Giáo trình Hán ngữ Chấm công, nghỉ phép, nghỉ việc riêng và quản lý làm thêm giờ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
CHẤM CÔNG, NGHỈ PHÉP, NGHỈ VIỆC RIÊNG VÀ QUẢN LÝ LÀM THÊM GIỜ
考勤、请假、事假与加班管理
Quản lý chấm công là một trong những nghiệp vụ trung tâm của Phòng Hành chính Nhân sự.
Dữ liệu chấm công không chỉ trả lời câu hỏi:
“Nhân viên hôm nay có đi làm hay không?”
Mà còn phải trả lời:
Nhân viên làm bao nhiêu ngày?
Làm bao nhiêu giờ?
Có đi muộn không?
Có về sớm không?
Có quên chấm công không?
Có đi công tác không?
Có nghỉ phép năm không?
Có nghỉ việc riêng không?
Có nghỉ không hưởng lương không?
Có nghỉ ốm không?
Có làm thêm không?
Làm thêm ngày thường, ngày nghỉ hay ngày lễ?
Làm thêm thực tế bao nhiêu giờ?
Dữ liệu đã được phê duyệt chưa?
Dữ liệu có thể chuyển sang tính lương chưa?
Chuỗi nghiệp vụ tổng thể:
工作日历
→ 考勤
→ 打卡
→ 异常检查
→ 迟到
→ 早退
→ 漏打卡
→ 出差
→ 年假
→ 事假
→ 无薪假
→ 病假
→ 加班
→ 核对
→ 月末结算
→ 工资核算
→ 报告
→ 归档
Lịch làm việc
→ chấm công
→ chấm giờ vào ra
→ kiểm tra bất thường
→ đi muộn
→ về sớm
→ quên chấm công
→ công tác
→ phép năm
→ nghỉ việc riêng
→ nghỉ không lương
→ nghỉ ốm
→ làm thêm
→ đối chiếu
→ chốt công cuối tháng
→ tính lương
→ báo cáo
→ lưu hồ sơ
01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
01.01. Từ vựng cơ bản về chấm công
考勤 – kǎoqín – attendance – chấm công
考勤管理 – kǎoqín guǎnlǐ – attendance management – quản lý chấm công
考勤记录 – kǎoqín jìlù – attendance record – dữ liệu chấm công
考勤表 – kǎoqín biǎo – attendance sheet – bảng chấm công
月度考勤 – yuèdù kǎoqín – monthly attendance – chấm công tháng
打卡 – dǎkǎ – clock in/out – chấm công
上班打卡 – shàngbān dǎkǎ – clock in – chấm công vào
下班打卡 – xiàbān dǎkǎ – clock out – chấm công ra
出勤 – chūqín – attendance – có mặt làm việc
出勤天数 – chūqín tiānshù – attendance days – số ngày đi làm
实际出勤 – shíjì chūqín – actual attendance – ngày công thực tế
标准工作日 – biāozhǔn gōngzuòrì – standard working days – ngày công chuẩn
01.02. Thời gian làm việc
工作时间 – gōngzuò shíjiān – working hours – thời gian làm việc
正常工作时间 – zhèngcháng gōngzuò shíjiān – normal working hours – thời gian làm việc bình thường
上班时间 – shàngbān shíjiān – starting time – giờ vào làm
下班时间 – xiàbān shíjiān – finishing time – giờ tan làm
上午 – shàngwǔ – morning – buổi sáng
下午 – xiàwǔ – afternoon – buổi chiều
午休 – wǔxiū – lunch break – nghỉ trưa
工作日 – gōngzuòrì – working day – ngày làm việc
休息日 – xiūxirì – rest day – ngày nghỉ
周休息日 – zhōu xiūxirì – weekly rest day – ngày nghỉ hàng tuần
01.03. Bất thường chấm công
考勤异常 – kǎoqín yìcháng – attendance anomaly – bất thường chấm công
迟到 – chídào – be late – đi muộn
早退 – zǎotuì – leave early – về sớm
缺勤 – quēqín – absence – vắng mặt
旷工 – kuànggōng – unauthorized absence – tự ý nghỉ
忘记打卡 – wàngjì dǎkǎ – forget to clock in/out – quên chấm công
漏打卡 – lòu dǎkǎ – missed punch – thiếu chấm công
补卡 – bǔkǎ – attendance correction – bổ sung chấm công
情况说明 – qíngkuàng shuōmíng – explanation – bản giải trình
异常处理 – yìcháng chǔlǐ – exception handling – xử lý bất thường
01.04. Nguồn dữ liệu chấm công
考勤机 – kǎoqínjī – attendance machine – máy chấm công
考勤软件 – kǎoqín ruǎnjiàn – attendance software – phần mềm chấm công
原始数据 – yuánshǐ shùjù – original data – dữ liệu gốc
打卡数据 – dǎkǎ shùjù – clocking data – dữ liệu chấm giờ
签字考勤表 – qiānzì kǎoqín biǎo – signed attendance sheet – bảng ký công
