xiàngmù qǐdòng yǐjīng yí gè yuè. — Đã một tháng từ lúc dự án khởi động.

离上次见面已经很久了。 Lí shàng cì jiànmiàn yǐjīng hěn jiǔ le. — Đã rất lâu kể từ lần gặp trước.

离新学期还有一周。 Lí xīn xuéqī hái yǒu yì zhōu. — Còn một tuần nữa đến học kỳ mới.

离演出开始只剩半小时。 Lí yǎnchū kāishǐ zhǐ shèng bàn xiǎoshí. — Chỉ còn nửa tiếng đến khi biểu diễn bắt đầu.

Tiến độ/mục tiêu: còn thiếu/đã gần đạt
离目标还差一点儿。 Lí mùbiāo hái chà yìdiǎnr. — Còn thiếu một chút để đạt mục tiêu.

离成功只差最后一步。 Lí chénggōng zhǐ chà zuìhòu yí bù. — Chỉ thiếu bước cuối để thành công.

离达标不远了,继续努力! Lí dábiāo bù yuǎn le, jìxù nǔlì! — Gần đạt chuẩn rồi, tiếp tục cố gắng!

离完工还差两天。 Lí wángōng hái chà liǎng tiān. — Còn thiếu hai ngày mới hoàn công.

离上线还差几个测试用例。 Lí shàngxiàn hái chà jǐ gè cèshì yònglì. — Còn thiếu vài test case mới lên sản xuất.

Cố định: 离不开/离得开(không/có thể rời)
我离不开咖啡。 Wǒ lí bù kāi kāfēi. — Tôi không thể rời cà phê.

这个团队离不开你。 Zhège tuánduì lí bù kāi nǐ. — Đội này không thể thiếu bạn.

现在的工作离不开数据分析。 Xiànzài de gōngzuò lí bù kāi shùjù fēnxī. — Công việc hiện nay không thể thiếu phân tích dữ liệu.

他离不开家人的支持。 Tā lí bù kāi jiārén de zhīchí. — Anh ấy không thể thiếu sự hỗ trợ của gia đình.

周末我离得开手机。 Zhōumò wǒ lí de kāi shǒujī. — Cuối tuần tôi có thể rời điện thoại.

这些流程暂时离不开人工。 Zhèxiē liúchéng zànshí lí bù kāi réngōng. — Những quy trình này tạm thời không thể thiếu con người.

Động từ: 离开(rời khỏi)
他已经离开北京了。 Tā yǐjīng líkāi Běijīng le. — Anh ấy đã rời Bắc Kinh.

我八点离开家。 Wǒ bā diǎn líkāi jiā. — Tôi rời nhà lúc 8 giờ.

请不要随意离开座位。 Qǐng búyào suíyì líkāi zuòwèi. — Xin đừng tự ý rời ghế.

她昨晚很晚才离开公司。 Tā zuówǎn hěn wǎn cái líkāi gōngsī. — Tối qua cô ấy rời công ty rất muộn.

Mở rộng: lời khuyên, so sánh, miêu tả
你住的地方离超市近吗? Nǐ zhù de dìfang lí chāoshì jìn ma? — Nơi bạn ở có gần siêu thị không?

这家店离地铁出口最近。 Zhè jiā diàn lí dìtiě chūkǒu zuì jìn. — Cửa hàng này gần lối ra tàu điện nhất.

我们的办公室离停车场有点远。 Wǒmen de bàngōngshì lí tíngchēchǎng yǒudiǎn yuǎn. — Văn phòng chúng tôi cách bãi xe hơi xa.

新房子离学校更近。 Xīn fángzi lí xuéxiào gèng jìn. — Nhà mới gần trường hơn.

离市中心远一点儿会更安静。 Lí shìzhōngxīn yuǎn yìdiǎnr huì gèng ānjìng. — Xa trung tâm một chút sẽ yên tĩnh hơn.

离终点越来越近了。 Lí zhōngdiǎn yuèláiyuè jìn le. — Càng lúc càng gần đích.

离问题的关键还差这一步。 Lí wèntí de guānjiàn hái chà zhè yí bù. — Còn thiếu bước này mới chạm vào trọng tâm.

离下一个站还有两站。 Lí xià yí gè zhàn hái yǒu liǎng zhàn. — Còn hai trạm nữa đến trạm kế tiếp.

离午饭时间还有一会儿。 Lí wǔfàn shíjiān hái yǒu yí huìr. — Còn một lúc nữa mới đến giờ ăn trưa.

离开舒适区才能成长。 Lí kāi shūshì qū cáinéng chéngzhǎng. — Rời vùng an toàn mới có thể trưởng thành.

Lưu ý sử dụng tự nhiên
Giới từ “离” đứng giữa hai danh từ: “A 离 B …”,không dùng như động từ; động từ là “离开”.

Đơn vị đo: Dùng km/米/分钟/小时… sau 有/是 để rõ ràng: “离…有三公里/是十分钟”。

Phó từ mức độ: 很/不/挺/更/越来越… đặt trước 近/远 để nhấn mạnh.

Thời gian “还有/已经”: “还有” cho tương lai (còn bao lâu), “已经” cho quá khứ (đã bao lâu).

Sắc thái “还差/只差”: Diễn tả khoảng cách tiến độ, thường dùng trong công việc/mục tiêu.

“离不开/离得开”: Mang nghĩa phụ thuộc/không phụ thuộc, không dùng để đo khoảng cách vật lý.

Tránh nhập nhằng với “从”: “从” là “từ (điểm xuất phát)”; “离” là “cách (khoảng cách)” — chức năng khác nhau.

Bài tập luyện nhanh
Điền đúng đơn vị:

我家离学校有__。(1.5 km) — Gợi ý: 一点五公里 / 一点五千米

Chuyển câu sang thời gian:

“Còn 3 ngày nữa đến kỳ thi.” — 离考试还有三天。 Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.

Nhấn tiến độ:

“Chỉ còn thiếu một bước nữa.” — 离成功只差一步。 Lí chénggōng zhǐ chà yí bù.

“离” (lí) là giới từ/tiền giới từ dùng để diễn đạt “khoảng cách” giữa hai mốc không gian hoặc thời gian. Nó xuất hiện rất thường trong mô tả vị trí, hỏi–đáp về khoảng cách, so sánh xa–gần, và nói khoảng thời gian “còn bao lâu đến…”.

Nghĩa và vai trò chính của “离”
Khoảng cách không gian: A + 离 + B + 近/远/(数字) diễn đạt A cách B gần, xa, hoặc bao nhiêu đơn vị.

Khoảng cách thời gian: 离 + mốc thời gian/ sự kiện +(还)+ 数字 +(时间单位) diễn đạt “còn … đến …” hoặc “đã … kể từ …”.

Mở vế so sánh: “离” đặt giữa hai mốc làm nền tảng cho tính từ mức độ (近/远) hoặc số lượng (米、公里、小时…).

Phân biệt với động từ: “离” khác “离开” (lí kāi, rời khỏi) — “离” nói quan hệ khoảng cách; “离开” là hành động rời đi.

Cấu trúc cốt lõi với không gian
A 离 B 很近/很远

Ý: A ở gần/xa B.

Ví dụ: 学校离我家很近。 Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn. Trường học cách nhà tôi rất gần.

A 离 B 有/约/大约 + 数量 + 单位

Ý: Nêu khoảng cách cụ thể.

Ví dụ: 这里离地铁站有五百米。 Zhèlǐ lí dìtiě zhàn yǒu wǔbǎi mǐ. Ở đây cách ga tàu điện ngầm 500m.

A 离 B 不远/不近(nhu mì, phủ định mức độ)

Ý: Không quá xa / không quá gần.

Ví dụ: 公司离市中心不远。 Gōngsī lí shì zhōngxīn bù yuǎn. Công ty cách trung tâm không xa.

Hỏi khoảng cách: A 离 B 多远?

Ý: “A cách B bao xa?”

Ví dụ: 这儿离机场多远? Zhèr lí jīchǎng duō yuǎn? Ở đây cách sân bay bao xa?

Cấu trúc cốt lõi với thời gian
离 + Sự kiện + 还 + 数量 + 时间单位

Ý: “Còn … đến …”

Ví dụ: 离下课还有十分钟。 Lí xiàkè hái yǒu shí fēnzhōng. Còn 10 phút nữa mới tan học.

离 + 现在/今天/… + 已经/都 + 数量 + 时间单位 + 了

Ý: “Đã … tính từ …”

Ví dụ: 离上次见面已经三年了。 Lí shàngcì jiànmiàn yǐjīng sān nián le. Đã ba năm kể từ lần gặp trước.

离 + 节日/截止日/考试 + 只/就 + 数量 + 时间单位

Ý: Nhấn mạnh ít thời gian còn lại.

Ví dụ: 离考试就两天。 Lí kǎoshì jiù liǎng tiān. Chỉ còn hai ngày nữa là thi.

Biến thể tự nhiên và kết hợp thường gặp
Danh–địa–tiền giới từ: Chủ ngữ thường là mốc được mô tả; “离” đứng trước mốc đối sánh.

Ví dụ: 我家离公司三公里。 Wǒ jiā lí gōngsī sān gōnglǐ. Nhà tôi cách công ty 3km.

So sánh mức độ: A + 比 + B + 离 + C + 更/还 + 近/远(ít dùng, nhưng có thể nhấn quan hệ phức hợp)

Ví dụ: 我家比他家离地铁更近。 Wǒ jiā bǐ tā jiā lí dìtiě gèng jìn. Nhà tôi so với nhà anh ấy thì gần tàu điện hơn.

Phủ định câu hỏi mức độ: A 离 B 远不远? / 近不近?

Ví dụ: 这家店离地铁站近不近? Zhè jiā diàn lí dìtiě zhàn jìn bu jìn? Cửa hàng này gần ga tàu không?

Kết hợp phó từ: 挺/有点儿/非常 + 近/远

Ví dụ: 这儿离市区有点儿远。 Zhèr lí shìqū yǒudiǎnr yuǎn. Ở đây hơi xa khu nội thành.

Phân biệt “离” với “从” và “到”
离: quan hệ khoảng cách giữa hai mốc (không gian hoặc thời gian).

从: điểm xuất phát của hành động (từ đâu đi/đến, dùng với động từ).

Ví dụ: 我从家到公司要半小时。 Wǒ cóng jiā dào gōngsī yào bàn xiǎoshí. Từ nhà đến công ty mất nửa tiếng.

到: điểm đến/đích của hành động; với thời gian là “đến lúc…”.

Ví dụ: 我走到地铁站。 Wǒ zǒu dào dìtiě zhàn. Tôi đi tới ga tàu điện.

Tóm nhanh: “离” = khoảng cách tĩnh; “从/到” = lộ trình động.

Lỗi phổ biến và cách sửa
Dùng “从” thay “离” để nói khoảng cách tĩnh:

Sai: 从我家公司三公里。

Đúng: 我家离公司三公里。

Thiếu đơn vị khoảng cách khi nêu số lượng:

Sai: 学校离我家三。

Đúng: 学校离我家三公里/三千米。

Lẫn thời gian với không gian khi dùng 近/远:

Sai: 离中午很近(không tự nhiên với thời gian).

Tự nhiên: 离中午还有二十分钟。

Đặt “离” cuối câu:

Sai: 我家很近离公司。

Đúng: 我家离公司很近。

40 ví dụ có phiên âm (đa dạng ngữ cảnh)
我家离公司很近。 Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn. Nhà tôi cách công ty rất gần.

学校离市中心不远。 Xuéxiào lí shì zhōngxīn bù yuǎn. Trường học cách trung tâm không xa.

这儿离地铁站有五百米。 Zhèr lí dìtiě zhàn yǒu wǔbǎi mǐ. Ở đây cách ga tàu điện 500m.

银行离超市挺近的。 Yínháng lí chāoshì tǐng jìn de. Ngân hàng khá gần siêu thị.

你家离机场多远? Nǐ jiā lí jīchǎng duō yuǎn? Nhà bạn cách sân bay bao xa?

这家咖啡馆离我办公室不近。 Zhè jiā kāfēiguǎn lí wǒ bàngōngshì bú jìn. Quán cà phê này không gần văn phòng tôi.

图书馆离这儿有两公里。 Túshūguǎn lí zhèr yǒu liǎng gōnglǐ. Thư viện cách đây 2km.

公园离我们家远不远? Gōngyuán lí wǒmen jiā yuǎn bu yuǎn? Công viên cách nhà chúng ta xa không?

公司离地铁站特别近。 Gōngsī lí dìtiě zhàn tèbié jìn. Công ty cực gần ga tàu điện.

我家比他家离学校更近。 Wǒ jiā bǐ tā jiā lí xuéxiào gèng jìn. Nhà tôi gần trường hơn nhà anh ấy.

离下课还有十分钟。 Lí xiàkè hái yǒu shí fēnzhōng. Còn 10 phút nữa tan học.

离开会还有半小时。 Lí kāihuì hái yǒu bàn xiǎoshí. Còn nửa tiếng nữa đến giờ họp.

离截止日期只剩三天。 Lí jiézhǐ rìqī zhǐ shèng sān tiān. Chỉ còn 3 ngày đến hạn chót.

离春节还有两周。 Lí Chūnjié hái yǒu liǎng zhōu. Còn hai tuần nữa đến Tết.

离现在已经五年了。 Lí xiànzài yǐjīng wǔ nián le. Tính đến hiện tại đã 5 năm.

