要是明天下雨怎么办?
Yàoshi míngtiān xiàyǔ zěnme bàn?
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 12
Nếu ngày mai trời mưa thì làm thế nào?
Tình huống giao tiếp
Một nhóm đang chuẩn bị tổ chức một hoạt động ngoài trời vào ngày hôm sau. Tuy nhiên, dự báo thời tiết cho biết có khả năng trời mưa. Vì vậy, mọi người phải thảo luận trước nhiều tình huống khác nhau, chuẩn bị phương án A và phương án B, phân công người phụ trách, kiểm tra thiết bị và thống nhất cách xử lý nếu kế hoạch ban đầu không thể thực hiện.
Bài học tập trung vào năng lực diễn đạt giả thiết, điều kiện, hậu quả, lựa chọn phương án và thái độ kiên quyết trong tiếng Trung.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Sales bất động sản công nghiệp thực chiến Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản chuyên đề Bất động sản công nghiệp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Giá bán Thanh toán và Tài chính bất động sản Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Các chủ thể Bất động sản trên thị trường
Mục tiêu giao tiếp
Sau khi học xong bài này, người học có thể:
Diễn đạt một tình huống giả định bằng 要是.
Diễn đạt quan hệ điều kiện – kết quả bằng 要是……就……
Nêu hậu quả nếu không thực hiện một hành động bằng 否则.
Diễn đạt điều kiện không làm thay đổi kết quả bằng 不管……都/也…… và 无论……都/也……
Đưa ra dự đoán chưa chắc chắn bằng 也许, 恐怕 và 说不定.
Đưa ra lời cảnh báo mạnh bằng 千万.
Diễn đạt tình huống không còn lựa chọn tốt hơn bằng 只好.
Diễn đạt nguyên nhân đã rõ và quyết định dựa trên nguyên nhân đó bằng 既然……就……
Diễn đạt hai khả năng thay thế bằng 不是……就是……
Diễn đạt sự bắt buộc bằng X也得X,不X也得X.
Diễn đạt quyết tâm rất mạnh bằng 说什么也得…… và 怎么着也得……
Từ vựng trọng tâm
要是 – yàoshi – nếu, giả sử – if
下雨 – xiàyǔ – trời mưa – to rain
怎么办 – zěnme bàn – làm thế nào – what to do
活动 – huódòng – hoạt động – activity
户外 – hùwài – ngoài trời – outdoor
室内 – shìnèi – trong nhà – indoor
天气预报 – tiānqì yùbào – dự báo thời tiết – weather forecast
方案 – fāng’àn – phương án – plan
备用方案 – bèiyòng fāng’àn – phương án dự phòng – backup plan
提前 – tíqián – trước, sớm hơn dự kiến – in advance
检查 – jiǎnchá – kiểm tra – check
设备 – shèbèi – thiết bị – equipment
负责 – fùzé – phụ trách – be responsible for
取消 – qǔxiāo – hủy bỏ – cancel
推迟 – tuīchí – hoãn lại – postpone
改到 – gǎi dào – chuyển sang – move/change to
安排 – ānpái – sắp xếp – arrange
通知 – tōngzhī – thông báo – notify
按时 – ànshí – đúng giờ – on time
迟到 – chídào – đến muộn – be late
准备 – zhǔnbèi – chuẩn bị – prepare
确认 – quèrèn – xác nhận – confirm
情况 – qíngkuàng – tình hình – situation
决定 – juédìng – quyết định – decide
后果 – hòuguǒ – hậu quả – consequence
临时 – línshí – tạm thời, đột xuất – temporary
安全 – ānquán – an toàn – safe
顺利 – shùnlì – thuận lợi – smoothly
Trọng điểm ngữ pháp 1: 要是……,就……
Ý nghĩa
要是 có nghĩa là “nếu”, “nếu như”, “giả sử”.
Cấu trúc này dùng để đặt ra một điều kiện hoặc giả thiết. Mệnh đề phía sau diễn tả kết quả sẽ xuất hiện nếu điều kiện phía trước xảy ra.
Công thức cơ bản
要是 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả。
Có thể hiểu:
Nếu A thì B.
Ví dụ
要是明天下雨,我们就把活动改到室内。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bǎ huódòng gǎi dào shìnèi.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ chuyển hoạt động vào trong nhà.
要是天气好,我们就按原计划进行。
Yàoshi tiānqì hǎo, wǒmen jiù àn yuán jìhuà jìnxíng.
Nếu thời tiết đẹp, chúng ta sẽ tiến hành theo kế hoạch ban đầu.
要是你有时间,就早点儿过来帮忙。
Yàoshi nǐ yǒu shíjiān, jiù zǎodiǎnr guòlái bāngmáng.
Nếu anh có thời gian thì hãy đến sớm một chút giúp đỡ.
要是设备有问题,我们就马上换备用设备。
Yàoshi shèbèi yǒu wèntí, wǒmen jiù mǎshàng huàn bèiyòng shèbèi.
Nếu thiết bị có vấn đề, chúng ta sẽ lập tức đổi sang thiết bị dự phòng.
要是参加的人太多,我们就再准备一个场地。
Yàoshi cānjiā de rén tài duō, wǒmen jiù zài zhǔnbèi yí ge chǎngdì.
Nếu người tham gia quá đông, chúng ta sẽ chuẩn bị thêm một địa điểm nữa.
Lưu ý
Trong khẩu ngữ, 就 đôi khi có thể được lược bỏ nếu quan hệ điều kiện – kết quả đã rất rõ.
要是下雨,我们改到室内。
Yàoshi xiàyǔ, wǒmen gǎi dào shìnèi.
Nếu trời mưa, chúng ta chuyển vào trong nhà.
Tuy nhiên, khi luyện ngữ pháp, nên giữ 就 để người học nhận biết rõ quan hệ điều kiện – kết quả.
Trọng điểm ngữ pháp 2: ……,否则……
Ý nghĩa
否则 có nghĩa là “nếu không thì”, “bằng không”, “nếu không sẽ”.