主管确认 – zhǔguǎn quèrèn – supervisor confirmation – quản lý xác nhận
数据差异 – shùjù chāyì – data discrepancy – chênh lệch dữ liệu
数据一致 – shùjù yízhì – data consistency – dữ liệu nhất quán
01.05. Phép năm
年假 – niánjià – annual leave – phép năm
年休假 – niánxiūjià – annual leave – nghỉ phép năm
年假天数 – niánjià tiānshù – annual leave days – số ngày phép năm
剩余年假 – shèngyú niánjià – remaining annual leave – phép năm còn lại
已休年假 – yǐ xiū niánjià – annual leave taken – phép đã sử dụng
年假余额 – niánjià yú’é – annual leave balance – số dư phép năm
休假记录 – xiūjià jìlù – leave record – dữ liệu nghỉ phép
01.06. Xin nghỉ
请假 – qǐngjià – request leave – xin nghỉ
请假申请 – qǐngjià shēnqǐng – leave application – đơn xin nghỉ
请假流程 – qǐngjià liúchéng – leave process – quy trình xin nghỉ
申请日期 – shēnqǐng rìqī – application date – ngày đăng ký
请假日期 – qǐngjià rìqī – leave date – ngày nghỉ
开始日期 – kāishǐ rìqī – start date – ngày bắt đầu
结束日期 – jiéshù rìqī – end date – ngày kết thúc
请假天数 – qǐngjià tiānshù – leave days – số ngày nghỉ
请假原因 – qǐngjià yuányīn – reason for leave – lý do nghỉ
审批状态 – shěnpī zhuàngtài – approval status – trạng thái phê duyệt
01.07. Nghỉ việc riêng
事假 – shìjià – personal leave – nghỉ việc riêng
婚假 – hūnjià – marriage leave – nghỉ kết hôn
丧假 – sāngjià – bereavement leave – nghỉ tang
本人结婚 – běnrén jiéhūn – employee’s own marriage – bản thân kết hôn
子女结婚 – zǐnǚ jiéhūn – child’s marriage – con kết hôn
父母去世 – fùmǔ qùshì – death of a parent – cha mẹ qua đời
配偶去世 – pèi’ǒu qùshì – death of spouse – vợ/chồng qua đời
子女去世 – zǐnǚ qùshì – death of child – con qua đời
01.08. Nghỉ không hưởng lương
无薪假 – wúxīn jià – unpaid leave – nghỉ không hưởng lương
无薪休假 – wúxīn xiūjià – unpaid leave – nghỉ không lương
无薪假申请 – wúxīn jià shēnqǐng – unpaid leave application – đơn nghỉ không lương
无薪天数 – wúxīn tiānshù – unpaid leave days – số ngày nghỉ không lương
影响工资 – yǐngxiǎng gōngzī – affect salary – ảnh hưởng lương
工资数据 – gōngzī shùjù – payroll data – dữ liệu lương
01.09. Nghỉ ốm
病假 – bìngjià – sick leave – nghỉ ốm
生病 – shēngbìng – become ill – bị ốm
突然生病 – tūrán shēngbìng – become suddenly ill – đột nhiên bị ốm
病假申请 – bìngjià shēnqǐng – sick leave request – đơn nghỉ ốm
医疗资料 – yīliáo zīliào – medical documents – hồ sơ y tế
病假记录 – bìngjià jìlù – sick leave record – dữ liệu nghỉ ốm
01.10. Công tác và làm việc bên ngoài
出差 – chūchāi – business trip – đi công tác
出差申请 – chūchāi shēnqǐng – business trip request – đề nghị công tác
出差地点 – chūchāi dìdiǎn – business trip location – địa điểm công tác
出差日期 – chūchāi rìqī – business trip date – ngày công tác
外出 – wàichū – go out during work – ra ngoài
外勤 – wàiqín – off-site work – làm việc bên ngoài
客户现场 – kèhù xiànchǎng – customer site – địa điểm khách hàng
项目现场 – xiàngmù xiànchǎng – project site – địa điểm dự án
01.11. Bàn giao công việc
工作交接 – gōngzuò jiāojiē – work handover – bàn giao công việc
交接人 – jiāojiērén – handover person – người bàn giao
接替人 – jiētìrén – replacement – người thay thế
接收人 – jiēshōu rén – receiving person – người tiếp nhận
交接清单 – jiāojiē qīngdān – handover checklist – danh sách bàn giao
待办事项 – dàibàn shìxiàng – pending tasks – việc đang xử lý
客户资料 – kèhù zīliào – customer information – dữ liệu khách hàng
工作状态 – gōngzuò zhuàngtài – work status – trạng thái công việc
01.12. Làm thêm giờ
加班 – jiābān – overtime – làm thêm giờ