离上次见面都三年了。 Lí shàngcì jiànmiàn dōu sān nián le. Đã ba năm từ lần gặp trước.

离考试就两天,别松懈。 Lí kǎoshì jiù liǎng tiān, bié sōngxiè. Còn hai ngày thi, đừng lơ là.

离发车还有五分钟,快点儿! Lí fāchē hái yǒu wǔ fēnzhōng, kuài diǎnr! Còn 5 phút tàu chạy, nhanh lên!

离十二点差五分。 Lí shí’èr diǎn chà wǔ fēn. Còn thiếu 5 phút đến 12 giờ.

离中午还有一会儿。 Lí zhōngwǔ hái yǒu yíhuìr. Còn một lúc nữa mới đến trưa.

医院离这儿不远,走路就到。 Yīyuàn lí zhèr bù yuǎn, zǒulù jiù dào. Bệnh viện không xa, đi bộ là tới.

便利店离地铁口很近。 Biànlìdiàn lí dìtiě kǒu hěn jìn. Cửa hàng tiện lợi rất gần cửa ga tàu.

山顶离营地有十公里。 Shāndǐng lí yíngdì yǒu shí gōnglǐ. Đỉnh núi cách trại 10km.

酒店离会议中心不近。 Jiǔdiàn lí huìyì zhōngxīn bú jìn. Khách sạn không gần trung tâm hội nghị.

你家离超市近不近? Nǐ jiā lí chāoshì jìn bu jìn? Nhà bạn gần siêu thị không?

这个站离终点站还有三站。 Zhège zhàn lí zhōngdiǎn zhàn hái yǒu sān zhàn. Từ ga này đến ga cuối còn 3 ga.

我办公室离洗手间有点儿远。 Wǒ bàngōngshì lí xǐshǒujiān yǒudiǎnr yuǎn. Phòng làm việc hơi xa nhà vệ sinh.

学校西门离操场很近。 Xuéxiào xīmén lí cāochǎng hěn jìn. Cổng tây trường rất gần sân vận động.

公司新楼离旧楼更远。 Gōngsī xīn lóu lí jiù lóu gèng yuǎn. Tòa nhà mới của công ty xa tòa cũ hơn.

离毕业还有一年。 Lí bìyè hái yǒu yì nián. Còn một năm nữa mới tốt nghiệp.

离发薪日还有几天? Lí fāxīn rì hái yǒu jǐ tiān? Còn mấy ngày nữa đến ngày trả lương?

离开演只剩一个小时。 Lí kāiyǎn zhǐ shèng yí gè xiǎoshí. Chỉ còn một giờ đến buổi diễn.

离天黑还有一段时间。 Lí tiān hēi hái yǒu yí duàn shíjiān. Còn một khoảng thời gian nữa trời mới tối.

离项目上线就一步之遥。 Lí xiàngmù shàngxiàn jiù yí bù zhī yáo. Dự án sắp上线, chỉ còn “một bước”.

离下个路口不远,前面右拐。 Lí xiàge lùkǒu bù yuǎn, qiánmiàn yòu guǎi. Không xa ngã rẽ tiếp theo, phía trước rẽ phải.

离家越近,我越安心。 Lí jiā yuè jìn, wǒ yuè ānxīn. Càng gần nhà tôi càng yên tâm.

离目标还有差距。 Lí mùbiāo hái yǒu chājù. Vẫn còn khoảng cách với mục tiêu.

离理想的状态还很远。 Lí lǐxiǎng de zhuàngtài hái hěn yuǎn. Còn xa trạng thái lý tưởng.

离成功只差最后一步。 Lí chénggōng zhǐ chà zuìhòu yí bù. Chỉ thiếu bước cuối là thành công.

离这里最近的药店在哪儿? Lí zhèlǐ zuì jìn de yàodiàn zài nǎr? Hiệu thuốc gần đây nhất ở đâu?

Mẹo học nhanh
Khung nhớ: “A 离 B + 近/远/数字” cho không gian; “离 + 事件 + 还有/已经 + 数字 + 单位” cho thời gian.

Tự nhiên: Đừng đặt “离” sau tính từ; hãy đặt “离” giữa hai mốc rồi thêm mức độ/số lượng phía sau.

Luyện tập: Viết 10 câu khoảng cách không gian (nhà–trường–siêu thị–ga tàu) và 10 câu khoảng cách thời gian (kỳ thi–deadline–lễ tết). Gửi mình, mình sẽ chỉnh cho đúng và tự nhiên hơn.

Cách dùng “离” trong ngữ pháp tiếng Trung
“离” (lí) chủ yếu là giới từ chỉ khoảng cách hoặc thời điểm còn cách (xa/cách), đặt giữa hai mốc để nói “A cách B…”. Ngoài ra, “离开” là động từ “rời khỏi”, khác với “离” là giới từ. Nắm vững cấu trúc và sắc thái giúp nói khoảng cách không gian, thời gian, và quan hệ xa–gần tự nhiên.

Nghĩa và phạm vi sử dụng
Khoảng cách không gian: A cách B bao nhiêu (gần/xa, số đo, tuyến đường).

Khoảng cách thời gian: Từ bây giờ đến mốc thời gian (còn… nữa).

Mức độ/khác biệt: “cách” chuẩn mực/kỳ vọng một khoảng (chưa đạt, còn thiếu).

Động từ “离开”: Rời khỏi (người/địa điểm/vật), không dùng để so sánh khoảng cách.

Cấu trúc cốt lõi với “离”
Mô tả khoảng cách chung:

Mẫu: 主语 + 离 + 参照点 + 近/远。

Ý nghĩa: A cách B gần/xa.

Khoảng cách có số đo:

Mẫu: 主语 + 离 + 参照点 + 数量词 + 单位。

Ý nghĩa: A cách B X đơn vị (km, m, trạm…).

Hỏi khoảng cách:

Mẫu: …离…多远? / …离…还有多远?

Ý nghĩa: Cách bao xa/còn bao xa nữa.

Khoảng cách thời gian:

Mẫu: 离 + 时间点 + 还有/只剩 + 时长。

Ý nghĩa: Còn X thời gian đến mốc.

Chênh lệch với kỳ vọng/chuẩn:

Mẫu: 离 + 标准/目标 + 还差 + 数量/程度。

Ý nghĩa: Còn kém/chưa đạt bao nhiêu.

Nhấn mạnh kết quả vì còn cách:

Mẫu: 离 + 时间点/目标 + 还…,所以/就…

Ý nghĩa: Vì còn cách mốc, nên…

Động từ “离开”:

Mẫu: 主语 + 离开 + 地点/人。

Ý nghĩa: Chủ ngữ rời khỏi địa điểm/người.

Phân biệt nhanh
离 vs 从–到:

离: quan hệ “A cách B…”, tĩnh hơn, nêu vị trí/độ xa.

从…到…: tuyến hành trình “từ A đến B”, nhấn di chuyển/ đoạn đường.

离 (giới từ) vs 离开 (động từ):

离: không chia thì, đứng trước mốc tham chiếu.

离开: động từ, có thể mang tân ngữ, có thể thêm 了/过.

近/远 vs 有/差 + 数量:

近/远: đánh giá tính chất.

有/差: con số cụ thể (có/kém bấy nhiêu).

Mẹo dùng tự nhiên
Chủ ngữ linh hoạt: Có thể là “địa điểm”, “vật”, “người” hoặc “điểm đây/đó”.

Đơn vị đa dạng: 公里、米、分钟、站、小时、天、周、月…

Sắc thái với 还/才/就: 还 nhấn “còn nhiều/ chưa đến”, 才 nhấn “mới bấy nhiêu”, 就 nhấn “chỉ bấy nhiêu” (ít).

Phủ định mềm: 不远 = không xa; 不近 = không gần (trung tính).

Kết hợp 都/大概/差不多: Tăng tính khái quát/ước lượng tự nhiên.

38 mẫu câu (có pinyin và dịch nghĩa)
Khoảng cách đánh giá: 我家离公司很近。 wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn. — Nhà tôi cách công ty rất gần.

Khoảng cách đánh giá: 学校离这里不远。 xuéxiào lí zhèlǐ bù yuǎn. — Trường học cách đây không xa.

Số đo cụ thể: 我家离地铁站两公里。 wǒ jiā lí dìtiězhàn liǎng gōnglǐ. — Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm 2 km.

Số đo cụ thể: 公司离机场有二十公里。 gōngsī lí jīchǎng yǒu èrshí gōnglǐ. — Công ty cách sân bay khoảng 20 km.

Đơn vị “站”: 这儿离博物馆就两站。 zhèr lí bówùguǎn jiù liǎng zhàn. — Từ đây tới bảo tàng chỉ 2 trạm.

Hỏi khoảng cách: 你家离超市多远? nǐ jiā lí chāoshì duō yuǎn? — Nhà bạn cách siêu thị bao xa?

Hỏi khoảng cách tiến độ: 我们离目的地还有多远? wǒmen lí mùdìdì hái yǒu duō yuǎn? — Chúng ta còn bao xa mới tới đích?

Ước lượng: 学校离市中心大概五公里。 xuéxiào lí shìzhōngxīn dàgài wǔ gōnglǐ. — Trường cách trung tâm khoảng 5 km.

So sánh mềm: 这家店离地铁不近。 zhè jiā diàn lí dìtiě bú jìn. — Cửa hàng này cách tàu điện không gần.

So sánh mềm: 他家离我这儿不远。 tā jiā lí wǒ zhèr bù yuǎn. — Nhà anh ấy cách chỗ tôi không xa.

Thời gian còn cách: 离下班还有十分钟。 lí xiàbān hái yǒu shí fēnzhōng. — Còn 10 phút nữa mới tan làm.

Thời gian còn cách: 离考试只剩两天。 lí kǎoshì zhǐ shèng liǎng tiān. — Còn lại 2 ngày nữa là thi.

Thời gian còn cách: 离春节还有一个多月。 lí chūnjié hái yǒu yí gè duō yuè. — Còn hơn một tháng nữa đến Tết.

Nhấn “mới/ít”: 离截止日期才三小时,我们得快点。 lí jiézhǐ rìqī cái sān xiǎoshí, wǒmen děi kuài diǎn. — Còn mới 3 giờ tới hạn, chúng ta phải nhanh lên.

Nhấn “chỉ/ít”: 离开会就五分钟了,先准备一下。 lí kāihuì jiù wǔ fēnzhōng le, xiān zhǔnbèi yíxià. — Chỉ còn 5 phút nữa đến giờ họp, chuẩn bị trước đi.

Nhấn “còn nhiều”: 离目标还差很远。 lí mùbiāo hái chà hěn yuǎn. — Còn cách mục tiêu rất xa.

Chênh lệch số lượng: 离一百还差十个。 lí yì bǎi hái chà shí gè. — Còn thiếu 10 cái nữa mới đủ 100.

Chênh lệch mức độ: 离达标还差一点儿。 lí dábiāo hái chà yìdiǎnr. — Còn thiếu một chút mới đạt chuẩn.

Kết hợp kết quả: 离截止还早,所以我们可以再优化。 lí jiézhǐ hái zǎo, suǒyǐ wǒmen kěyǐ zài yōuhuà. — Còn sớm trước hạn, nên ta có thể tối ưu thêm.

Khoảng cách + phương hướng: 学校离东门比较近。 xuéxiào lí dōngmén bǐjiào jìn. — Trường gần cổng Đông hơn.

Điểm “đây/đó”: 离这儿远吗? lí zhèr yuǎn ma? — Cách chỗ này xa không?

Điểm “đây/đó”: 离那儿不远,我们走路去吧。 lí nàr bù yuǎn, wǒmen zǒulù qù ba. — Cách chỗ kia không xa, mình đi bộ nhé.

Khác biệt tuyến: 走这条路离市中心更近。 zǒu zhè tiáo lù lí shìzhōngxīn gèng jìn. — Đi đường này thì gần trung tâm hơn.

Gợi ý chọn nơi: 住这栋楼离地铁更方便。 zhù zhè dòng lóu lí dìtiě gèng fāngbiàn. — Ở tòa này gần tàu điện nên tiện hơn.

Kết hợp “差不多”: 我家离公园差不多一公里。 wǒ jiā lí gōngyuán chàbuduō yì gōnglǐ. — Nhà tôi cách công viên tầm 1 km.

Khoảng cách theo trạm: 这趟车离终点还有三站。 zhè tàng chē lí zhōngdiǎn hái yǒu sān zhàn. — Chuyến này còn 3 trạm nữa tới bến cuối.

Khoảng cách theo thời: 我们离开演还有半小时。 wǒmen lí kāiyǎn hái yǒu bàn xiǎoshí. — Còn nửa tiếng nữa là biểu diễn.

Ưu tiên do còn sớm: 离截止还早,我们先收集反馈。 lí jiézhǐ hái zǎo, wǒmen xiān shōují fǎnkuì. — Còn sớm trước hạn, ta thu thập phản hồi trước.

Động từ “离开”: 他七点离开家。 tā qī diǎn líkāi jiā. — Anh ấy rời nhà lúc 7 giờ.

Động từ “离开”: 别离开座位。 bié líkāi zuòwèi. — Đừng rời khỏi chỗ ngồi.

Động từ “离开” + tân ngữ người: 孩子不想离开妈妈。 háizi bù xiǎng líkāi māma. — Đứa trẻ không muốn rời mẹ.