Cấu trúc này thường được dùng khi người nói đưa ra một yêu cầu, lời khuyên hoặc hành động cần thực hiện, sau đó nêu hậu quả nếu điều đó không được thực hiện.
Công thức
A,否则 + hậu quả không mong muốn。
Có thể hiểu:
Phải A, nếu không thì B.
Ví dụ
你得早点儿出发,否则会迟到。
Nǐ děi zǎodiǎnr chūfā, fǒuzé huì chídào.
Anh phải xuất phát sớm một chút, nếu không sẽ đến muộn.
我们得提前检查设备,否则活动可能受到影响。
Wǒmen děi tíqián jiǎnchá shèbèi, fǒuzé huódòng kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Chúng ta phải kiểm tra thiết bị trước, nếu không hoạt động có thể bị ảnh hưởng.
你最好带把伞,否则下雨的时候会很麻烦。
Nǐ zuìhǎo dài bǎ sǎn, fǒuzé xiàyǔ de shíhou huì hěn máfan.
Anh tốt nhất nên mang theo ô, nếu không khi trời mưa sẽ rất phiền.
我们必须马上通知大家,否则他们可能白跑一趟。
Wǒmen bìxū mǎshàng tōngzhī dàjiā, fǒuzé tāmen kěnéng bái pǎo yí tàng.
Chúng ta phải lập tức thông báo cho mọi người, nếu không họ có thể mất công đến đây.
今天一定要确认场地,否则明天来不及准备。
Jīntiān yídìng yào quèrèn chǎngdì, fǒuzé míngtiān láibují zhǔnbèi.
Hôm nay nhất định phải xác nhận địa điểm, nếu không ngày mai sẽ không kịp chuẩn bị.
Trọng điểm ngữ pháp 3: 要是……,(就)……,否则……
Đây là cấu trúc kết hợp rất quan trọng trong bài học.
Người nói đưa ra điều kiện A, phương án xử lý B và hậu quả hoặc phương án khác C.
Công thức
要是 + A,就 + B,否则 + C。
Ví dụ
要是明天下雨,我们就改到室内,否则还是在户外举行。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎi dào shìnèi, fǒuzé háishi zài hùwài jǔxíng.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ chuyển vào trong nhà, nếu không vẫn tổ chức ngoài trời.
要是设备修好了,我们就继续用,否则就换新的。
Yàoshi shèbèi xiūhǎo le, wǒmen jiù jìxù yòng, fǒuzé jiù huàn xīn de.
Nếu thiết bị sửa xong thì chúng ta tiếp tục dùng, nếu không sẽ đổi thiết bị mới.
要是他今天能确认,我们就按照这个方案准备,否则就采用备用方案。
Yàoshi tā jīntiān néng quèrèn, wǒmen jiù ànzhào zhège fāng’àn zhǔnbèi, fǒuzé jiù cǎiyòng bèiyòng fāng’àn.
Nếu hôm nay anh ấy có thể xác nhận, chúng ta sẽ chuẩn bị theo phương án này, nếu không sẽ dùng phương án dự phòng.
要是参加人数超过一百人,我们就换大一点儿的场地,否则原来的场地就够了。
Yàoshi cānjiā rénshù chāoguò yìbǎi rén, wǒmen jiù huàn dà yìdiǎnr de chǎngdì, fǒuzé yuánlái de chǎngdì jiù gòu le.
Nếu số người tham gia vượt quá một trăm người thì chúng ta sẽ đổi sang địa điểm lớn hơn, nếu không địa điểm cũ là đủ.
Tham khảo thêm diễn đàn luyện thi HSK.
要是天气预报说明天有暴雨,我们就取消户外活动,否则按计划进行。
Yàoshi tiānqì yùbào shuō míngtiān yǒu bàoyǔ, wǒmen jiù qǔxiāo hùwài huódòng, fǒuzé àn jìhuà jìnxíng.
Nếu dự báo thời tiết nói ngày mai có mưa lớn, chúng ta sẽ hủy hoạt động ngoài trời, nếu không sẽ tiến hành theo kế hoạch.
Trọng điểm ngữ pháp 4: 不管……,都/也……
Ý nghĩa
不管表示 điều kiện phía trước có thay đổi như thế nào thì kết quả phía sau vẫn không thay đổi.
Có thể dịch là:
“Bất kể…”
“Dù…”
“Cho dù…”
Công thức
不管 + nghi vấn/tình huống,主语 + 都/也 + kết quả。
Các dạng thường gặp
不管谁……都……
不管什么……都……
不管什么时候……都……
不管在哪儿……都……
不管怎么样……都……
Ví dụ
不管谁负责,都必须提前检查设备。
Bùguǎn shéi fùzé, dōu bìxū tíqián jiǎnchá shèbèi.
Bất kể ai phụ trách cũng phải kiểm tra thiết bị trước.
不管明天天气怎么样,我们都要准时集合。
Bùguǎn míngtiān tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào zhǔnshí jíhé.
Bất kể ngày mai thời tiết thế nào, chúng ta cũng phải tập trung đúng giờ.
不管有多少人参加,我们都要认真准备。
Bùguǎn yǒu duōshao rén cānjiā, wǒmen dōu yào rènzhēn zhǔnbèi.
Bất kể có bao nhiêu người tham gia, chúng ta cũng phải chuẩn bị nghiêm túc.
不管遇到什么问题,我们都要冷静处理。
Bùguǎn yùdào shénme wèntí, wǒmen dōu yào lěngjìng chǔlǐ.
Bất kể gặp vấn đề gì, chúng ta cũng phải bình tĩnh xử lý.
不管活动在哪里举行,我都参加。
Bùguǎn huódòng zài nǎli jǔxíng, wǒ dōu cānjiā.
Bất kể hoạt động được tổ chức ở đâu, tôi cũng tham gia.
Trọng điểm ngữ pháp 5: 无论……,都/也……
Ý nghĩa
无论 và 不管 trong rất nhiều trường hợp có thể thay thế cho nhau.
无论 thường có sắc thái trang trọng và thiên về văn viết hơn 不管.