加班管理 – jiābān guǎnlǐ – overtime management – quản lý làm thêm
加班申请 – jiābān shēnqǐng – overtime request – đề nghị làm thêm
加班审批 – jiābān shěnpī – overtime approval – phê duyệt làm thêm
加班记录 – jiābān jìlù – overtime record – dữ liệu làm thêm
加班原因 – jiābān yuányīn – reason for overtime – lý do làm thêm
加班时间 – jiābān shíjiān – overtime hours – thời gian làm thêm
实际加班时间 – shíjì jiābān shíjiān – actual overtime hours – thời gian làm thêm thực tế
加班费 – jiābānfèi – overtime pay – tiền làm thêm
01.13. Phân loại làm thêm
工作日加班 – gōngzuòrì jiābān – weekday overtime – làm thêm ngày thường
休息日加班 – xiūxirì jiābān – rest-day overtime – làm thêm ngày nghỉ
节假日加班 – jiéjiàrì jiābān – holiday overtime – làm thêm ngày lễ
正常工作日 – zhèngcháng gōngzuòrì – normal working day – ngày làm việc bình thường
法定节假日 – fǎdìng jiéjiàrì – statutory holiday – ngày lễ theo quy định
补休 – bǔxiū – compensatory leave – nghỉ bù
调休 – tiáoxiū – time off in lieu – nghỉ bù, đổi ngày nghỉ
01.14. Thời gian làm thêm
计划加班时间 – jìhuà jiābān shíjiān – planned overtime – thời gian làm thêm dự kiến
实际开始时间 – shíjì kāishǐ shíjiān – actual start time – giờ bắt đầu thực tế
实际结束时间 – shíjì jiéshù shíjiān – actual end time – giờ kết thúc thực tế
总加班小时数 – zǒng jiābān xiǎoshí shù – total overtime hours – tổng số giờ làm thêm
工时 – gōngshí – working hours – giờ công
实际工时 – shíjì gōngshí – actual working hours – giờ công thực tế
工时统计 – gōngshí tǒngjì – working-hours statistics – thống kê giờ công
01.15. Phê duyệt
审批 – shěnpī – approval – phê duyệt
批准 – pīzhǔn – approve – phê chuẩn
待审批 – dài shěnpī – pending approval – chờ phê duyệt
已批准 – yǐ pīzhǔn – approved – đã phê duyệt
直接主管 – zhíjiē zhǔguǎn – direct supervisor – quản lý trực tiếp
部门主管 – bùmén zhǔguǎn – department supervisor – trưởng bộ phận
经理 – jīnglǐ – manager – quản lý
总经理 – zǒngjīnglǐ – general manager – giám đốc
审批权限 – shěnpī quánxiàn – approval authority – thẩm quyền phê duyệt
01.16. Chốt công và tính lương
考勤汇总 – kǎoqín huìzǒng – attendance summary – tổng hợp chấm công
考勤核对 – kǎoqín héduì – attendance reconciliation – đối chiếu chấm công
考勤确认 – kǎoqín quèrèn – attendance confirmation – xác nhận chấm công
考勤结算 – kǎoqín jiésuàn – attendance closing – chốt công
工资核算 – gōngzī hésuàn – payroll calculation – tính lương
工资数据 – gōngzī shùjù – payroll data – dữ liệu lương
工资表 – gōngzī biǎo – payroll sheet – bảng lương
扣款 – kòukuǎn – deduction – khoản khấu trừ
01.17. Báo cáo
考勤报告 – kǎoqín bàogào – attendance report – báo cáo chấm công
加班报告 – jiābān bàogào – overtime report – báo cáo làm thêm
休假报告 – xiūjià bàogào – leave report – báo cáo nghỉ
迟到报告 – chídào bàogào – lateness report – báo cáo đi muộn
早退报告 – zǎotuì bàogào – early-leave report – báo cáo về sớm
月报 – yuèbào – monthly report – báo cáo tháng
报表 – bàobiǎo – report – báo cáo, biểu mẫu
统计 – tǒngjì – statistics – thống kê
汇总 – huìzǒng – summarize – tổng hợp
01.18. Hồ sơ và truy xuất
归档 – guīdàng – archive – lưu hồ sơ
考勤档案 – kǎoqín dàng’àn – attendance records – hồ sơ chấm công
修改记录 – xiūgǎi jìlù – change log – lịch sử chỉnh sửa
原始记录 – yuánshǐ jìlù – original record – dữ liệu ban đầu
调整记录 – tiáozhěng jìlù – adjustment record – lịch sử điều chỉnh
核实 – héshí – verify – xác minh
核对 – héduì – reconcile – đối chiếu
记录 – jìlù – record – ghi nhận
02. BỐI CẢNH TÌNH HUỐNG
Công ty trong tình huống mô phỏng có 126 nhân viên.