So sánh hai nơi: 这家店离地铁更近,那个离公交更方便。 zhè jiā diàn lí dìtiě gèng jìn, nà ge lí gōngjiāo gèng fāngbiàn. — Cửa hàng này gần tàu điện hơn, cửa hàng kia gần xe buýt tiện hơn.

Phủ định mạnh: 我家离市中心很远。 wǒ jiā lí shìzhōngxīn hěn yuǎn. — Nhà tôi cách trung tâm rất xa.

Phủ định nhẹ: 我家离市中心不近。 wǒ jiā lí shìzhōngxīn bú jìn. — Nhà tôi không gần trung tâm.

Nhấn “chỉ còn ít”: 离终点就一公里,坚持一下。 lí zhōngdiǎn jiù yì gōnglǐ, jiānchí yíxià. — Chỉ còn 1 km đến đích, cố lên.

Nhấn “còn nhiều”: 离成功还远着呢。 lí chénggōng hái yuǎn zhe ne. — Còn xa mới thành công đấy.

Sao cho tự nhiên: 这儿离你公司近不近? zhèr lí nǐ gōngsī jìn bù jìn? — Từ đây đến công ty bạn có gần không?

Hỏi thời gian còn cách: 离下课还有多久? lí xiàkè hái yǒu duōjiǔ? — Còn bao lâu nữa mới tan học?

Khung áp dụng nhanh
Không gian:

Mẫu: 地点A + 离 + 地点B + 近/远/有 + 数量 + 单位

Ví dụ: 我们的酒店离海边有三百米。wǒmen de jiǔdiàn lí hǎibiān yǒu sānbǎi mǐ.

Thời gian:

Mẫu: 离 + 时间点 + 还有/只剩 + 时长

Ví dụ: 离开赛还有十五分钟。lí kāisài hái yǒu shíwǔ fēnzhōng.

Chênh lệch chuẩn:

Mẫu: 离 + 目标/标准 + 还差 + 数量/程度

Ví dụ: 离KPI还差5%。lí KPI hái chà wǔ bǎi fēn zhī wǔ.

Động từ “离开”:

Mẫu: 主语 + 离开 + 地点/人

Ví dụ: 请不要随意离开岗位。qǐng búyào suíyì líkāi gāngwèi.

Bài tập luyện nhanh
Điền từ: 近/远/有/还差/还有/才/就

我家离地铁站__两公里。 → 有

离考试__三天,我们要复习。 → 还有

这条路离市中心不__。 → 近

离目标__一点点,加油。 → 还差

离截止日期__一小时,马上提交。 → 就/才(tùy sắc thái: 就 = chỉ; 才 = mới)

Viết câu:

Dùng “离 + 时间点 + 还有 + 时长” để nói kế hoạch tuần này.

Dùng “地点A + 离 + 地点B + 有 + 数量 + 单位” cho quãng đường bạn đi làm.

Dùng “离 + 目标 + 还差 + 数量/程度” cho mục tiêu học tập/công việc.

  1. 离 là gì?

离 (lí) nghĩa là “cách”, dùng để chỉ khoảng cách không gian, khoảng cách thời gian, hoặc mức độ chênh lệch giữa hai sự vật, sự việc.

Ví dụ:
我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường rất gần.

  1. Cấu trúc cơ bản

Cấu trúc tổng quát:
A 离 B + tính từ/ số lượng/ từ chỉ mức độ

A: vị trí thứ nhất
B: vị trí thứ hai
离: “cách”

Ví dụ:
北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.

学校离这儿不远。
Xuéxiào lí zhèr bù yuǎn.
Trường học cách đây không xa.

  1. Dùng 离 để chỉ khoảng cách không gian
    3.1. Dạng dùng với tính từ

A 离 B 很近 / 很远 / 不远 / 不近

Ví dụ:
超市离我家很近。
Chāoshì lí wǒ jiā hěn jìn.
Siêu thị cách nhà tôi rất gần.

他家离公司很远。
Tā jiā lí gōngsī hěn yuǎn.
Nhà anh ấy cách công ty rất xa.

图书馆离这儿不远。
Túshūguǎn lí zhèr bù yuǎn.
Thư viện cách đây không xa.

3.2. Dạng dùng với số lượng cụ thể

A 离 B 有 + số từ + đơn vị

Ví dụ:
这里离机场有二十公里。
Zhèlǐ lí jīchǎng yǒu èrshí gōnglǐ.
Nơi này cách sân bay 20 km.

我家离公司有十五分钟的路。
Wǒ jiā lí gōngsī yǒu shíwǔ fēnzhōng de lù.
Nhà tôi cách công ty 15 phút đường.

医院离火车站有两站路。
Yīyuàn lí huǒchēzhàn yǒu liǎng zhàn lù.
Bệnh viện cách ga tàu 2 trạm.

  1. Dùng 离 với các từ chỉ mức độ “còn, vẫn”

Thường dùng: 还 (hái), 还要 (hái yào), 还有 (hái yǒu)

Ví dụ:
我们离目的地还有三公里。
Wǒmen lí mùdìdì hái yǒu sān gōnglǐ.
Chúng ta còn cách đích 3 km.

比赛离开始还有十分钟。
Bǐsài lí kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng.
Trận đấu còn 10 phút nữa mới bắt đầu.

他家离学校还挺远的。
Tā jiā lí xuéxiào hái tǐng yuǎn de.
Nhà anh ấy vẫn còn khá xa so với trường.

  1. 离 dùng trong khoảng cách thời gian

Cấu trúc:
离 + thời điểm + 还有/有 + khoảng thời gian

Ví dụ:
离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn một tháng nữa là đến Tết.

现在离下课还有五分钟。
Xiànzài lí xiàkè hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Bây giờ còn 5 phút nữa mới tan học.

离他的生日不远了。
Lí tā de shēngrì bù yuǎn le.
Không còn lâu nữa là đến sinh nhật anh ấy.

  1. 离 dùng để chỉ mức độ / chênh lệch

Ví dụ:
他离成功只差一步。
Tā lí chénggōng zhǐ chà yí bù.
Anh ấy chỉ còn cách thành công một bước.

我离目标越来越近。
Wǒ lí mùbiāo yuèláiyuè jìn.
Tôi ngày càng gần với mục tiêu.

这个计划离完成还早。
Zhège jìhuà lí wánchéng hái zǎo.
Kế hoạch này còn lâu mới hoàn thành.

  1. 离 trong câu so sánh

Cấu trúc:
A 离 B + 比 + 离 C + 近/远

Ví dụ:
我家离公司比离学校远。
Wǒ jiā lí gōngsī bǐ lí xuéxiào yuǎn.
Nhà tôi xa công ty hơn xa trường.

地铁站离商场比离公园近。
Dìtiě zhàn lí shāngchǎng bǐ lí gōngyuán jìn.
Ga tàu gần trung tâm thương mại hơn gần công viên.

  1. Lỗi sai thường gặp khi dùng 离

Đặt 离 sai vị trí
Sai: 我家很近离学校。
Đúng: 我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường rất gần.

Dùng 从 thay 离 khi diễn đạt khoảng cách
Sai: 从我家学校很远。
Đúng: 我家离学校很远。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.

Đảo lộn đối tượng A – B
Cấu trúc luôn là A 离 B, không phải B 离 A.

  1. 40 câu ví dụ đầy đủ (có phiên âm và nghĩa)
    Nhóm 1: Khoảng cách không gian

公司离车站很近。
Gōngsī lí chēzhàn hěn jìn.
Công ty cách trạm xe rất gần.

银行离超市很远。
Yínháng lí chāoshì hěn yuǎn.
Ngân hàng cách siêu thị rất xa.

公园离我家走路十分钟。
Gōngyuán lí wǒ jiā zǒulù shí fēnzhōng.
Công viên cách nhà tôi 10 phút đi bộ.

宾馆离海边很近。
Bīnguǎn lí hǎibiān hěn jìn.
Khách sạn cách bờ biển rất gần.

他的办公室离电梯不远。
Tā de bàngōngshì lí diàntī bù yuǎn.
Văn phòng anh ấy cách thang máy không xa.

我家离最近的地铁站有两公里。
Wǒ jiā lí zuì jìn de dìtiě zhàn yǒu liǎng gōnglǐ.
Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm gần nhất 2 km.

商店离学校不近。
Shāngdiàn lí xuéxiào bù jìn.
Cửa hàng cách trường không gần.

图书馆离这儿有一段路。
Túshūguǎn lí zhèr yǒu yí duàn lù.
Thư viện cách đây một đoạn đường.

邮局离我家挺远的。
Yóujú lí wǒ jiā tǐng yuǎn de.
Bưu điện cách nhà tôi khá xa.

咖啡店离银行不远。
Kāfēidiàn lí yínháng bù yuǎn.
Quán cà phê cách ngân hàng không xa.

Nhóm 2: Khoảng cách thời gian

离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa là thi.

离放假只剩一周。
Lí fàngjià zhǐ shèng yì zhōu.
Còn một tuần nữa là nghỉ.

离下班还有十分钟。
Lí xiàbān hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn 10 phút nữa tan làm.

离春节还有一个月。
Lí Chūnjié hái yǒu yí gè yuè.
Còn một tháng nữa là Tết.

离电影开始没多久了。
Lí diànyǐng kāishǐ méi duōjiǔ le.
Phim còn không lâu nữa là bắt đầu.

离天黑还有一会儿。
Lí tiānhēi hái yǒu yíhuìr.
Còn một lúc nữa trời mới tối.

离他的生日不远了。
Lí tā de shēngrì bù yuǎn le.
Không còn lâu nữa là sinh nhật anh ấy.

离毕业还有半年。
Lí bìyè hái yǒu bànnián.
Còn nửa năm nữa mới tốt nghiệp.

Nhóm 3: Khoảng cách mức độ, chênh lệch

他离成功只差一步。
Tā lí chénggōng zhǐ chà yí bù.
Anh ấy chỉ cách thành công một bước.

这个计划离完成还早。
Zhège jìhuà lí wánchéng hái zǎo.
Kế hoạch này còn lâu mới hoàn thành.

我离目标越来越近了。
Wǒ lí mùbiāo yuèláiyuè jìn le.
Tôi ngày càng gần mục tiêu.

她离理想的身材差得远。
Tā lí lǐxiǎng de shēncái chà de yuǎn.
Cô ấy còn cách vóc dáng lý tưởng rất xa.

离我们的要求还差一点。
Lí wǒmen de yāoqiú hái chà yìdiǎn.
Vẫn còn hơi thiếu một chút so với yêu cầu của chúng tôi.

离真相越来越近。
Lí zhēnxiàng yuèláiyuè jìn.
Ngày càng gần sự thật.

Nhóm 4: So sánh khoảng cách

我家离公司比离学校远。
Wǒ jiā lí gōngsī bǐ lí xuéxiào yuǎn.
Nhà tôi xa công ty hơn xa trường.

地铁站离商场比离公园近。
Dìtiě zhàn lí shāngchǎng bǐ lí gōngyuán jìn.
Ga tàu gần trung tâm thương mại hơn gần công viên.

银行离这儿比离那儿近。
Yínháng lí zhèr bǐ lí nàr jìn.
Ngân hàng gần chỗ này hơn chỗ kia.

我家离医院比离邮局远。
Wǒ jiā lí yīyuàn bǐ lí yóujú yuǎn.
Nhà tôi xa bệnh viện hơn xa bưu điện.

公园离他家比离我家近。
Gōngyuán lí tā jiā bǐ lí wǒ jiā jìn.
Công viên gần nhà anh ấy hơn gần nhà tôi.

Nhóm 5: Biểu đạt tự nhiên, khẩu ngữ

离这儿不远就有一家超市。
Lí zhèr bù yuǎn jiù yǒu yì jiā chāoshì.
Cách đây không xa có một siêu thị.

离那座山还有很长的路。
Lí nà zuò shān hái yǒu hěn cháng de lù.
Còn một đoạn dài nữa mới đến ngọn núi đó.

离城市越远,空气越好。
Lí chéngshì yuè yuǎn, kōngqì yuè hǎo.
Càng xa thành phố, không khí càng tốt.

离考试越近,我越紧张。
Lí kǎoshì yuè jìn, wǒ yuè jǐnzhāng.
Càng gần ngày thi, tôi càng lo lắng.

离我家最近的是公园。
Lí wǒ jiā zuì jìn de shì gōngyuán.
Gần nhà tôi nhất là công viên.

离这里最近的车站在哪儿?
Lí zhèlǐ zuì jìn de chēzhàn zài nǎr?
Trạm xe gần đây nhất ở đâu?

你的房间离我的太远了。
Nǐ de fángjiān lí wǒ de tài yuǎn le.
Phòng của bạn cách phòng tôi quá xa.

离电影院不远,我们可以走过去。
Lí diànyǐngyuàn bù yuǎn, wǒmen kěyǐ zǒuguòqù.
Rạp chiếu phim không xa, chúng ta có thể đi bộ.

离机场越来越近了。
Lí jīchǎng yuèláiyuè jìn le.
Chúng ta ngày càng gần sân bay rồi.

离市中心有点远。
Lí shìzhōngxīn yǒudiǎn yuǎn.
Cách trung tâm thành phố hơi xa.

离那儿不远就是我家。
Lí nàr bù yuǎn jiù shì wǒ jiā.
Cách đó không xa chính là nhà tôi.