Công thức
无论 + điều kiện biến đổi,主语 + 都/也 + kết quả không đổi。
Ví dụ
无论天气怎么样,我们都要按时到。
Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào ànshí dào.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng ta đều phải đến đúng giờ.
无论发生什么情况,我们都不能慌。
Wúlùn fāshēng shénme qíngkuàng, wǒmen dōu bù néng huāng.
Bất kể xảy ra tình huống gì, chúng ta cũng không được hoảng.
无论谁来负责,都要先看一下活动方案。
Wúlùn shéi lái fùzé, dōu yào xiān kàn yíxià huódòng fāng’àn.
Bất kể ai đến phụ trách cũng phải xem phương án hoạt động trước.
无论明天有没有雨,工作人员都要提前到。
Wúlùn míngtiān yǒu méiyǒu yǔ, gōngzuò rényuán dōu yào tíqián dào.
Bất kể ngày mai có mưa hay không, nhân viên đều phải đến sớm.
无论最后采用哪个方案,我们都要保证安全。
Wúlùn zuìhòu cǎiyòng nǎge fāng’àn, wǒmen dōu yào bǎozhèng ānquán.
Bất kể cuối cùng sử dụng phương án nào, chúng ta đều phải bảo đảm an toàn.
Phân biệt 不管 và 无论
不管 thường được sử dụng rất nhiều trong khẩu ngữ.
无论 có sắc thái trang trọng hơn và thường gặp trong văn viết, phát biểu hoặc những câu mang tính khái quát.
不管明天下不下雨,我都去。
Bùguǎn míngtiān xià bu xiàyǔ, wǒ dōu qù.
Bất kể ngày mai có mưa hay không, tôi cũng đi.
无论明天下不下雨,我都去。
Wúlùn míngtiān xià bu xiàyǔ, wǒ dōu qù.
Bất kể ngày mai có mưa hay không, tôi cũng đi.
Hai câu đều đúng.
Trọng điểm ngữ pháp 6: 也许
也许 biểu thị một khả năng chưa chắc chắn.
Nghĩa thường gặp:
“Có lẽ”
“Có thể”
Công thức
也许 + chủ ngữ + vị ngữ。
主语 + 也许 + vị ngữ。
Ví dụ
明天也许会下雨。
Míngtiān yěxǔ huì xiàyǔ.
Ngày mai có lẽ sẽ mưa.
他也许已经准备好了。
Tā yěxǔ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Có lẽ anh ấy đã chuẩn bị xong rồi.
也许我们应该准备两个方案。
Yěxǔ wǒmen yīnggāi zhǔnbèi liǎng ge fāng’àn.
Có lẽ chúng ta nên chuẩn bị hai phương án.
场地也许需要重新安排。
Chǎngdì yěxǔ xūyào chóngxīn ānpái.
Địa điểm có lẽ cần được sắp xếp lại.
明天也许没有我们想的那么冷。
Míngtiān yěxǔ méiyǒu wǒmen xiǎng de nàme lěng.
Ngày mai có lẽ không lạnh như chúng ta nghĩ.
Trọng điểm ngữ pháp 7: 恐怕
恐怕 cũng diễn tả phỏng đoán nhưng thường mang sắc thái người nói lo rằng một tình huống không mong muốn có thể xảy ra.
Có thể dịch:
“E rằng…”
“Có lẽ…”
“Sợ rằng…”
Ví dụ
明天恐怕会下雨。
Míngtiān kǒngpà huì xiàyǔ.
E rằng ngày mai sẽ mưa.
这么晚出发,恐怕来不及了。
Zhème wǎn chūfā, kǒngpà láibují le.
Xuất phát muộn thế này e rằng không kịp nữa.
这个场地恐怕坐不下这么多人。
Zhège chǎngdì kǒngpà zuò bu xià zhème duō rén.
Địa điểm này e rằng không chứa nổi nhiều người như vậy.
如果雨太大,恐怕户外活动不能进行了。
Rúguǒ yǔ tài dà, kǒngpà hùwài huódòng bù néng jìnxíng le.
Nếu mưa quá lớn, e rằng hoạt động ngoài trời không thể tiến hành.
现在才通知大家,恐怕有点儿晚了。
Xiànzài cái tōngzhī dàjiā, kǒngpà yǒudiǎnr wǎn le.
Bây giờ mới thông báo cho mọi người e rằng hơi muộn.
Phân biệt 也许 và 恐怕
也许 trung tính hơn.
恐怕 thường chứa tâm lý lo ngại hoặc đánh giá rằng tình huống không thuận lợi có khả năng xảy ra.
也许明天会下雨。
Yěxǔ míngtiān huì xiàyǔ.
Có lẽ ngày mai sẽ mưa.
明天恐怕会下雨。
Míngtiān kǒngpà huì xiàyǔ.
E rằng ngày mai sẽ mưa.
Trọng điểm ngữ pháp 8: 说不定
说不定 biểu thị một khả năng mà người nói chưa thể xác định.
Trong nhiều trường hợp có thể dịch là:
“Biết đâu…”
“Có khi…”
“Có thể…”
Sắc thái khẩu ngữ khá mạnh.
Ví dụ
说不定明天天气会突然变好。
Shuōbudìng míngtiān tiānqì huì tūrán biàn hǎo.
Biết đâu ngày mai thời tiết đột nhiên đẹp lên.
他现在还没来,说不定路上堵车了。
Tā xiànzài hái méi lái, shuōbudìng lùshang dǔchē le.
Anh ấy vẫn chưa đến, biết đâu trên đường bị tắc xe.
说不定下午就不下雨了。
Shuōbudìng xiàwǔ jiù bù xiàyǔ le.
Biết đâu buổi chiều trời sẽ tạnh mưa.
我们先别取消,说不定天气预报不准。
Wǒmen xiān bié qǔxiāo, shuōbudìng tiānqì yùbào bù zhǔn.
Chúng ta đừng hủy vội, biết đâu dự báo thời tiết không chính xác.
说不定参加的人比我们预计的还多。
Shuōbudìng cānjiā de rén bǐ wǒmen yùjì de hái duō.
Biết đâu số người tham gia còn đông hơn chúng ta dự tính.