Lịch làm việc nội bộ:
Thứ Hai đến thứ Bảy.
Buổi sáng:
08:00–12:00.
Buổi chiều:
13:00–17:00.
Trong tháng hiện tại, Phòng Hành chính Nhân sự thực hiện rà soát dữ liệu thời gian lao động.
Kết quả phát hiện:
7 trường hợp quên chấm công.
9 trường hợp đi muộn.
4 trường hợp về sớm.
5 nhân viên đi công tác trong tháng.
11 nhân viên có thời gian làm việc bên ngoài văn phòng.
18 nhân viên sử dụng phép năm.
4 nhân viên nghỉ việc riêng.
3 nhân viên nghỉ không hưởng lương.
5 nhân viên có hồ sơ nghỉ ốm.
24 nhân viên phát sinh làm thêm.
Tổng số giờ làm thêm ban đầu do các phòng gửi lên:
86 giờ.
Sau khi đối chiếu thời gian thực tế:
78,5 giờ được xác nhận.
7,5 giờ cần loại hoặc tiếp tục xác minh.
Trong đó có:
2 trường hợp đăng ký 18:00–21:00 nhưng thực tế kết thúc lúc 20:00.
1 trường hợp đăng ký đến 21:00 nhưng thực tế làm đến 23:00.
2 trường hợp chấm ra sau 21:00 nhưng không có đề nghị làm thêm.
1 trường hợp nhân viên ở lại văn phòng ăn tối nhưng không thực hiện công việc.
Một nhân viên xin nghỉ 2 ngày.
Một nhân viên xin nghỉ 5 ngày.
Một nhân viên kết hôn.
Một nhân viên có con kết hôn.
Một nhân viên có cha qua đời.
Một nhân viên nghỉ không hưởng lương 2 ngày.
Một nhân viên nghỉ ốm đột xuất.
Một nhân viên quên chấm công 4 lần trong tháng.
Cuối tháng có bài tập tổng hợp:
Máy chấm công ghi nhận:
20 ngày.
Phép năm:
2 ngày.
Nghỉ không hưởng lương:
1 ngày.
Công tác:
2 ngày.
Làm thêm:
6 giờ.
Những dữ liệu này sẽ được sử dụng xuyên suốt bài hội thoại, mẫu câu và bài tập.
03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU
03.01. Kiểm tra lịch làm việc chuẩn
丁垂杨:阮明武哥,我们先确认一下公司的标准工作时间,好吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xiān quèrèn yíxià gōngsī de biāozhǔn gōngzuò shíjiān, hǎo ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng em xác nhận trước lịch làm việc tiêu chuẩn của công ty nhé?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, shall we first confirm the company’s standard working hours?
阮明武:好。星期一到星期六上班,上午八点到十二点,下午一点到五点。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xīngqīyī dào xīngqīliù shàngbān, shàngwǔ bā diǎn dào shí’èr diǎn, xiàwǔ yì diǎn dào wǔ diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, buổi sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 1 giờ đến 5 giờ.
Nguyen Minh Vu: All right. Employees work from Monday through Saturday, from 8:00 a.m. to noon and from 1:00 p.m. to 5:00 p.m.