Tóm tắt nhanh:

离 (lí) chủ yếu là giới từ / tiền tố chỉ khoảng cách (về không gian hoặc thời gian): A 离 B +(很/不/多远/有 + 数量) → “A cách B (bao xa / bao lâu)”.

Ngoài ra 离 còn xuất hiện trong các từ ghép (离开, 离别, 离婚…) và thành phần bổ nghĩa (离不开, 离得开).

离 ≠ 从 / 自 / 距离 — có điểm giống/khác, chú ý cách dùng.

1) Cấu trúc cơ bản: A 离 B +(近/远/多远/有 + 数量)

Cấu trúc phổ biến nhất để diễn đạt khoảng cách giữa hai địa điểm hoặc khoảng thời gian đến 1 sự kiện:

Không gian (khoảng cách địa lý)

我家离学校很近。
wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
Nhà tôi cách trường rất gần.

A 离 B 多远? → A cách B bao xa?
你家离公司多远?
nǐ jiā lí gōngsī duō yuǎn?
Nhà bạn cách công ty bao xa?

Khoảng thời gian đến một sự kiện

离考试还有三天。
lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn 3 ngày nữa là đến kỳ thi.

离春节还差两天。
lí chūnjié hái chà liǎng tiān.
Còn thiếu 2 ngày nữa mới tới Tết. (nghĩa: “chưa đến, cách”)

2) Diễn đạt khoảng cách với số + lượng từ — có thể có hoặc không có “有”

有 thường xuất hiện để nhấn lượng/tôn trọng cấu trúc, nhưng trong văn nói có thể lược bỏ.

有 则(trang trọng / rõ ràng)

我家离学校有两公里。
wǒ jiā lí xuéxiào yǒu liǎng gōnglǐ.
Nhà tôi cách trường 2 km.

无 有 则(khẩu ngữ)

我家离学校两公里。
wǒ jiā lí xuéxiào liǎng gōnglǐ.
(Cách nói ngắn gọn, thông dụng)

Lưu ý: khi dùng đơn vị thời gian cũng tương tự: 离开学还有三天 / 离开学三天 (câu sau ít trang trọng).

3) Các mẫu câu phổ biến với 离

A 离 B 近/远 — mô tả gần/xa.

市中心离机场很远。
shì zhōngxīn lí jīchǎng hěn yuǎn.
Trung tâm thành phố cách sân bay rất xa.

A 离 B 有/没有 + 数量 + 单位 — khoảng cách cụ thể.

学校离我家有五百米。
xuéxiào lí wǒ jiā yǒu wǔ bǎi mǐ.
Trường học cách nhà tôi 500 mét.

离 + 时间 + 还有/还差 — khoảng thời gian còn lại / còn thiếu.

离开演出还有半个小时。
lí kāiyǎnchū hái yǒu bàn gè xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa là bắt đầu buổi diễn.

离 + 某日/事件 + 多久/多远? — hỏi khoảng cách về thời gian/không gian.

离下班还有多长时间?
lí xiàbān hái yǒu duō cháng shíjiān?
Còn bao lâu nữa thì tan ca?

4) 离 + động từ/tu từ — các kết hợp hay gặp

离开 (líkāi) — rời đi, leave.

他已经离开公司了。
tā yǐjīng líkāi gōngsī le.
Anh ta đã rời công ty rồi.

离别 (líbíe) — chia tay.

站在车站,大家依依不舍地离别。
zhàn zài chēzhàn, dàjiā yīyī bù shě de líbié.
Đứng ở ga, mọi người luyến tiếc chia tay.

离婚 (líhūn) — ly hôn.

他们去年离婚了。
tāmen qùnián líhūn le.
Họ ly hôn năm ngoái.

离不开 / 离得开 — không thể rời khỏi / có thể rời. Đây là dạng biểu thức với 能/得/不:

我离不开手机。
wǒ lí bù kāi shǒujī.
Tôi không thể rời khỏi điện thoại (nghĩa bị phụ thuộc).

他离得开家吗?
tā lí de kāi jiā ma?
Anh ấy có thể rời khỏi nhà không?

5) 离 vs 从 / 自 / 距离 (jùlí) — so sánh

离 (lí): chỉ khoảng cách giữa hai điểm, dùng như giới từ: A 离 B + … (rất thông dụng trong giao tiếp).

我家离学校很近。

从 / 自 (cóng / zì): thường chỉ điểm xuất phát của một hành động chuyển động: 从 A 到 B.

我从学校回家。 (Tôi về nhà từ trường.)

距离 (jùlí): là danh từ/động từ mang tính trang trọng / văn viết, thường dùng trong câu có số liệu.

两地之间的距离是 120 公里。
liǎng dì zhījiān de jùlí shì yìbǎi èrshí gōnglǐ.
Khoảng cách giữa hai nơi là 120 km.

Ví dụ phân biệt:

我家离公司五公里。 (Nhà tôi cách công ty 5 km.)

我从公司回家。 (Tôi từ công ty về nhà.)

公司和我家的距离是五公里。 (Khoảng cách giữa công ty và nhà tôi là 5 km.)

6) Dùng 离 trong diễn đạt thời gian (sự kiện sắp tới)

离 + 事件 + 还有 + 时间 → “còn … nữa là đến (sự kiện)”.

离春节还有十天。
lí chūnjié hái yǒu shí tiān.
Còn 10 ngày nữa là đến Tết.

离 + 事件 + 还差 + 时间 → “còn thiếu … để tới (sự kiện)” (nhấn “chưa tới”).

离考试还差两天。
lí kǎoshì hái chà liǎng tiān.
Còn thiếu 2 ngày nữa mới tới kỳ thi.

7) Hỏi đáp thường gặp với 离

A 离 B 多远? → 询问 khoảng cách.

北京离上海多远?
běijīng lí shànghǎi duō yuǎn?
Bắc Kinh cách Thượng Hải bao xa?

A 离 B 多久/多长时间? → hỏi về thời gian.

离开学还有多久?
lí kāi xué hái yǒu duō jiǔ?
Còn bao lâu nữa thì bắt đầu học?

8) Một số ví dụ phong phú (mỗi câu kèm pinyin + dịch)
Khoảng cách địa lý

我家离地铁站很近。
wǒ jiā lí dìtiě zhàn hěn jìn.
Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm rất gần.

公司离火车站有三公里。
gōngsī lí huǒchē zhàn yǒu sān gōnglǐ.
Công ty cách ga tàu 3 km.

这个城市离海边不远。
zhè ge chéngshì lí hǎibiān bú yuǎn.
Thành phố này không xa biển.

北京离上海大约一千多公里。
běijīng lí shànghǎi dàyuē yìqiān duō gōnglǐ.
Bắc Kinh cách Thượng Hải khoảng hơn 1000 km.

Khoảng thời gian / đến 1 sự kiện

离考试还有两天。
lí kǎoshì hái yǒu liǎng tiān.
Còn 2 ngày nữa là đến kỳ thi.

离高考只有一个月了。
lí gāokǎo zhǐ yǒu yí ge yuè le.
Còn đúng 1 tháng nữa là thi đại học.

现在离下班还有半小时。
xiànzài lí xiàbān hái yǒu bàn xiǎoshí.
Bây giờ còn nửa tiếng nữa là tan ca.

Phối hợp với động từ 离开/离别

他明天要离开公司了。
tā míngtiān yào líkāi gōngsī le.
Anh ấy ngày mai sẽ rời công ty.

毕业时,大家互相拥抱,依依不舍地离别。
bìyè shí, dàjiā hùxiāng yōngbào, yīyī bù shě de líbié.
Khi tốt nghiệp, mọi người ôm nhau, luyến tiếc chia tay.

离不开 / 离得开 模式

我离不开家人。
wǒ lí bù kāi jiārén.
Tôi không thể rời xa gia đình.

她感冒了,离不开床。
tā gǎnmào le, lí bù kāi chuáng.
Cô ấy bị cảm, không thể rời khỏi giường.

这个问题太复杂,他一个人离不开帮助。
zhè ge wèntí tài fùzá, tā yí ge rén lí bù kāi bāngzhù.
Vấn đề này quá phức tạp, anh ấy một mình không thể thiếu sự giúp đỡ.

离 与 数字/单位

我们的办公室离地铁站只有五分钟路程。
wǒmen de bàngōngshì lí dìtiě zhàn zhǐ yǒu wǔ fēnzhōng lùchéng.
Văn phòng chúng tôi cách ga tàu 5 phút đi bộ.

从这儿到机场,离得有二十公里。
cóng zhèr dào jīchǎng, lí de yǒu èrshí gōnglǐ.
Từ đây đến sân bay cách khoảng 20 km.

离 与 距离 (jùlí) 对比句

两个城市的距离是 200 公里。
liǎng ge chéngshì de jùlí shì èrbǎi gōnglǐ.
Khoảng cách giữa hai thành phố là 200 km. (văn viết / chính thức)

我家离公司两公里。
wǒ jiā lí gōngsī liǎng gōnglǐ.
Nhà tôi cách công ty 2 km. (giao tiếp)

9) Những lỗi thường gặp và lưu ý

Không nhầm 离 与 从 的用法。

错: 我从学校五公里。 (❌)

对: 我家离学校五公里。 / 我从学校回家。

“有” 可加亦可不加,但有时更正式/清晰。

我家离学校两公里。(口语) vs 我家离学校有两公里。(书面或正式)

离 + 时间 的表达要注意 “还有 / 还差” 的区别

离考试还有三天 = còn 3 ngày nữa là thi.

离考试还差三天 = còn thiếu 3 ngày (vẫn chưa tới) — thực ra ý nghĩa ở VN tương tự, nhưng “还差” nhấn “chưa đủ”.

避免把 离 用在表示起点的地方 — 起点时用 从 / 自 更合适。

错: 我离学校回家。 (❌)

对: 我从学校回家。 / 我从学校出发回家。

离不开/离得开 là một cặp cố định; chú ý vị trí và dùng trợ động từ (得/不).

手机我离不开 → đúng nhưng tự nhiên hơn: 我离不开手机。

10) Bài tập nhỏ (tự làm) — điền 离 / 从 / 有 / 还有 / 还差

我家_学校两公里。

__ 北京到上海,坐飞机快很多。

离考试_还有三天。

他明天要_公司出发。

现在离下班_还有十分钟。

Đáp án gợi ý:

我家离学校两公里。

从 北京到上海,坐飞机快很多。

离考试还有三天。

他明天要从公司出发。 (或:他明天要离开公司。若 muốn nói “rời công ty”)

现在离下班还有十分钟。

11) Tóm tắt ngắn để nhớ

离 = cách / còn bao lâu nữa đến (khoảng cách không gian & thời gian).

Cấu trúc cơ bản: A 离 B + (远/近/有 + 数量/还有/还差/多远).

有 có thể thêm để diễn đạt số lượng rõ ràng; trong văn nói thường lược.

Dùng 从 / 自 khi muốn nói từ điểm xuất phát của hành động chuyển động.

离开 / 离别 / 离婚 / 离不开 là các từ ghép hay gặp.

1) Tổng quan ngắn gọn

离 là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung. Chủ yếu nó dùng để chỉ khoảng cách (không gian hoặc thời gian) giữa hai điểm / hai mốc, hoặc làm tiền tố trong các từ ghép mang nghĩa “rời, cách, chia ly”.

Phát âm: lí (âm Hán-Việt: li).

Chức năng chính: giới từ/preposition (A 离 B + [mức độ/đơn vị]) và tiền tố trong từ ghép (离开、离职、离婚…).

2) Cấu trúc cơ bản với 离 (chỉ khoảng cách không gian)

A 离 B + 近 / 远 / 多远 / 有多远 / 多少公里 / 多少米

Diễn đạt “A cách B … (gần/xa/bao xa)”.

Vị trí: A là điểm tham chiếu (vị trí nói đến), B là mốc để so sánh.

Ví dụ:

我离学校很近。
(Wǒ lí xuéxiào hěn jìn.) — Tôi cách trường rất gần.

你家离公司多远?
(Nǐ jiā lí gōngsī duō yuǎn?) — Nhà bạn cách công ty bao xa?

北京离上海有多少公里?
(Běijīng lí Shànghǎi yǒu duōshao gōnglǐ?) — Bắc Kinh cách Thượng Hải bao nhiêu km?

A 离 B + [数字 + 单位] (nêu cụ thể khoảng cách)

学校离我家只有五百米。
(Xuéxiào lí wǒ jiā zhǐ yǒu wǔbǎi mǐ.) — Trường chỉ cách nhà tôi 500 mét.

医院离车站两公里。
(Yīyuàn lí chēzhàn liǎng gōnglǐ.) — Bệnh viện cách trạm xe 2 km.

Lưu ý vị trí chủ thể A/B: Khi nói “A 离 B …”, thường giữ nguyên trật tự: A là đối tượng bạn đang mô tả vị trí của nó so với B. Bạn có thể đổi chỗ A/B nhưng nghĩa sẽ khác: “学校离我家很近” ≠ “我家离学校很近” (về cấu trúc tương đương nhưng cần hợp ngữ cảnh).

3) 离 chỉ khoảng cách thời gian (time distance)

离 + 时间点 + 还/就 + 数量/时间 — diễn tả còn bao lâu thì tới một mốc thời gian.

春节离现在还有三天。
(Chūnjié lí xiànzài hái yǒu sān tiān.) — Còn 3 ngày nữa mới tới Tết.

离考试只剩下两天了。
(Lí kǎoshì zhǐ shèng xià liǎng tiān le.) — Chỉ còn 2 ngày nữa là đến kỳ thi.