Trọng điểm ngữ pháp 9: 千万
千万 đứng trước động từ hoặc cụm động từ để nhấn mạnh lời nhắc nhở, cảnh báo hoặc yêu cầu.
Công thức thường gặp
千万要 + V
Nhất định phải…
千万别 + V
Tuyệt đối đừng…
千万不要 + V
Tuyệt đối không được…
Ví dụ
明天千万要早点儿来。
Míngtiān qiānwàn yào zǎodiǎnr lái.
Ngày mai nhất định phải đến sớm.
你千万别忘了检查设备。
Nǐ qiānwàn bié wàng le jiǎnchá shèbèi.
Anh tuyệt đối đừng quên kiểm tra thiết bị.
下雨的时候千万不要站在树下。
Xiàyǔ de shíhou qiānwàn bú yào zhàn zài shù xià.
Khi trời mưa tuyệt đối không được đứng dưới cây.
你们千万要注意安全。
Nǐmen qiānwàn yào zhùyì ānquán.
Mọi người nhất định phải chú ý an toàn.
有变化的话千万别忘了通知我。
Yǒu biànhuà de huà qiānwàn bié wàng le tōngzhī wǒ.
Nếu có thay đổi thì tuyệt đối đừng quên thông báo cho tôi.
Trọng điểm ngữ pháp 10: 只好
只好 biểu thị người nói không có lựa chọn tốt hơn và buộc phải lựa chọn một phương án do hoàn cảnh khách quan.
Công thức
因为 A,所以只好 B。
Hoặc:
A,只好 B。
Ví dụ
雨太大了,我们只好把活动改到室内。
Yǔ tài dà le, wǒmen zhǐhǎo bǎ huódòng gǎi dào shìnèi.
Mưa quá lớn, chúng ta đành phải chuyển hoạt động vào trong nhà.
原来的场地不能用了,我们只好换地方。
Yuánlái de chǎngdì bù néng yòng le, wǒmen zhǐhǎo huàn dìfang.
Địa điểm ban đầu không dùng được nữa, chúng ta đành phải đổi chỗ.
他今天来不了,我只好替他负责。
Tā jīntiān lái bu liǎo, wǒ zhǐhǎo tì tā fùzé.
Hôm nay anh ấy không đến được, tôi đành phải phụ trách thay anh ấy.
Tham khảo thêm giáo trình HSKK ChineMaster EDU.
设备坏了,我们只好使用备用设备。
Shèbèi huài le, wǒmen zhǐhǎo shǐyòng bèiyòng shèbèi.
Thiết bị hỏng rồi, chúng ta đành phải sử dụng thiết bị dự phòng.
大家都不同意第一个方案,我们只好重新讨论。
Dàjiā dōu bù tóngyì dì-yī ge fāng’àn, wǒmen zhǐhǎo chóngxīn tǎolùn.
Mọi người đều không đồng ý phương án thứ nhất, chúng ta đành phải thảo luận lại.
Trọng điểm ngữ pháp 11: 既然……,就……
Ý nghĩa
既然 biểu thị một sự thật hoặc tình huống đã được xác nhận.
Mệnh đề sau dùng 就 để đưa ra quyết định, kết luận hoặc hành động hợp lý dựa trên điều đó.
Công thức
既然 + sự thật,主语 + 就 + quyết định。
Ví dụ
既然明天可能下雨,我们就提前准备室内场地吧。
Jìrán míngtiān kěnéng xiàyǔ, wǒmen jiù tíqián zhǔnbèi shìnèi chǎngdì ba.
Nếu đã biết ngày mai có thể mưa thì chúng ta hãy chuẩn bị địa điểm trong nhà trước.
既然大家都同意,我们就这么决定吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù zhème juédìng ba.
Nếu mọi người đều đồng ý rồi thì chúng ta quyết định như vậy đi.
既然你负责设备,就提前检查一下。
Jìrán nǐ fùzé shèbèi, jiù tíqián jiǎnchá yíxià.
Nếu anh đã phụ trách thiết bị thì hãy kiểm tra trước.
既然时间不多了,我们就马上开始准备。
Jìrán shíjiān bù duō le, wǒmen jiù mǎshàng kāishǐ zhǔnbèi.
Nếu thời gian không còn nhiều nữa thì chúng ta bắt đầu chuẩn bị ngay.
既然天气预报已经提醒有暴雨,我们就不能冒险。
Jìrán tiānqì yùbào yǐjīng tíxǐng yǒu bàoyǔ, wǒmen jiù bù néng màoxiǎn.
Nếu dự báo thời tiết đã cảnh báo có mưa lớn thì chúng ta không thể mạo hiểm.
Phân biệt 要是……就…… và 既然……就……
要是……就…… nói về điều kiện chưa chắc xảy ra.
既然……就…… nói về một sự thật hoặc tiền đề người nói đã chấp nhận.
要是明天下雨,我们就改到室内。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎi dào shìnèi.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta chuyển vào trong nhà.
Trời mưa vẫn chỉ là giả thiết.
既然外面已经下雨了,我们就改到室内吧。
Jìrán wàimian yǐjīng xiàyǔ le, wǒmen jiù gǎi dào shìnèi ba.
Nếu bên ngoài đã mưa rồi thì chúng ta chuyển vào trong nhà đi.
Ở đây việc trời mưa đã là sự thật.
Trọng điểm ngữ pháp 12: 不是……,就是……
Ý nghĩa
Cấu trúc này đưa ra hai khả năng.
Có thể dịch:
“Không phải A thì là B.”
“Hoặc A hoặc B.”
Công thức
不是 A,就是 B。
Ví dụ
明天不是下雨,就是刮大风。
Míngtiān bú shì xiàyǔ, jiùshì guā dàfēng.
Ngày mai không mưa thì cũng có gió lớn.
活动不是在操场举行,就是改到礼堂。
Huódòng bú shì zài cāochǎng jǔxíng, jiùshì gǎi dào lǐtáng.
Hoạt động hoặc tổ chức ở sân, hoặc chuyển vào hội trường.