03.02. Không dùng một ngày công cố định cho mọi tháng
黎云英:那每个月的标准工作日都一样吗?
Lí Yún Yīng: Nà měi ge yuè de biāozhǔn gōngzuòrì dōu yíyàng ma?
Lê Vân Anh: Vậy số ngày công chuẩn của mỗi tháng có giống nhau không anh?
Le Van Anh: Is the standard number of working days the same every month?
阮明武:不一定。要看月历、休息日、节假日和公司的实际工作安排。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Yào kàn yuèlì, xiūxirì, jiéjiàrì hé gōngsī de shíjì gōngzuò ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem lịch tháng, ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ và lịch làm việc thực tế của công ty.
Nguyen Minh Vu: Not necessarily. We need to consider the monthly calendar, weekly rest days, holidays, and the company’s actual work schedule.
03.03. Máy chấm công không phản ánh toàn bộ thực tế
水仙:阮明武哥,如果考勤机没有记录,是不是就说明员工没有上班?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ kǎoqínjī méiyǒu jìlù, shì bú shì jiù shuōmíng yuángōng méiyǒu shàngbān?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu máy chấm công không có dữ liệu thì có phải chứng tỏ nhân viên không đi làm không?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, if the attendance machine has no record, does that mean the employee did not work?
阮明武:不能这样直接判断。他可能出差、外勤、忘记打卡,或者机器本身有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng zhíjiē pànduàn. Tā kěnéng chūchāi, wàiqín, wàngjì dǎkǎ, huòzhě jīqì běnshēn yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể kết luận trực tiếp như vậy. Người đó có thể đi công tác, làm việc bên ngoài, quên chấm công hoặc bản thân máy có vấn đề.
Nguyen Minh Vu: We cannot make that conclusion directly. The employee may be on a business trip, working off-site, have forgotten to clock in, or the machine itself may have a problem.
03.04. Phát hiện 7 trường hợp quên chấm công
芳玲:这个月我们已经发现七次漏打卡,其中一个员工一个月忘了四次。
Fāng Líng: Zhè ge yuè wǒmen yǐjīng fāxiàn qī cì lòu dǎkǎ, qízhōng yí ge yuángōng yí ge yuè wàng le sì cì.
Phương Linh: Tháng này chúng em đã phát hiện 7 lần quên chấm công, trong đó có một nhân viên quên tới 4 lần trong một tháng.
Phuong Linh: This month we have already found seven missed punches, including one employee who forgot four times in a single month.
阮明武:四次不能只帮他修改四次,还要看原因和频率,并提醒他遵守考勤流程。
Ruǎn Míngwǔ: Sì cì bù néng zhǐ bāng tā xiūgǎi sì cì, hái yào kàn yuányīn hé pínlǜ, bìng tíxǐng tā zūnshǒu kǎoqín liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Bốn lần thì không thể chỉ sửa giúp cả bốn lần mà còn phải xem nguyên nhân, tần suất và nhắc người đó tuân thủ quy trình chấm công.
Nguyen Minh Vu: If it happened four times, we should not simply correct all four records. We also need to review the reasons and frequency and remind the employee to follow the attendance process.
03.05. Quy trình bổ sung chấm công
丁垂杨:员工忘记打卡以后,第一步应该做什么?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng wàngjì dǎkǎ yǐhòu, dì-yī bù yīnggāi zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhân viên quên chấm công thì bước đầu tiên nên làm gì?
Dinh Thuy Duong: What should the first step be after an employee forgets to clock in or out?
阮明武:先提交情况说明或者补卡申请,写清楚日期、时间、原因和确认人。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān tíjiāo qíngkuàng shuōmíng huòzhě bǔkǎ shēnqǐng, xiě qīngchu rìqī, shíjiān, yuányīn hé quèrèn rén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải nộp bản giải trình hoặc đề nghị bổ sung chấm công, ghi rõ ngày, thời gian, lý do và người xác nhận.
Nguyen Minh Vu: First submit an explanation or attendance correction request stating the date, time, reason, and confirming person.
03.06. Quản lý đi muộn
黎云英:这个月一共有九次迟到,其中最严重的一次迟到了三十七分钟。
Lí Yún Yīng: Zhè ge yuè yígòng yǒu jiǔ cì chídào, qízhōng zuì yánzhòng de yí cì chídào le sānshíqī fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Tháng này có tổng cộng 9 lần đi muộn, trong đó trường hợp nghiêm trọng nhất đi muộn 37 phút.