会议离开始还有半小时。
(Huìyì lí kāishǐ hái yǒu bàn xiǎoshí.) — Còn nửa tiếng nữa mới bắt đầu cuộc họp.

离 + 时间点 + 多久/多远? (ít dùng “多远” cho thời gian, thường dùng “多长时间/多久”)

离上次见面有多久了?
(Lí shàng cì jiànmiàn yǒu duōjiǔ le?) — Cách lần gặp trước đã bao lâu rồi?

4) Biến thể thường gặp & cách dùng chính xác
A. A 离 B + + 近/远/不远/有点远/有点近

这家店离公司不远。
(Zhè jiā diàn lí gōngsī bù yuǎn.) — Cửa hàng này không xa công ty.

B. A 离 B + 还差 / 还有

Dùng để nói còn thiếu bao nhiêu (thường cho thời gian hoặc số lượng) hoặc còn bao xa đến (khoảng cách vẫn còn).

离比赛开始还有十分钟。 (Còn 10 phút nữa mới bắt đầu trận đấu.)

离完成任务还差两个人。 (Vẫn thiếu 2 người để hoàn thành nhiệm vụ.) — lưu ý: khi nói “còn thiếu” dùng “还差”。

C. A 离 B + 仅差 / 只差 / 只剩下 (nhấn mức rất nhỏ)

我们离成功只差一步。
(Wǒmen lí chénggōng zhǐ chà yí bù.) — Chúng ta chỉ còn thiếu một bước là thành công.

D. A 离 B + 之遥 (văn viết, trang trọng)

他和冠军之间还有十公里之遥。
(Tā hé guànjūn zhī jiān hái yǒu shí gōnglǐ zhīyáo.) — Anh ta và nhà vô địch vẫn còn cách nhau 10 km.

5) 离 với động từ — khi nào không dùng, khi nào dùng dạng ghép

离 thường là giới từ -> phải đứng trước danh từ (A 离 B …). Không đi thẳng trước động từ (không dùng 离 + V như “离去” trừ khi là động từ ghép “离开”).

Sai: 他离走了。 (không tự nhiên)

Đúng: 他离开了。 (Tā líkāi le.) — Anh ấy đã rời đi. (离开 là động từ hợp thành)

Một số từ ghép thường gặp với 离 (đọc cùng âm lí):

离开 (líkāi) — rời khỏi, leave

离职 (lízhí) — thôi việc

离婚 (líhūn) — ly hôn

离别 (líbié) — chia tay

离岸 (lí’àn) — rời bờ

这些 là động từ/ danh động từ, không phải cấu trúc giới từ.

6) So sánh 离 với các từ/ cấu trúc tương đương
离 vs 距离 (jùlí)

离 + B + (多远/多少) là dùng trong văn nói phổ biến.

北京离上海很远。

距离 là danh từ/động từ trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc khi cần số liệu cụ thể:

北京和上海之间的距离是约1200公里。

(Běijīng hé Shànghǎi zhījiān de jùlí shì yuē 1200 gōnglǐ.)

离 vs 从 (cách diễn đạt điểm xuất phát)

从 nhấn điểm bắt đầu hành động: 从A到B (từ A đến B).

我从家出发去公司。 (I depart from home to company.)

离 nhấn khoảng cách giữa hai mốc, không phải hành trình.

我家离公司很近。 (My home is near the company.)

离 vs 还 (khi diễn tả ‘còn lại’)

离 chỉ khoảng cách; 还 là “còn”. Hay kết hợp: 离…还有… (còn bao nhiêu để tới mốc).

离考试还有三天。 (Còn 3 ngày nữa là thi.)

7) Cấu trúc nâng cao / mẫu hay dùng

A 离 B + [数字 + 单位] (+ 很近/很远)

机场离市区有三十公里。
(Jīchǎng lí shìqū yǒu sānshí gōnglǐ.) — Sân bay cách trung tâm thành phố 30 km.

A 离 B + [时间点] + 还有/只剩

离会议开始还有十分钟。
(Lí huìyì kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng.) — Còn 10 phút nữa mới bắt đầu họp.

主语 + 离 + 名词 + 近/远/不远/只有/仅有

我家离超市只有两百米。
(Wǒ jiā lí chāoshì zhǐ yǒu liǎngbǎi mǐ.)

A 离 B + [情况] + 差距/相差 (dùng khi so sánh)

我们的水平和他们相差很大,离他们还有一段距离。
(Wǒmen de shuǐpíng hé tāmen xiāngchà hěn dà, lí tāmen hái yǒu yíduàn jùlí.)

8) Những lỗi thường gặp & cách sửa

Đặt 离 trước động từ (không đúng trừ từ ghép)

Sai: 我离去学校

Đúng: 我离开学校。/ 我从学校离开。/ 学校离我家很近。

Nhầm lẫn thứ tự A/B

Hãy xác định rõ bạn muốn mô tả vị trí của A so với B. “我离学校很近” (tôi gần trường) khác với “学校离我家很近” (trường gần nhà tôi) — cả hai về nghĩa tương đương nhưng ngữ điểm khác nhau khi nhấn vào chủ thể.

Dùng “多远” cho thời gian

Sai: 离考试多远? (không tự nhiên)

Đúng: 离考试还有多长时间?/ 离考试还有几天?

Dùng 离 để chỉ xuất phát thay vì khoảng cách

Khi muốn nói “từ A đến B” (hành trình), dùng 从 A 到 B thay vì A 离 B.

9) Rất nhiều ví dụ (có pinyin + dịch tiếng Việt)
A. Khoảng cách không gian

我家离学校很近,走路只要五分钟。
(Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn, zǒulù zhǐ yào wǔ fēnzhōng.) — Nhà tôi gần trường, đi bộ chỉ mất 5 phút.

图书馆离地铁站有一公里。
(Túshūguǎn lí dìtiě zhàn yǒu yì gōnglǐ.) — Thư viện cách ga tàu điện 1 km.

从这里离海边不远。
(Cóng zhèlǐ lí hǎibiān bù yuǎn.) — Từ đây không xa biển.

我家离最近的商场只有两站地。
(Wǒ jiā lí zuìjìn de shāngchǎng zhǐ yǒu liǎng zhàn dì.) — Nhà tôi cách trung tâm thương mại gần nhất chỉ hai ga.

B. Khoảng cách thời gian

离春节还有十天。
(Lí Chūnjié hái yǒu shí tiān.) — Còn 10 ngày nữa là Tết.

离结婚典礼只剩一个月了。
(Lí jiéhūn diǎnlǐ zhǐ shèng yí gè yuè le.) — Chỉ còn 1 tháng nữa là đến lễ cưới.

离下班还有半小时,我先把文件整理好。
(Lí xiàbān hái yǒu bàn xiǎoshí, wǒ xiān bǎ wénjiàn zhěnglǐ hǎo.) — Còn nửa tiếng nữa mới tan làm, tôi sẽ sắp xếp xong tài liệu trước.

C. Dùng “还有 / 只差 / 仅差”

我们离完成目标还差两项任务。
(Wǒmen lí wánchéng mùbiāo hái chà liǎng xiàng rènwu.) — Chúng ta còn thiếu 2 nhiệm vụ nữa là hoàn thành mục tiêu.

比赛还没结束,我们离获胜只差一步。
(Bǐsài hái méi jiéshù, wǒmen lí huòshèng zhǐ chà yí bù.) — Trận đấu chưa kết thúc, chúng ta chỉ còn thiếu một bước để thắng.

D. Dùng từ ghép 离开 / 离别 / 离婚

他昨天终于离开了那家公司。
(Tā zuótiān zhōngyú líkāi le nà jiā gōngsī.) — Hôm qua anh ấy cuối cùng đã rời công ty đó.

毕业时,我们互相离别,眼中含着泪水。
(Bìyè shí, wǒmen hùxiāng líbié, yǎnzhōng hánzhe lèishuǐ.) — Lúc tốt nghiệp, chúng tôi chia tay nhau, mắt chứa nước mắt.

他们因为种种原因选择了离婚。
(Tāmen yīnwèi zhǒngzhǒng yuányīn xuǎnzé le líhūn.) — Họ vì nhiều lý do đã chọn ly hôn.

E. So sánh 离 与 距离 / 从…到…

北京离上海很远。
(Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.) — Bắc Kinh cách Thượng Hải rất xa.

北京和上海之间的距离约为1200公里。
(Běijīng hé Shànghǎi zhījiān de jùlí yuē wèi 1200 gōnglǐ.) — Khoảng cách giữa Bắc Kinh và Thượng Hải khoảng 1200 km.

我从家出发,走路到学校大约十分钟。
(Wǒ cóng jiā chūfā, zǒulù dào xuéxiào dàyuē shí fēnzhōng.) — Tôi khởi hành từ nhà, đi bộ tới trường khoảng 10 phút.

10) Bài tập thực hành (tự làm) — 8 câu + đáp án

Yêu cầu: Dịch sang tiếng Trung sử dụng 离 đúng chỗ.

Nhà tôi cách trạm xe buýt 300 mét.

Còn 5 ngày nữa là Tết Trung thu.

Cuộc họp còn 10 phút nữa mới bắt đầu.

Anh ấy đã rời công ty hôm trước.

Trường cấp hai cách nhà tôi không xa.

Chúng ta chỉ còn thiếu một người nữa là xong.

Bắc Kinh cách Thượng Hải khoảng 1200 km.

Họ đã chia tay / ly biệt ở sân bay.

Đáp án tham khảo:

我家离公交站三百米。
(Wǒ jiā lí gōngjiāo zhàn sān bǎi mǐ.)

离中秋节还有五天。
(Lí Zhōngqiūjié hái yǒu wǔ tiān.)

会议离开始还有十分钟。
(Huìyì lí kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng.)

他前天离开了那家公司。
(Tā qiántiān líkāi le nà jiā gōngsī.)

初中离我家不远。 / 我家离初中不远。
(Chūzhōng lí wǒ jiā bù yuǎn.)

我们离完成还差一个人。 (或: 我们只差一个人就完成了。)
(Wǒmen lí wánchéng hái chà yí gè rén.)

北京离上海大约一千二百公里。
(Běijīng lí Shànghǎi dàyuē yì qiān èr bǎi gōnglǐ.)

他们在机场互相离别。 / 他们在机场告别。
(Tāmen zài jīchǎng hùxiāng líbié.)

11) Tóm tắt chính (cheat-sheet)

离 chủ yếu chỉ khoảng cách (không gian hoặc thời gian): A 离 B (+ 很近/很远/多少/有 + 数字单位).

Dùng 离 + 时间点 + 还有/只剩 để nói còn bao lâu tới một mốc thời gian.

离 là giới từ, phải đi kèm danh từ; không dùng trực tiếp trước động từ (trừ khi là từ ghép như 离开).

从…到… diễn tả hành trình, 离 diễn tả khoảng cách giữa hai mốc.

距离 (jùlí) thường dùng trong văn viết/formal hoặc khi cần con số cụ thể; nghĩa tương tự nhưng từ loại khác.

Tổng quan ngắn gọn:
离 thường đọc là lí và đóng vai trò chính là giới từ chỉ khoảng cách (không gian) hoặc khoảng cách thời gian giữa hai điểm/ sự kiện, hoặc là một động từ kết hợp trong các từ ghép (như 离开, 离别, 离婚…), nghĩa là “rời, bỏ, chia tay”. Dưới đây mình sẽ giải thích tỉ mỉ từng chức năng, các cấu trúc thường gặp, sắc thái khác nhau, các lỗi thường gặp và cuối phần là bài tập kèm đáp án để bạn luyện.

  1. Chức năng chính: chỉ khoảng cách không gian

Công thức cơ bản:
A 离 B + (多远 / 多近 / 远/ 近 / xx米/公里)

A 离 B 表示 A 与 B 之间的空间距离(A 离 B 多近 / 多远 / 多少)。

Ví dụ:

我家离公司很近。
wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
Nhà tôi cách công ty rất gần.

我们学校离地铁站大约 500 米。
wǒmen xuéxiào lí dìtiě zhàn dàyuē 500 mǐ.
Trường chúng tôi cách ga tàu điện ngầm khoảng 500 mét.

你家离这里有多远?
nǐ jiā lí zhèlǐ yǒu duō yuǎn?
Nhà bạn cách đây bao xa?

Lưu ý vị trí: cấu trúc thường là A 离 B + (khoảng cách / 远/近). Ở tiếng Trung, điểm “A” (thường là nơi được nói tới) đứng trước 离, còn “B” đứng sau 离.

  1. Chỉ khoảng cách thời gian (thời điểm, sự kiện)

Công thức phổ biến:

离 + 时间点 + (还有 / 还差)+ 时量词/数字

Hoặc hỏi: 离 + 事件 + 还有多长时间/还有几天?

Ví dụ:

  1. 离考试还有三天。
    lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
    Còn 3 ngày nữa là đến kỳ thi. (Khoảng cách thời gian từ bây giờ đến thời điểm kỳ thi)

距离/离春节还有一个星期。
lí chūnjié hái yǒu yí ge xīngqī.
Còn 1 tuần nữa là Tết Nguyên Đán.

现在离高考只剩下两个月了。
xiànzài lí gāokǎo zhǐ shèng xià liǎng ge yuè le.
Bây giờ chỉ còn hai tháng nữa là đến kỳ thi đại học.