这个问题不是设备的问题,就是网络的问题。
Zhège wèntí bú shì shèbèi de wèntí, jiùshì wǎngluò de wèntí.
Vấn đề này không phải do thiết bị thì là do mạng.
他不是忘了时间,就是走错地方了。
Tā bú shì wàng le shíjiān, jiùshì zǒucuò dìfang le.
Anh ấy hoặc quên giờ, hoặc đi nhầm chỗ rồi.
我们不是提前准备备用场地,就是明天临时找地方。
Wǒmen bú shì tíqián zhǔnbèi bèiyòng chǎngdì, jiùshì míngtiān línshí zhǎo dìfang.
Chúng ta hoặc chuẩn bị địa điểm dự phòng trước, hoặc ngày mai phải tìm địa điểm đột xuất.
Trọng điểm ngữ pháp 13: X也得X,不X也得X
Ý nghĩa
Cấu trúc này biểu thị dù người nói có muốn hay không thì một việc vẫn bắt buộc phải thực hiện.
Đây là cách diễn đạt nhấn mạnh tính không thể tránh khỏi.
Công thức
V 也得 V,不 V 也得 V。
Ví dụ
去也得去,不去也得去。
Qù yě děi qù, bú qù yě děi qù.
Muốn đi cũng phải đi, không muốn đi cũng phải đi.
做也得做,不做也得做。
Zuò yě děi zuò, bú zuò yě děi zuò.
Muốn làm cũng phải làm, không muốn làm cũng phải làm.
检查也得检查,不检查也得检查。
Jiǎnchá yě děi jiǎnchá, bù jiǎnchá yě děi jiǎnchá.
Muốn kiểm tra cũng phải kiểm tra, không muốn kiểm tra cũng phải kiểm tra.
准备也得准备,不准备也得准备。
Zhǔnbèi yě děi zhǔnbèi, bù zhǔnbèi yě děi zhǔnbèi.
Dù muốn hay không cũng phải chuẩn bị.
下雨也得去,不下雨也得去。
Xiàyǔ yě děi qù, bù xiàyǔ yě děi qù.
Trời mưa cũng phải đi, không mưa cũng phải đi.
Cấu trúc cuối cùng có một biến thể rộng hơn:
A 也得 X,B 也得 X。
下雨也得去,刮风也得去。
Xiàyǔ yě děi qù, guāfēng yě děi qù.
Mưa cũng phải đi, gió cũng phải đi.
Trọng điểm ngữ pháp 14: 说什么也得……
Ý nghĩa
说什么也得…… biểu thị ý chí rất kiên quyết.
Có thể hiểu:
“Dù thế nào cũng phải…”
“Bằng mọi giá phải…”
Ví dụ
说什么我们也得把这次活动办好。
Shuō shénme wǒmen yě děi bǎ zhè cì huódòng bàn hǎo.
Dù thế nào chúng ta cũng phải tổ chức tốt hoạt động lần này.
说什么我也得准时到。
Shuō shénme wǒ yě děi zhǔnshí dào.
Dù thế nào tôi cũng phải đến đúng giờ.
说什么我们也得准备一个备用方案。
Shuō shénme wǒmen yě děi zhǔnbèi yí ge bèiyòng fāng’àn.
Dù thế nào chúng ta cũng phải chuẩn bị một phương án dự phòng.
说什么也得先保证大家的安全。
Shuō shénme yě děi xiān bǎozhèng dàjiā de ānquán.
Dù thế nào cũng phải đảm bảo an toàn cho mọi người trước.
说什么也得在今天晚上确认场地。
Shuō shénme yě děi zài jīntiān wǎnshang quèrèn chǎngdì.
Dù thế nào cũng phải xác nhận địa điểm trong tối nay.
Trọng điểm ngữ pháp 15: 怎么着也得……
怎么着 cũng có nghĩa gần với “dù thế nào”, “bằng cách nào đi nữa”.
Cấu trúc này mang tính khẩu ngữ khá rõ.
Ví dụ
怎么着我们也得准备两个方案。
Zěnmezhāo wǒmen yě děi zhǔnbèi liǎng ge fāng’àn.
Dù thế nào chúng ta cũng phải chuẩn bị hai phương án.
怎么着也得先看看明天的天气预报。
Zěnmezhāo yě děi xiān kànkan míngtiān de tiānqì yùbào.
Dù thế nào cũng phải xem dự báo thời tiết ngày mai trước.
怎么着也得保证活动安全。
Zěnmezhāo yě děi bǎozhèng huódòng ānquán.
Dù thế nào cũng phải bảo đảm an toàn cho hoạt động.
怎么着我也得去一趟。
Zěnmezhāo wǒ yě děi qù yí tàng.
Dù thế nào tôi cũng phải đi một chuyến.
怎么着也得先跟负责人商量一下。
Zěnmezhāo yě děi xiān gēn fùzérén shāngliang yíxià.
Dù thế nào cũng phải bàn với người phụ trách trước.
Hệ thống mẫu câu thực chiến
要是明天下雨,我们就把活动改到室内。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bǎ huódòng gǎi dào shìnèi.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ chuyển hoạt động vào trong nhà.
你得早点儿出发,否则会迟到。
Nǐ děi zǎodiǎnr chūfā, fǒuzé huì chídào.
Anh phải xuất phát sớm một chút, nếu không sẽ đến muộn.
无论天气怎么样,我们都要按时到。
Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào ànshí dào.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng ta đều phải đến đúng giờ.
不管谁负责,都必须提前检查设备。
Bùguǎn shéi fùzé, dōu bìxū tíqián jiǎnchá shèbèi.
Bất kể ai phụ trách cũng phải kiểm tra thiết bị trước.
说什么我们也得把这次活动办好。
Shuō shénme wǒmen yě děi bǎ zhè cì huódòng bàn hǎo.
Dù thế nào chúng ta cũng phải tổ chức tốt hoạt động lần này.
要是雨不大,我们还可以继续进行户外活动。
Yàoshi yǔ bú dà, wǒmen hái kěyǐ jìxù jìnxíng hùwài huódòng.
Nếu mưa không lớn, chúng ta vẫn có thể tiếp tục hoạt động ngoài trời.