Hai cách diễn đạt thường gặp và khác biệt nhỏ:

离 + 时间点 + 还有… (nhấn vào “còn lại bao nhiêu”)

还差 + 时间/天/小时 + 就/才 + 到/开始 (tương đương, dùng được)
例如:还差三天就考试了。

  1. 离 作“rời khỏi/ rút khỏi” — động từ kết hợp (离开, 离职, 离婚, 离别)

Khi là thành phần trong từ ghép, 离 biểu thị hành động “rời đi / rời khỏi / chia tay / ly hôn…” — thường kết hợp với một từ khác như 开/职/婚/别.

Ví dụ:

  1. 他明天要离开这个城市。
    tā míngtiān yào líkāi zhège chéngshì.
    Anh ấy ngày mai sẽ rời khỏi thành phố này.

她已经离婚两年了。
tā yǐjīng líhūn liǎng nián le.
Cô ấy đã ly hôn hai năm rồi.

我们在车站离别了。
wǒmen zài chēzhàn líbié le.
Chúng tôi đã chia tay ở nhà ga.

Lưu ý: Ở dạng này 离 là phần của động từ phrasal; không cần thêm giới từ nữa (không dùng cấu trúc A 离 开 B — phải là A 离开 B hoặc A 离开). Ví dụ 他离开公司 (đúng); 他离 公司 开 (sai).

  1. Một số cấu trúc và biến thể hay gặp
    4.1 A 离 B + 近/远

Dùng để so sánh mức độ gần/xa.
例:我家离学校很近。/ 火车站离我家很远。

4.2 A 离 B + 数量单位(米、公里、步、分钟)

Dùng số và đơn vị: 离学校 1 公里 / 离办公室走路 10 分钟。
例:饭店离地铁站 200 米。

4.3 离得开 / 离不开(能/不能 rời xa)

离不开:cannot be separated from / cannot leave — chỉ mối quan hệ phụ thuộc.
例:手机对现代人来说离不开。
shǒujī duì xiàndài rén lái shuō lí bù kāi.
Điện thoại không thể thiếu đối với người hiện đại.

离得开: can leave / be able to be apart.
例:你离得开你的家人吗?(Bạn rời xa gia đình được không?)

4.4 连…都/也…,连 A 都 离不开 B(kết hợp biểu cảm)

例:连小孩子都离不开电视。
lián xiǎo háizi dōu lí bù kāi diànshì.
Thậm chí trẻ con cũng không thể rời khỏi TV.

4.5 距离 (jùlí) 与 离 的关系

距离 là danh từ/động từ tương đương “distance”; 离 là giới từ dùng trong câu ngắn gọn: A 离 B (有) … tương đương với A 与 B 的距离是…
例:这两个城市的距离是 300 公里。 = 这两个城市相距300公里。/ A 离 B 300 公里。

  1. Phân biệt 离 与 其它近义词 / 结构
    离 vs 从 (cách diễn đạt khác nhau)

离 chỉ khoảng cách: A 离 B 很近。

从 nhấn vào điểm xuất phát hành động: 从 A 到 B (từ A đến B).
例:我从学校走回家。 (tôi đi bộ từ trường về nhà) — khác với 我离学校很近 (nhà gần trường).

离 vs 距 (jù) / 相距

距 / 相距 / 距离 thường dùng trong văn viết: 相距 20 公里 / 距离 20 公里. 离 hay dùng trong hội thoại A 离 B 20 公里。

离 vs 还差 / 还有 (thời gian)

离 + 时间点 + 还有… 和 还差…就… 意思相近:

离中秋节还有五天。

还差五天就到中秋节了。
两者都表示距离某个时间点还有多少时间。

  1. Những lỗi hay gặp và cách sửa

Đặt vị trí sai của A và B

Sai: 离公司我家很近。

Đúng: 我家离公司很近。

Dùng 离 khi muốn nói “từ… đến…” (cần dùng 从…到…)

Sai: 我离学校到家要半小时。

Đúng: 从学校到家要半小时。 或 我从学校回家要半小时。

Nhầm lẫn giữa 离 (lí) = khoảng cách và 离 (huí? không) — đọc sai

Luôn đọc là lí khi chỉ khoảng cách; đọc sai âm làm câu nghe lạ.

Kết hợp sai với động từ 开

Sai: 他离 公司开。

Đúng: 他离开公司。(“离开”是一个动词)

Dùng số + 量词 + 离: 常见错误

Sai: 学校离 500 米远。 (về ý nghĩa vẫn hiểu nhưng vị trí đúng nên là 学校离 这里 500 米)

Đúng: 从这里到学校有 500 米 / 学校离这里 500 米。

  1. Ví dụ phong phú (có phiên âm + dịch tiếng Việt)
    Khoảng cách không gian

我家离超市很近,走路五分钟就到。
wǒ jiā lí chāoshì hěn jìn, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào.
Nhà tôi gần siêu thị, đi bộ 5 phút là tới.

北京离上海大约 1,200 公里。
běijīng lí shànghǎi dàyuē 1200 gōnglǐ.
Bắc Kinh cách Thượng Hải khoảng 1200 km.

医院离学校不远,开车十分钟。
yīyuàn lí xuéxiào bú yuǎn, kāichē shí fēnzhōng.
Bệnh viện không xa trường, lái xe 10 phút.

Khoảng cách thời gian

离春节还有两周。
lí chūnjié hái yǒu liǎng zhōu.
Còn hai tuần nữa là Tết.

离开学只有三天了。
lí kāixué zhǐ yǒu sān tiān le.
Chỉ còn 3 ngày là bắt đầu học.

离会议开始还有十五分钟,你有时间吗?
lí huìyì kāishǐ hái yǒu shíwǔ fēnzhōng, nǐ yǒu shíjiān ma?
Còn 15 phút nữa cuộc họp bắt đầu, bạn có thời gian không?

离 + động từ kết hợp (离开/离职/离婚…)

他昨天正式离职了。
tā zuótiān zhèngshì lízhí le.
Anh ấy ngày hôm qua chính thức nghỉ việc.

我们在机场离别,大家都很伤心。
wǒmen zài jīchǎng líbié, dàjiā dōu hěn shāngxīn.
Chúng tôi chia tay ở sân bay, mọi người đều rất buồn.

离得开 / 离不开

现在的我们离不开网络。
xiànzài de wǒmen lí bù kāi wǎngluò.
Giờ đây chúng ta không thể thiếu Internet.

即使去旅行,我也离不开我的相机。
jíshǐ qù lǚxíng, wǒ yě lí bù kāi wǒ de xiàngjī.
Dù đi du lịch, tôi cũng không thể rời chiếc máy ảnh của mình.

Câu hỏi dùng 离

你家离学校有多远?
nǐ jiā lí xuéxiào yǒu duō yuǎn?
Nhà bạn cách trường bao xa?

从你公司离地铁站远吗?
có thể nói: 你公司离地铁站远吗?
nǐ gōngsī lí dìtiě zhàn yuǎn ma?
Công ty bạn cách ga tàu điện ngầm có xa không?

  1. Bài tập thực hành (tự làm) — có đáp án phía dưới
    Bài A — Dịch sang tiếng Trung (dùng 离)

Nhà tôi cách trường 800 mét.

Còn 5 ngày nữa là đến sinh nhật tôi.

Anh ấy đã rời khỏi công ty từ tháng trước.

Bạn có thể rời xa internet không?

Ga tàu cách khách sạn bao xa?

Bài B — Chọn đáp án đúng

( )学校很近。
A. 我离 B. 离我 C. 我从 D. 从我

离考试还有三天。 = (câu tương đương)
A. 还差三天就考试 B. 考试三天后 C. 考试三天前 D. 还有三天考试

Đáp án mẫu

A1. 我家离学校 800 米。
wǒ jiā lí xuéxiào 800 mǐ.

A2. 离我生日还有五天。 / 距离我生日还有五天。
lí wǒ shēngrì hái yǒu wǔ tiān.

A3. 他从上个月起就离开了公司。 / 他已经在上个月离职了。
tā cóng shàng ge yuè qǐ jiù líkāi le gōngsī.

A4. 你能离不开网络吗?(你能离开网络吗?反义)
nǐ néng lí bù kāi wǎngluò ma?

A5. 地铁站离酒店有多远?
dìtiě zhàn lí jiǔdiàn yǒu duō yuǎn?

B6. 答案:A. 我离学校很近。 (正确句型:我家/我离 B 很近)
B7. 答案:A. 还差三天就考试。 (语义相近,表示距离考试还有三天)

  1. Tóm tắt & checklist khi dùng 离

Chức năng chính: chỉ khoảng cách không gian hoặc khoảng cách thời gian; còn là thành phần của động từ chỉ “rời đi” khi kết hợp (离开, 离别…).

Cấu trúc không gian: A 离 B + (近/远/数字+单位/有多远?)

Cấu trúc thời gian: 离 + 时间点 + 还有/还差 + 时量词/数字(或问:离 + 事件 + 还有多长时间?)

Lưu ý thứ tự: Chủ ngữ A thường đứng trước 离; B đứng sau 离.

Phân biệt: 离 ≠ 从/到; 离 dùng để chỉ “cách (bao xa)”, 从/到 dùng diễn đạt hành động đi từ/to đến.

Các từ ghép: 离开/离别/离职/离婚… — trong đó 离 是 động từ phần tử.

Hay xuất hiện với: 近、远、有、还有、离不开、离得开。

  1. Ý nghĩa chính của 离

Chỉ khoảng cách (space / distance): 离 + địa điểm + (有) + khoảng cách / 离 + 地点 + 很 近/很 远.

Ví dụ: 我家离学校很近。 — Nhà tôi cách trường rất gần.

Chỉ khoảng cách về thời gian (time until / before): 离 + 时间点 + 还有/就/差 + 时间.

Ví dụ: 离开学还有两天。— Còn hai ngày nữa mới vào học. (or: 距开学还有两天)

Động từ: 离开 = rời khỏi; 离 (kết hợp) = xa rời; còn có 离不开 / 离得开 (không thể rời / có thể rời).

我不得不离开。— Tôi phải rời đi.

Dùng trong các cụm từ cố định: 离婚 (ly hôn), 离职 (thôi việc), 离别 (chia tay) — đây là nghĩa mở rộng của “rời, tách”.

  1. Cấu trúc phổ biến (chỉ khoảng cách không gian)
    A. Cấu trúc 1 — “A 离 B + (有) + X 距离/距离用量词/很近/很远”

格式 1(量词/数字): A 离 B 有 + 距离/数字 + 单位

我家 离 学校 有 三公里。
Wǒ jiā lí xuéxiào yǒu sān gōnglǐ. — Nhà tôi cách trường 3 km.

格式 2(近/远): A 离 B (+ 很/比较/挺) + 近/远

我家 离 学校 很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn. — Nhà tôi cách trường rất gần.

Ghi chú: có thể lược bớt “有” trong khẩu ngữ: 我家离学校三公里。Cả hai đều đúng; thêm “有” nghe trang trọng/khẩu ngữ vùng khác nhau.

B. Cấu trúc 2 — dùng 距离 (jùlí)

A 与/和 B 的 距离 是 + X hoặc A 距 B / A 与 B 相距 + X

成都 离/与/和 北京 有 一千多公里。
Chéngdū lí Běijīng yǒu yìqiān duō gōnglǐ. — Thành Đô cách Bắc Kinh hơn 1000 km.

成都 与 北京的距离是一千多公里。
Chéngdū yǔ Běijīng de jùlí shì yìqiān duō gōnglǐ.

Lưu ý: 离 + B thường đặt B ngay sau 离; 距离 cấu trúc hay dùng khi nói số liệu/viết.

  1. Cấu trúc chỉ khoảng cách thời gian (time)

格式: 离 + 时间点 (event) + 还有/就/差 + 时间量

离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān. — Còn 3 ngày nữa mới thi.

离下课 就 两分钟了。
Lí xiàkè jiù liǎng fēnzhōng le. — Chỉ còn 2 phút nữa là hết giờ.

离开学差不多一个月了。
Lí kāixué chàbuduō yí ge yuè le. — Cách ngày khai giảng khoảng chừng 1 tháng.

Chú ý: thường dùng 还有 (there are still…), 就 (only / soon), 差 (to lack) với 离.

  1. 离 vs 距离 vs 从 vs 离开 — so sánh ngắn

离 (lí): chú trọng khoảng cách (space/time) — thường đứng giữa A 和 B: A 离 B + X hoặc 离 + 时间 + 还有

我家离单位很近。

距离 (jùlí): danh từ/động từ khoảng cách, dùng khi muốn nhấn con số hoặc dùng theo cấu trúc A 与 B 的距离。 Dùng trong văn viết/nhấn số liệu.

两地的距离是 500 公里。

从 (cóng): từ (starting point) — chỉ điểm xuất phát trong hành động đi/đến.

我 从 家出发。 ≠ 我 离 家远。

So sánh: 我从学校回家 (tôi từ trường về nhà) — khác với 我离学校很远 (nhà tôi cách trường rất xa).

离开 (líkāi): động từ = rời khỏi / leave.

他离开了公司。Tā líkāi le gōngsī. — Anh ấy đã rời công ty.

  1. Một số cấu trúc mở rộng / hay gặp

A 离 B + 近/远/不远/很近

我家离地铁站不远。Wǒ jiā lí dìtiě zhàn bù yuǎn. — Nhà tôi không xa ga tàu điện.

A 离 B 还有 + 时间 (time until)

离春节还有半个月。Lí Chūnjié hái yǒu bàn gè yuè. — Còn nửa tháng nữa tới Tết.

离 + Noun + 差 + amount (lacking)

离下课还差五分钟。Lí xiàkè hái chà wǔ fēnzhōng. — Còn thiếu 5 phút nữa là hết giờ.

A 离不开 B / A 离得开 B (khả năng rời/không rời)

我离不开手机。Wǒ lí bù kāi shǒujī. — Tôi không thể rời khỏi điện thoại.

这台机器离得开主机吗?Zhè tái jīqì lí de kāi zhǔjī ma? — Máy này có thể tách khỏi máy chủ không?

A 离 B 只有 / 至少 / 最多 + X (chỉ khoảng ngắn/long)

我公司离地铁站 只有 一站地。Wǒ gōngsī lí dìtiě zhàn zhǐ yǒu yì zhàn dì. — Công ty tôi chỉ cách một ga tàu.

用于方向动词搭配: “离 + 地点 + 越来越 + Adj” — chỉ sự thay đổi cảm giác khoảng cách? ít dùng, nhưng có:

城市 离 海边越来越远了吗? (câu ít gặp)

  1. Sắc thái và lưu ý dùng

Văn nói: thường bỏ “有” trong 离 B 有 X → 离 B X (ví dụ: 我家离学校三公里)。

Khi dùng số + 单位: chú ý vị trí: A 离 B (有)三公里 hoặc A 与 B 的距离是三公里 đều đúng.

Khoảng cách thời gian: nhớ dùng 还有 / 就 / 差 để diễn tả “còn … / chỉ còn … / thiếu …”.

离开 vs 离: 离开 là động từ; 离 không đứng một mình làm động từ “rời đi” trừ khi kết hợp (口语中可说 “我要离了” 表示 sắp đi, nhưng chuẩn là 离开).

Không dùng 离 để chỉ hướng bắt đầu của hành động — đó là chức năng của 从 (cóng) hoặc 从…到…/从…出发.

  1. Những lỗi thường gặp & sửa

错: 从学校离我家三公里。
对: 学校离我家三公里。/ 我家离学校三公里。
(Không dùng 从 ở đây; 从 biểu thị xuất phát: 我从学校走回家。)

错: 我离开家三公里。 (muốn nói “nhà tôi cách … 3 km”)
对: 我家离公司三公里。/ 我离家很远。
(离开 = rời khỏi, không diễn tả “cách”)

错: 离下课还有两分钟了。 (vị trí 离 với 下课)
Đúng: 离下课还有两分钟。/ 下课还有两分钟。 或 离下课还有两分钟就到。
(Cần cấu trúc chính xác; tốt nhất: 离 + 时间 điểm + 还有/就/差 + 时间)

错: 我从家很远。 (muốn nói “nhà tôi xa” – dùng sai 从)
对: 我家离公司很远。/ 我离公司很远。

  1. Nhiều ví dụ (có phiên âm + dịch Việt)

Tôi chia ví dụ thành nhóm: khoảng cách không gian, khoảng cách thời gian, 离开 & 离不开, so sánh/độ dài, biểu đạt số liệu, câu hỏi/ phủ định.

A — Khoảng cách không gian (基本)

我家离学校很近。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn. — Nhà tôi cách trường rất gần.

公司离地铁站有五百米。
Gōngsī lí dìtiě zhàn yǒu wǔ bǎi mǐ. — Công ty cách ga tàu điện khoảng 500 m.

成都离北京大约一千多公里。
Chéngdū lí Běijīng dàyuē yìqiān duō gōnglǐ. — Thành Đô cách Bắc Kinh khoảng hơn 1000 km.

书店离我家不远,走路十分钟就到。
Shūdiàn lí wǒ jiā bù yuǎn, zǒulù shí fēnzhōng jiù dào. — Hiệu sách không xa nhà tôi, đi bộ 10 phút là tới.

学校离超市只有三百米。
Xuéxiào lí chāoshì zhǐ yǒu sān bǎi mǐ. — Trường chỉ cách siêu thị 300 m.

B — Khoảng cách thời gian (time)

离考试还有两天。
Lí kǎoshì hái yǒu liǎng tiān. — Còn 2 ngày nữa mới thi.

离放假就一个星期了。
Lí fàngjià jiù yí ge xīngqī le. — Chỉ còn 1 tuần nữa là nghỉ.

还剩两小时离会议开始。 (khẩu ngữ nên nói: 离会议开始还有两小时)
Lí huìyì kāishǐ hái yǒu liǎng xiǎoshí. — Còn 2 tiếng nữa họp bắt đầu.

离下班差五分钟。
Lí xiàbān chà wǔ fēnzhōng. — Còn thiếu 5 phút là hết giờ tan ca.

离开学还有三天。
Lí kāixué hái yǒu sān tiān. — Còn 3 ngày nữa là khai giảng.

C — 离开 / 离不开 / 离得开 (động từ)

他明天要离开公司。
Tā míngtiān yào líkāi gōngsī. — Anh ấy ngày mai sẽ rời công ty.

我离不开我的手机。
Wǒ lí bù kāi wǒ de shǒujī. — Tôi không thể rời điện thoại.

这台电脑离得开主机吗?
Zhè tái diànnǎo lí de kāi zhǔjī ma? — Máy này có thể tách khỏi máy chủ không?

老师离开教室以后,我们开始讨论。
Lǎoshī líkāi jiàoshì yǐhòu, wǒmen kāishǐ tǎolùn. — Sau khi thầy rời lớp, chúng tôi bắt đầu thảo luận.

D — So sánh / mức độ / số liệu

两地之间的距离很远。
Liǎng dì zhījiān de jùlí hěn yuǎn. — Khoảng cách giữa hai nơi rất xa.

我们的公司离市中心最近。
Wǒmen de gōngsī lí shì zhōngxīn zuì jìn. — Công ty chúng tôi là gần trung tâm nhất.

从学校到车站的距离是两公里。 (dùng 从…到… + 距离)
Cóng xuéxiào dào chēzhàn de jùlí shì liǎng gōnglǐ. — Khoảng cách từ trường tới bến xe là 2 km.

E — Câu hỏi / phủ định với 离

你家离公司远吗?
Nǐ jiā lí gōngsī yuǎn ma? — Nhà bạn có xa công ty không?

这个地方离市中心还有多远?
Zhège dìfāng lí shì zhōngxīn hái yǒu duō yuǎn? — Chỗ này cách trung tâm thành phố còn bao xa?

他为什么要离开?
Tā wèishéme yào líkāi? — Tại sao anh ấy muốn rời đi?

我家离学校不远,也不近。
Wǒ jiā lí xuéxiào bù yuǎn, yě bù jìn. — Nhà tôi không xa và cũng không gần.

F — Cụm từ cố định (nghĩa rời / tách)

他们决定离婚。
Tāmen juédìng líhūn. — Họ quyết định ly hôn.

他已经离职了。
Tā yǐjīng lízhí le. — Anh ấy đã thôi việc.

两国之间的关系越来越远,仿佛在渐渐“离”开。 (mang tính mô tả)
Liǎng guó zhījiān de guānxi yuè lái yuè yuǎn. — Quan hệ hai nước ngày càng rời xa.

G — Kết hợp các cấu trúc

从我家到学校走路要半小时,离得不远。
Cóng wǒ jiā dào xuéxiào zǒulù yào bàn xiǎoshí, lí de bù yuǎn. — Đi bộ từ nhà tôi đến trường mất nửa tiếng, không quá xa.

离机场只有二十分钟车程。
Lí jīchǎng zhǐ yǒu èrshí fēnzhōng chēchéng. — Cách sân bay chỉ 20 phút đi xe.

会议还有十分钟就开始,离开始时间不多了。
Huìyì hái yǒu shí fēnzhōng jiù kāishǐ, lí kāishǐ shíjiān bù duō le. — Cuộc họp còn 10 phút nữa là bắt đầu, không còn nhiều thời gian nữa.

H — Ví dụ thực tế/ hội thoại ngắn

A: 你家离公司远不远?
B: 不远,开车十分钟就到了。
A: Nǐ jiā lí gōngsī yuǎn bù yuǎn?
B: Bù yuǎn, kāichē shí fēnzhōng jiù dào le.
— A: Nhà bạn có xa công ty không? B: Không, lái xe 10 phút là tới.

小明:离考试还有几天?
老师:离考试还有三天,你要好好复习。
Xiǎomíng: Lí kǎoshì hái yǒu jǐ tiān?
Lǎoshī: Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān, nǐ yào hǎohǎo fùxí.
— Tiểu Minh: Còn mấy ngày nữa tới kỳ thi? Thầy: Còn 3 ngày, em phải ôn tốt.

司机:机场离这儿多远?
乘客:大约三十公里。
Sījī: Jīchǎng lí zhèr duō yuǎn?
Chéngkè: Dàyuē sānshí gōnglǐ.
— Tài xế: Sân bay cách đây bao xa? Hành khách: Khoảng 30 km.

  1. Bài tập tự luyện (5 câu) — viết tiếng Trung (có pinyin) dùng 离 đúng

A. Nhà tôi cách trường 2 km.
B. Còn 5 ngày nữa là tới Tết. (dùng 离)
C. Anh ấy phải rời công ty vào tuần tới.
D. Hiệu sách không xa nhà tôi, đi bộ 8 phút.
E. Tôi không thể rời điện thoại.

Đáp án gợi ý:
A. 我家离学校两公里。Wǒ jiā lí xuéxiào liǎng gōnglǐ.
B. 离春节还有五天。Lí Chūnjié hái yǒu wǔ tiān.
C. 他下周要离开公司。Tā xià zhōu yào líkāi gōngsī.
D. 书店离我家不远,走路八分钟就到。Shūdiàn lí wǒ jiā bù yuǎn, zǒulù bā fēnzhōng jiù dào.
E. 我离不开手机。Wǒ lí bù kāi shǒujī.

  1. Mẹo nhớ & tóm tắt nhanh

Dùng 离 để nói “cách (xa) / còn (bao lâu)” — khoảng cách không gian & thời gian.

Để nói “rời khỏi”: dùng 离开 (líkāi).

Nếu muốn nói “từ (start point)”: dùng 从。

Khi nêu con số/đơn vị khoảng cách: A 离 B (有) X + 单位 hoặc A 与 B 的距离是 X。

Về thời gian: 离 + 事件 + 还有/就/差 + 时间(còn/ chỉ/ thiếu).

离不开 / 离得开 là biểu hiện trạng thái “có thể/không thể tách rời”.

1) Khái quát ý nghĩa

离 (lí) có hai chức năng chính trong tiếng Trung hiện đại:

Tiền tố / giới từ chỉ “cách (về khoảng cách không gian hoặc thời gian) bao nhiêu” — tương tự “cách… (bao xa / bao lâu)”.
Ví dụ: 我家离学校很近。(Nhà tôi cách trường rất gần.)

Là một phần của các từ ghép (离开 / 离婚 / 离职 / 离别…), khi đó 离 mang nghĩa “rời / ly / chia lìa” và thường đóng vai trò tiền tố trong động từ hoặc danh từ kết hợp.

2) Cấu trúc & mẫu câu hay dùng
A — Diễn tả khoảng cách không gian

Cấu trúc 1:

A 离 B + (distance) / 很远 / 很近 / 不远 / 不近

A 离 B 很近。

Ví dụ: 我家离学校很近。wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn — Nhà tôi cách trường rất gần.

Cấu trúc 2 (chỉ có số):

A 离 B 有 + 数量 + 单位

我家离车站有两公里。wǒ jiā lí chēzhàn yǒu liǎng gōnglǐ — Nhà tôi cách ga tàu 2 km.

Lưu ý: cả hai dạng đều tự nhiên; dạng có “有 + 数量” nhấn về độ dài cụ thể.

B — Diễn tả khoảng cách thời gian (còn bao lâu đến một sự kiện)

Cấu trúc:

离 + 某事/某时刻 + (还有) + 时量

离考试还有三天。lí kǎoshì hái yǒu sān tiān — Còn 3 ngày nữa là thi.

(Cũng có thể nói) 差三天就是考试了 — một cách khác: thiếu 3 ngày là đến kỳ thi.

Chú ý khác:

离 + 日期/节日 + 还有 + 时间 (thông dụng).

Không nhầm lẫn: 还有… = “vẫn còn…”, ở đây là “còn (bao nhiêu thời gian)”.

C — 离开 = rời khỏi / leave (động từ hai âm tiết)

离开 (lí kāi) = đi khỏi / rời khỏi (một nơi, một nhóm, một công việc v.v.).

他已经离开公司了。tā yǐjīng líkāi gōngsī le — Anh ấy đã rời công ty rồi.

Phân biệt:

离 (giới từ) + 地点 ≠ 离开 (động từ).

我离学校很近。(lí = chỉ khoảng cách)

我明天离开学校。(líkāi = rời khỏi trường)

D — 离在 các từ ghép/thuật ngữ (chủ đề: tách rời/ly)

离婚 (líhūn) — ly hôn

离别 (líbié) — chia tay

离职 (lízhí) — nghỉ việc / thôi việc

离散 (lí sàn) — phân tán

Những từ này là từ ghép, 离 không hoạt động như giới từ trong câu mà là phần tử trong từ.

E — Diễn đạt tính tương đối: 离…(很)近 / 离…(很)远

Thường dùng với 很近 / 很远 / 不远 / 有点远 / 非常近 để mô tả khoảng cách cảm nhận.