要是天气突然变坏,马上通知所有人。
Yàoshi tiānqì tūrán biàn huài, mǎshàng tōngzhī suǒyǒu rén.
Nếu thời tiết đột nhiên xấu đi, hãy lập tức thông báo cho tất cả mọi người.
恐怕明天不能按原计划进行了。
Kǒngpà míngtiān bù néng àn yuán jìhuà jìnxíng le.
E rằng ngày mai không thể tiến hành theo kế hoạch ban đầu.
说不定下午天气就好了。
Shuōbudìng xiàwǔ tiānqì jiù hǎo le.
Biết đâu buổi chiều thời tiết sẽ đẹp lên.
你千万别忘了带雨伞。
Nǐ qiānwàn bié wàng le dài yǔsǎn.
Anh tuyệt đối đừng quên mang ô.
雨越来越大,我们只好取消活动。
Yǔ yuèláiyuè dà, wǒmen zhǐhǎo qǔxiāo huódòng.
Mưa ngày càng lớn, chúng ta đành phải hủy hoạt động.
既然大家已经到了,我们就先开会吧。
Jìrán dàjiā yǐjīng dào le, wǒmen jiù xiān kāihuì ba.
Nếu mọi người đã đến rồi thì chúng ta họp trước đi.
明天不是下雨,就是刮大风。
Míngtiān bú shì xiàyǔ, jiùshì guā dàfēng.
Ngày mai không mưa thì cũng có gió lớn.
不管多麻烦,我们都得准备备用方案。
Bùguǎn duō máfan, wǒmen dōu děi zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn.
Bất kể phiền phức đến đâu, chúng ta cũng phải chuẩn bị phương án dự phòng.
无论采用哪个方案,安全都是最重要的。
Wúlùn cǎiyòng nǎge fāng’àn, ānquán dōu shì zuì zhòngyào de.
Bất kể sử dụng phương án nào, an toàn vẫn là quan trọng nhất.
Hội thoại ứng dụng
阮明武:天气预报说明天可能下雨,我们得准备一个备用方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Tiānqì yùbào shuō míngtiān kěnéng xiàyǔ, wǒmen děi zhǔnbèi yí ge bèiyòng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Dự báo thời tiết nói ngày mai có thể mưa, chúng ta phải chuẩn bị một phương án dự phòng.
丁垂杨:要是明天下雨,我们就把活动改到室内,怎么样?
Dīng Chuí Yáng: Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bǎ huódòng gǎi dào shìnèi, zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta chuyển hoạt động vào trong nhà, anh thấy thế nào?
阮明武:可以。不过室内场地也得提前确认,否则明天可能来不及。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Búguò shìnèi chǎngdì yě děi tíqián quèrèn, fǒuzé míngtiān kěnéng láibují.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nhưng địa điểm trong nhà cũng phải xác nhận trước, nếu không ngày mai có thể không kịp.
丁垂杨:我现在就联系负责人。说不定那个会议厅明天还有空。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiànzài jiù liánxì fùzérén. Shuōbudìng nàge huìyìtīng míngtiān hái yǒu kòng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liên hệ người phụ trách ngay bây giờ. Biết đâu phòng hội nghị đó ngày mai vẫn còn trống.
阮明武:不管最后用哪个场地,都必须提前检查设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguǎn zuìhòu yòng nǎge chǎngdì, dōu bìxū tíqián jiǎnchá shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bất kể cuối cùng dùng địa điểm nào cũng phải kiểm tra thiết bị trước.
丁垂杨:好的。音响、电脑和投影仪我都会检查。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de. Yīnxiǎng, diànnǎo hé tóuyǐngyí wǒ dōu huì jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ kiểm tra âm thanh, máy tính và máy chiếu.
阮明武:另外,千万别忘了通知参加活动的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìngwài, qiānwàn bié wàng le tōngzhī cānjiā huódòng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra, tuyệt đối đừng quên thông báo cho những người tham gia hoạt động.
丁垂杨:现在就通知吗?天气还没确定呢。
Dīng Chuí Yáng: Xiànzài jiù tōngzhī ma? Tiānqì hái méi quèdìng ne.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ thông báo luôn à? Thời tiết vẫn chưa chắc mà anh.
阮明武:先告诉大家我们有两个方案。要是天气好,就按原计划进行;要是下大雨,就改到室内。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān gàosu dàjiā wǒmen yǒu liǎng ge fāng’àn. Yàoshi tiānqì hǎo, jiù àn yuán jìhuà jìnxíng; yàoshi xià dàyǔ, jiù gǎi dào shìnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy nói với mọi người rằng chúng ta có hai phương án. Nếu thời tiết đẹp thì làm theo kế hoạch cũ; nếu mưa lớn thì chuyển vào trong nhà.
丁垂杨:那要是只下小雨呢?
Dīng Chuí Yáng: Nà yàoshi zhǐ xià xiǎoyǔ ne?
Đinh Thùy Dương: Thế nếu chỉ mưa nhỏ thì sao anh?
阮明武:要是雨不大,我们可以根据现场情况再决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Yàoshi yǔ bú dà, wǒmen kěyǐ gēnjù xiànchǎng qíngkuàng zài juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mưa không lớn, chúng ta có thể căn cứ vào tình hình tại chỗ rồi quyết định.
丁垂杨:恐怕明天风也会很大。
Dīng Chuí Yáng: Kǒngpà míngtiān fēng yě huì hěn dà.
Đinh Thùy Dương: Em e rằng ngày mai gió cũng sẽ rất lớn.
阮明武:那就更得注意安全了。无论天气怎么样,安全都是第一位的。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù gèng děi zhùyì ānquán le. Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, ānquán dōu shì dì-yī wèi de.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì càng phải chú ý an toàn. Bất kể thời tiết thế nào, an toàn vẫn phải đặt lên hàng đầu.
丁垂杨:既然这样,我们今天晚上就把两个方案都准备好吧。
Dīng Chuí Yáng: Jìrán zhèyàng, wǒmen jīntiān wǎnshang jiù bǎ liǎng ge fāng’àn dōu zhǔnbèi hǎo ba.
Đinh Thùy Dương: Nếu đã như vậy thì tối nay chúng ta chuẩn bị xong cả hai phương án đi anh.
阮明武:对。说什么我们也得把这次活动办好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shuō shénme wǒmen yě děi bǎ zhè cì huódòng bàn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù thế nào chúng ta cũng phải tổ chức tốt hoạt động lần này.
Đoạn văn ứng dụng
明天我们要举行一次户外活动,但是天气预报说明天也许会下雨,而且恐怕风也会比较大。为了保证活动顺利进行,我们决定提前准备两个方案。
Míngtiān wǒmen yào jǔxíng yí cì hùwài huódòng, dànshì tiānqì yùbào shuō míngtiān yěxǔ huì xiàyǔ, érqiě kǒngpà fēng yě huì bǐjiào dà. Wèile bǎozhèng huódòng shùnlì jìnxíng, wǒmen juédìng tíqián zhǔnbèi liǎng ge fāng’àn.
Ngày mai chúng tôi sẽ tổ chức một hoạt động ngoài trời, nhưng dự báo thời tiết nói rằng ngày mai có thể sẽ mưa, hơn nữa e rằng gió cũng khá lớn. Để bảo đảm hoạt động diễn ra thuận lợi, chúng tôi quyết định chuẩn bị trước hai phương án.
要是明天天气好,我们就按照原来的计划在户外举行活动。要是下大雨,我们就把活动改到室内。无论最后采用哪个方案,我们都必须提前检查设备。
Yàoshi míngtiān tiānqì hǎo, wǒmen jiù ànzhào yuánlái de jìhuà zài hùwài jǔxíng huódòng. Yàoshi xià dàyǔ, wǒmen jiù bǎ huódòng gǎi dào shìnèi. Wúlùn zuìhòu cǎiyòng nǎge fāng’àn, wǒmen dōu bìxū tíqián jiǎnchá shèbèi.
Nếu ngày mai thời tiết đẹp, chúng tôi sẽ tổ chức hoạt động ngoài trời theo kế hoạch ban đầu. Nếu mưa lớn, chúng tôi sẽ chuyển hoạt động vào trong nhà. Bất kể cuối cùng sử dụng phương án nào, chúng tôi đều phải kiểm tra thiết bị trước.
负责人提醒大家千万不要忘记带需要的东西,而且一定要早点儿出发,否则可能会迟到。既然天气有可能发生变化,我们就应该把各种情况都考虑进去。
Fùzérén tíxǐng dàjiā qiānwàn bú yào wàngjì dài xūyào de dōngxi, érqiě yídìng yào zǎodiǎnr chūfā, fǒuzé kěnéng huì chídào. Jìrán tiānqì yǒu kěnéng fāshēng biànhuà, wǒmen jiù yīnggāi bǎ gè zhǒng qíngkuàng dōu kǎolǜ jìnqu.
Người phụ trách nhắc mọi người tuyệt đối không được quên mang những đồ cần thiết, đồng thời nhất định phải xuất phát sớm một chút, nếu không có thể sẽ đến muộn. Vì thời tiết có khả năng thay đổi nên chúng tôi cần tính đến mọi tình huống.
即使最后真的下大雨,我们也不能慌。场地不能用,我们就只好换场地;设备出了问题,我们就使用备用设备。不管遇到什么问题,我们都要冷静处理。说什么我们也得把这次活动办好。
Jíshǐ zuìhòu zhēn de xià dàyǔ, wǒmen yě bù néng huāng. Chǎngdì bù néng yòng, wǒmen jiù zhǐhǎo huàn chǎngdì; shèbèi chū le wèntí, wǒmen jiù shǐyòng bèiyòng shèbèi. Bùguǎn yùdào shénme wèntí, wǒmen dōu yào lěngjìng chǔlǐ. Shuō shénme wǒmen yě děi bǎ zhè cì huódòng bàn hǎo.
Cho dù cuối cùng thực sự có mưa lớn, chúng tôi cũng không được hoảng. Nếu địa điểm không dùng được thì chúng tôi đành đổi địa điểm; nếu thiết bị có vấn đề thì chúng tôi sẽ sử dụng thiết bị dự phòng. Bất kể gặp vấn đề gì, chúng tôi cũng phải bình tĩnh xử lý. Dù thế nào chúng tôi cũng phải tổ chức tốt hoạt động lần này.
Lỗi thường gặp
Lỗi 1: Thiếu 都 sau 不管 hoặc 无论
Sai:
不管天气怎么样,我们要去。
Trong một số ngữ cảnh câu trên vẫn có thể hiểu được, nhưng khi học cấu trúc tiêu chuẩn nên dùng:
不管天气怎么样,我们都要去。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào qù.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng ta đều phải đi.
Lỗi 2: Nhầm 要是 với 既然
Nếu sự việc vẫn chưa xảy ra:
要是明天下雨,我们就取消活动。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù qǔxiāo huódòng.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ hủy hoạt động.
Nếu sự việc đã được xác nhận:
既然已经下雨了,我们就取消活动吧。
Jìrán yǐjīng xiàyǔ le, wǒmen jiù qǔxiāo huódòng ba.
Nếu trời đã mưa rồi thì chúng ta hủy hoạt động đi.
Lỗi 3: Dùng 只好 cho một lựa chọn hoàn toàn tự nguyện
只好 thường chứa ý “không còn cách nào tốt hơn”.
雨太大,我们只好回去。
Yǔ tài dà, wǒmen zhǐhǎo huíqù.
Mưa quá lớn, chúng ta đành phải quay về.
Lỗi 4: Nhầm 也许 và 恐怕
也许 chỉ biểu thị khả năng.
恐怕 thường biểu thị khả năng kèm lo ngại.
Lỗi 5: Dùng 否则 khi không có quan hệ hậu quả
否则 phải liên kết với một hành động hoặc điều kiện phía trước.
你得快一点儿,否则我们会迟到。
Nǐ děi kuài yìdiǎnr, fǒuzé wǒmen huì chídào.