学校离我家不远。xuéxiào lí wǒ jiā bù yuǎn — Trường không xa nhà tôi.

F — “离” vs “距离 (jùlí)” vs “从 (cóng)” — phân biệt ngắn

离: giới từ phổ biến, dùng trước/dùng trong câu như “A 离 B …”

距离: danh từ/động từ có tính chính thức hơn; thường dùng trong cấu trúc A 与 B 的距离是… / A 距离 B …

例如: 两地的距离是100公里。

从: “từ” — chỉ điểm xuất phát (thường đi với động từ: 从 A 到 B).

从北京到上海 ≠ 离北京到上海 (không dùng 离 để chỉ hành động đi từ… đến…)

3) Cách dùng nâng cao & lưu ý

Trật tự chủ thể: Câu mẫu A 离 B + …: A thường là nơi/đối tượng được nói đến; B là điểm tham chiếu.

Ví dụ: 我家离公司很近。(nhà tôi cách công ty gần)

Ở câu hỏi về khoảng cách, có thể hỏi: A 离 B 多远?

你家离学校多远?nǐ jiā lí xuéxiào duō yuǎn? — Nhà bạn cách trường bao xa?

Không dùng 离 + 动词 (trừ 离开 và các từ ghép): 离 cần đối tượng (nơi/chỉ thời điểm).

Sai: 我离跑步。Đúng: 我离开了。/ 我去跑步。

Vị trí của “很/不/有点”: thường đặt sau cụm 离 B:

我家离学校很远 / 我家离学校不远 / 我家离学校有一公里.

Khi đo khoảng cách bằng con số, có hai cách:

A 离 B 有 + 数量 + 单位 (nhấn số lượng)

我家离地铁站有三百米。

A 离 B + 数量 + 单位 + (远) (có thể thêm “远”)

我家离地铁站三百米(远)。

Thường dùng dạng 有 + 数量 trong văn nói.

Thời gian tới một sự kiện:

离 + 事件/日期 + 还有 + 时间 — còn bao lâu nữa tới (sự kiện).

离考试还有两天。

差 + 时间 + 就/才 + … là một cách thay thế: 差两天就是考试了。

离可以 dùng trong so sánh: A 离 B 还有多远?(A cách B còn bao xa?) — dùng để hỏi.

4) Nhiều ví dụ (có pinyin + dịch tiếng Việt)

Mình chia theo nhóm để dễ nắm.

Nhóm 1 — Khoảng cách không gian (cơ bản)

我家离学校很近。
wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn — Nhà tôi cách trường rất gần.

他家离公司有十公里。
tā jiā lí gōngsī yǒu shí gōnglǐ — Nhà anh ấy cách công ty 10 km.

医院离地铁站不远。
yīyuàn lí dìtiě zhàn bù yuǎn — Bệnh viện không xa trạm tàu điện.

从这里离机场大约三十分钟车程。
cóng zhèlǐ lí jīchǎng dàyuē sānshí fēnzhōng chēchéng — Từ đây đến sân bay tầm 30 phút lái xe.
(Chú ý: đây dùng 从…到… kết hợp với 离 để diễn đạt thời gian)

学校离我家有一公里远。
xuéxiào lí wǒ jiā yǒu yī gōnglǐ yuǎn — Trường cách nhà tôi 1 km.

Nhóm 2 — Khoảng cách thời gian (sự kiện)

离考试还有三天。
lí kǎoshì hái yǒu sān tiān — Còn 3 ngày nữa là thi.

离春节只剩下两周了。
lí chūnjié zhǐ shèng xià liǎng zhōu le — Chỉ còn hai tuần nữa là Tết.

现在离毕业还有半年。
xiànzài lí bìyè hái yǒu bàn nián — Bây giờ còn nửa năm nữa mới tốt nghiệp.

离开会开始还有十分钟,我们先喝杯茶。
lí kāihuì kāishǐ hái yǒu shí fēnzhōng, wǒmen xiān hē bēi chá — Còn 10 phút nữa mới bắt đầu họp, chúng ta uống trà trước đi.

离新年还有倒计时。
lí xīnnián hái yǒu dàojìshí — Còn thời gian đếm ngược tới năm mới.

Nhóm 3 — 离开 / 离别 / 离职… (rời đi, ly biệt)

他明天要离开公司。
tā míngtiān yào líkāi gōngsī — Anh ấy ngày mai sẽ rời công ty.

火车开了,我们不得不离开车站。
huǒchē kāi le, wǒmen bùdébù líkāi chēzhàn — Tàu chạy rồi, chúng tôi buộc phải rời ga.

她跟家人离别时很伤心。
tā gēn jiārén líbié shí hěn shāngxīn — Cô ấy rất buồn khi chia tay gia đình.

他因为健康问题选择离职。
tā yīnwèi jiànkāng wèntí xuǎnzé lízhí — Anh ấy chọn nghỉ việc vì vấn đề sức khỏe.

离婚后他们和平相处。
lí hūn hòu tāmen hépíng xiāngchǔ — Sau khi ly hôn, họ sống hòa thuận.

Nhóm 4 — Hỏi đáp & diễn đạt khoảng cách

你家离公司多远?
nǐ jiā lí gōngsī duō yuǎn? — Nhà bạn cách công ty bao xa?

我家离学校只有五百米。
wǒ jiā lí xuéxiào zhǐ yǒu wǔbǎi mǐ — Nhà tôi cách trường chỉ 500 mét.

他家离这儿很远,所以每天坐车上班。
tā jiā lí zhèr hěn yuǎn, suǒyǐ měi tiān zuò chē shàngbān — Nhà anh ấy xa đây, vì vậy ngày nào cũng đi xe đi làm.

纽约离北京有多远?
niǔyuē lí běijīng yǒu duō yuǎn? — New York cách Bắc Kinh bao xa?

我们的办公室离地铁出口不远。
wǒmen de bàngōngshì lí dìtiě chūkǒu bù yuǎn — Văn phòng chúng tôi không xa lối ra tàu điện.

Nhóm 5 — Biến thể ngữ pháp & cách nói khác

我家离公司有三公里远。
wǒ jiā lí gōngsī yǒu sān gōnglǐ yuǎn — Nhà tôi cách công ty 3 km.

离开教室前请把灯关掉。
líkāi jiàoshì qián qǐng bǎ dēng guān diào — Trước khi rời lớp, xin tắt đèn.

离谱 (lí pǔ) — từ lóng: “quá đáng / lố” (từ ghép phổ biến).
Zhège jiàgé tài lípǔ le — Giá này quá vô lý.

他们离家出走已经很久了。
tāmen lí jiā chūzǒu yǐjīng hěn jiǔ le — Họ đã bỏ nhà đi từ lâu.

孩子们离开校园去实习了。
háizi men líkāi xiàoyuán qù shíxí le — Các em rời trường để đi thực tập.

Nhóm 6 — So sánh với từ khác & lưu ý

A 离 B 的距离是 10 公里。
A lí B de jùlí shì shí gōnglǐ — Khoảng cách giữa A và B là 10 km. (sử dụng 距离 để nhấn độ chính xác)

他离家很近,但离公司很远。
tā lí jiā hěn jìn, dàn lí gōngsī hěn yuǎn — Nhà anh ấy rất gần nhưng cách công ty rất xa.

离开 (lí kāi) 和 从 (cóng) 的区别:

我从家出发。(cóng = xuất phát từ)

我离开家。(líkāi = rời khỏi nhà)

离 + 时间:离考试还有两天,你要好好复习。
lí kǎoshì hái yǒu liǎng tiān, nǐ yào hǎohǎo fùxí — Còn 2 ngày nữa là thi, bạn phải ôn kỹ.

现在离上映还有一个月。
xiànzài lí shàngyìng hái yǒu yī gè yuè — Bây giờ còn 1 tháng nữa mới công chiếu.

Nhóm 7 — Câu nâng cao, tập trung sắc thái & ngữ cảnh

他离退休只有三年了。
tā lí tuìxiū zhǐ yǒu sān nián le — Anh ấy chỉ còn 3 năm nữa là nghỉ hưu.

我们的目标离实现还很远。
wǒmen de mùbiāo lí shíxiàn hái hěn yuǎn — Mục tiêu của chúng ta còn rất xa mới đạt được.

这家店离地铁出口只有一步之遥。
zhè jiā diàn lí dìtiě chūkǒu zhǐ yǒu yī bù zhī yáo — Cửa hàng này cách lối ra tàu điện chỉ một bước chân.

他一走就离开了,不说一句话。
tā yī zǒu jiù líkāi le, bù shuō yī jù huà — Anh ấy vừa bước đi là rời luôn, không nói câu nào.

我不知道该怎么说离别的话。
wǒ bù zhīdào gāi zěnme shuō líbié de huà — Tôi không biết phải nói lời chia tay thế nào.

那条街离这里相当近,走路就能到。
nà tiáo jiē lí zhèlǐ xiāngdāng jìn, zǒulù jiù néng dào — Con phố kia khá gần đây, đi bộ là tới.

他离成功只差一步。
tā lí chénggōng zhǐ chà yī bù — Anh ấy chỉ thiếu một bước nữa là thành công.

公司离银行很近,办事很方便。
gōngsī lí yínháng hěn jìn, bànshì hěn fāngbiàn — Công ty rất gần ngân hàng, làm việc rất tiện.

离散的群体需要被重新整合。
lí sàn de qúntǐ xūyào bèi chóngxīn zhěnghé — Các nhóm phân tán cần được hòa nhập lại. (từ chuyên môn)

那件事让我感到和家人的距离越来越远。
nà jiàn shì ràng wǒ gǎndào hé jiārén de jùlí yuè lái yuè yuǎn — Việc đó làm tôi cảm thấy khoảng cách với gia đình ngày càng xa hơn.

5) Những lỗi thường gặp & cách sửa

Nhầm lẫn 离 và 从

Sai: 我离家出发去北京。

Đúng: 我从家出发去北京。 (từ điểm xuất phát)

Tuy nhiên: 我离家很远。 (khi nói khoảng cách)

Bỏ đối tượng theo sau 离

Sai: 我离很远。 (thiếu điểm tham chiếu)

Đúng: 我离学校很远。

Dùng 离 để chỉ hành động đi đến (không chính xác)

Sai: 我离去学校。

Đúng: 我去学校。/ 我从家去学校。

Không hiểu 离开 là động词 — nhiều người cố dùng 离 một mình để diễn tả “rời đi” → nên dùng 离开 或 走.

Khi dùng số liệu khoảng cách, chọn cấu trúc thích hợp:

自然口语: 我家离医院有两公里。

或: 我家距离医院两公里。(偏书面)

6) Bài tập nhỏ (tự luyện) — dịch sang tiếng Trung (viết kèm pinyin)

Mình đưa 6 câu, bạn dịch (mình sẽ cung cấp đáp án nếu bạn muốn):

Nhà tôi cách trường 800 mét.

Còn 5 ngày nữa là kỳ thi.

Anh ấy ngày mai sẽ rời khỏi công ty.

Ga tàu cách khách sạn không xa.

Mục tiêu của chúng ta còn rất lâu mới đạt.

Bạn nhà cách công ty bao xa?

(Gửi đáp án bạn dịch, mình sẽ sửa chi tiết.)

7) Tóm tắt nhanh — những điểm cần nhớ

离 dùng để chỉ khoảng cách không gian hoặc khoảng cách thời gian tới 1 sự kiện: A 离 B + (很近/很远/有..单位/还有..时间).

离开 là động từ “rời khỏi”.

离 là phần tử trong nhiều từ ghép (离婚、离别、离职…), khi đó là từ vựng chứ không phải giới từ.

不要 nhầm với 从 (từ điểm xuất phát) hoặc dùng sai vị trí/thiếu đối tượng.

Giáo trình Hán ngữ ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ebook ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 离 trong tiếng Trung

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8 là tài liệu giảng dạy tiếng Trung HSK 4 và HSKK trung cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Thầy Vũ - Tiếng Trung HSK Thầy Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ HSK - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung ĐỈNH CAO Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất và toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER - Thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education (MASTEREDU) chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK theo bộ giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với bộ giáo trình chuẩn HSKK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ. CHINEMASTER education là nền tảng luyện thi HSK online và luyện thi HSKK online lớn nhất cả Nước. Không chỉ có vậy, CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung công xưởng nhà máy, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung văn phòng, khóa học tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, khóa học order Taobao 1688 Tmall, khóa học tiếng Trung buôn bán hàng Quảng Châu Thâm Quyến. Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online và HSKK online là một trong những công trình biên soạn tiêu biểu, mang tính hệ thống và chiều sâu học thuật cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU). Đây không chỉ đơn thuần là một bộ tài liệu giảng dạy, mà còn là một hệ sinh thái tri thức hoàn chỉnh, phục vụ toàn diện cho quá trình học tập, luyện thi và ứng dụng tiếng Trung trong thực tế. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online & HSKK online được thiết kế chuyên biệt cho trình độ HSK 4 và HSKK trung cấp, với cấu trúc nội dung bám sát khung đề thi chuẩn HSK HSKK quốc tế, đồng thời được tối ưu hóa để phù hợp với người học Việt Nam. Điểm nổi bật của bộ giáo trình này nằm ở tính thực chiến cao, tập trung trực tiếp vào các dạng bài thi trọng điểm, giúp học viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn thành thạo kỹ năng làm bài.