Anh phải nhanh lên một chút, nếu không chúng ta sẽ đến muộn.
Bài tập 1: Điền từ thích hợp
Điền một trong các từ sau:
要是、否则、不管、无论、也许、恐怕、只好、既然、千万、说不定
______明天下雨,我们就改到室内。
你要早点儿出发,______会迟到。
______谁负责,都要提前检查设备。
明天______会下雨,我们最好带伞。
时间太晚了,______来不及准备了。
原来的场地不能用了,我们______换一个地方。
______大家都同意,我们就按这个方案做吧。
你______别忘了带身份证。
______下午天气突然变好了呢。
______天气怎么样,我们都要按时到。
Đáp án bài tập 1
要是
否则
不管
也许
恐怕
只好
既然
千万
说不定
无论
Bài tập 2: Hoàn thành câu
要是明天下雨,________________。
不管谁来负责,________________。
无论遇到什么问题,________________。
你得早点儿出发,否则________________。
既然大家都到了,________________。
天气太差了,我们只好________________。
说什么我们也得________________。
你千万别________________。
Đáp án tham khảo bài tập 2
要是明天下雨,我们就把活动改到室内。
不管谁来负责,都必须提前检查设备。
无论遇到什么问题,我们都要冷静处理。
你得早点儿出发,否则会迟到。
既然大家都到了,我们就开始开会吧。
天气太差了,我们只好取消户外活动。
说什么我们也得把这次活动办好。
你千万别忘了通知大家。
Bài tập 3: Chuyển đổi câu
Dùng 不管……都…… viết lại:
明天天气好,我去。明天下雨,我也去。
Đáp án:
不管明天天气怎么样,我都去。
Bùguǎn míngtiān tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu qù.
Bất kể ngày mai thời tiết thế nào, tôi cũng đi.
Dùng 既然……就…… viết lại:
大家已经决定了。我们按照这个方案准备。
Đáp án:
既然大家已经决定了,我们就按照这个方案准备。
Jìrán dàjiā yǐjīng juédìng le, wǒmen jiù ànzhào zhège fāng’àn zhǔnbèi.
Nếu mọi người đã quyết định rồi thì chúng ta sẽ chuẩn bị theo phương án này.
Dùng 否则 viết lại:
你必须提前检查设备。不提前检查可能会出问题。
Đáp án:
你必须提前检查设备,否则可能会出问题。
Nǐ bìxū tíqián jiǎnchá shèbèi, fǒuzé kěnéng huì chū wèntí.
Anh phải kiểm tra thiết bị trước, nếu không có thể xảy ra vấn đề.
Bài tập 4: Dịch sang tiếng Trung
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ chuyển hoạt động vào trong nhà.
Anh phải đến sớm, nếu không sẽ đến muộn.
Bất kể ai phụ trách cũng phải kiểm tra thiết bị trước.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng ta cũng phải đến đúng giờ.
E rằng ngày mai sẽ có mưa lớn.
Biết đâu buổi chiều trời sẽ đẹp lên.
Anh tuyệt đối đừng quên mang ô.
Mưa lớn quá, chúng ta đành phải hủy hoạt động.
Nếu mọi người đã đồng ý rồi thì chúng ta quyết định như vậy đi.
Dù thế nào chúng ta cũng phải hoàn thành công việc hôm nay.
Đáp án bài tập 4
要是明天下雨,我们就把活动改到室内。
你得早点儿到,否则会迟到。
不管谁负责,都必须提前检查设备。
无论天气怎么样,我们都要按时到。
明天恐怕会下大雨。
说不定下午天气会变好。
你千万别忘了带雨伞。
雨太大了,我们只好取消活动。
既然大家都同意了,我们就这么决定吧。
说什么我们也得今天把工作完成。
Phương pháp ghi nhớ hệ thống ngữ pháp
Có thể ghi nhớ toàn bộ bài bằng một chuỗi tư duy xử lý tình huống:
要是……就……
Đặt ra giả thiết.
↓
否则……
Nghĩ đến hậu quả nếu không thực hiện phương án.
↓
也许 / 恐怕 / 说不定
Đánh giá mức độ chưa chắc chắn của tình hình.
↓
不管……都…… / 无论……都……
Khẳng định rằng dù điều kiện thay đổi thì mục tiêu vẫn không thay đổi.
↓
既然……就……
Khi tình huống đã rõ, đưa ra quyết định.
↓
只好……
Nếu không còn phương án tốt hơn, chấp nhận lựa chọn bắt buộc.
↓
千万……
Nhắc nhở những điều quan trọng không được quên.
↓
说什么也得…… / 怎么着也得……
Khẳng định quyết tâm cuối cùng.
Tổng kết bài học
Trọng tâm của bài 要是明天下雨怎么办? không chỉ là học riêng cấu trúc 要是……就…… mà là xây dựng một hệ thống ngôn ngữ hoàn chỉnh dùng để xử lý tình huống thực tế.
Khi chưa biết một việc có xảy ra hay không, dùng:
要是……就……
Khi muốn cảnh báo hậu quả, dùng:
……否则……
Khi một điều kiện thay đổi nhưng kết quả không đổi, dùng:
不管……都/也……
无论……都/也……
Khi suy đoán một khả năng, có thể dùng:
也许
恐怕
说不定
Khi nhắc nhở mạnh:
千万要……
千万别……
Khi không còn lựa chọn tốt hơn:
只好……
Khi tiền đề đã được xác nhận:
既然……就……
Khi chỉ có hai khả năng:
不是……就是……
Khi nhấn mạnh tính bắt buộc:
X也得X,不X也得X
Khi thể hiện quyết tâm mạnh:
说什么也得……
怎么着也得……
Người học cần luyện cách kết hợp nhiều cấu trúc trong cùng một tình huống thay vì chỉ học từng mẫu câu riêng lẻ. Khi có thể tự xây dựng phương án A, phương án B, dự đoán hậu quả và đưa ra quyết định bằng tiếng Trung, người học mới thực sự chuyển từ “biết ngữ pháp” sang “sử dụng được ngữ pháp trong giao tiếp”.