Le Van Anh: There were nine late arrivals this month, with the most serious case being thirty-seven minutes late.
阮明武:报告里不要只写九次,还要按员工、日期、分钟数和原因进行汇总。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào lǐ bú yào zhǐ xiě jiǔ cì, hái yào àn yuángōng, rìqī, fēnzhōng shù hé yuányīn jìnxíng huìzǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo không được chỉ ghi 9 lần mà còn phải tổng hợp theo nhân viên, ngày, số phút và nguyên nhân.
Nguyen Minh Vu: The report should not simply state nine cases. It should summarize them by employee, date, number of minutes, and reason.
03.07. Quản lý về sớm
水仙:这个月还有四次早退,最早的一次提前四十五分钟离开。
Shuǐ Xiān: Zhè ge yuè hái yǒu sì cì zǎotuì, zuì zǎo de yí cì tíqián sìshíwǔ fēnzhōng líkāi.
Thủy Tiên: Tháng này còn có 4 lần về sớm, trường hợp sớm nhất rời đi trước 45 phút.
Thuy Tien: There were also four early departures this month, with the earliest departure being forty-five minutes before the scheduled time.
阮明武:先检查是不是有批准。如果有正式批准,就不能简单地当成违规早退。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá shì bú shì yǒu pīzhǔn. Rúguǒ yǒu zhèngshì pīzhǔn, jiù bù néng jiǎndān de dàngchéng wéiguī zǎotuì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra có phê duyệt hay không. Nếu có phê duyệt chính thức thì không thể đơn giản coi là về sớm vi phạm.
Nguyen Minh Vu: First check whether there was approval. If formal approval exists, the case should not simply be treated as an unauthorized early departure.
03.08. Nhân viên đi công tác
芳玲:这个月有五个人出差,他们在出差期间没有办公室打卡记录。
Fāng Líng: Zhè ge yuè yǒu wǔ ge rén chūchāi, tāmen zài chūchāi qījiān méiyǒu bàngōngshì dǎkǎ jìlù.
Phương Linh: Tháng này có 5 người đi công tác và trong thời gian công tác họ không có dữ liệu chấm công tại văn phòng.
Phuong Linh: Five employees were on business trips this month, and they had no office attendance records during those trips.
阮明武:要用出差申请、地点、日期和主管确认来核对,不能直接记成缺勤。
Ruǎn Míngwǔ: Yào yòng chūchāi shēnqǐng, dìdiǎn, rìqī hé zhǔguǎn quèrèn lái héduì, bù néng zhíjiē jì chéng quēqín.
Nguyễn Minh Vũ: Phải dùng đơn công tác, địa điểm, ngày và xác nhận của quản lý để đối chiếu, không được ghi trực tiếp thành vắng mặt.
Nguyen Minh Vu: The business trip request, location, dates, and supervisor confirmation should be used for reconciliation. The employees must not simply be marked absent.
03.09. Nhân viên Kinh doanh làm việc ngoài văn phòng
丁垂杨:销售部有十一名员工这个月有外勤记录,他们经常去见客户。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù yǒu shíyī míng yuángōng zhè ge yuè yǒu wàiqín jìlù, tāmen jīngcháng qù jiàn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kinh doanh có 11 nhân viên có dữ liệu làm việc bên ngoài trong tháng này, họ thường xuyên đi gặp khách hàng.
Dinh Thuy Duong: Eleven Sales employees have off-site work records this month because they frequently visit customers.
阮明武:外勤要有地点、时间、工作内容和确认方式,这样考勤才能反映真实情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wàiqín yào yǒu dìdiǎn, shíjiān, gōngzuò nèiróng hé quèrèn fāngshì, zhèyàng kǎoqín cái néng fǎnyìng zhēnshí qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Làm việc bên ngoài phải có địa điểm, thời gian, nội dung công việc và cách xác nhận, như vậy dữ liệu chấm công mới phản ánh đúng thực tế.
Nguyen Minh Vu: Off-site work should include the location, time, work content, and confirmation method so attendance data reflects the actual situation.
03.10. Người làm đủ 12 tháng và phép năm
黎云英:阮明武哥,按照我们的内部资料,员工工作满十二个月以后,可以管理十二天年假,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, ànzhào wǒmen de nèibù zīliào, yuángōng gōngzuò mǎn shí’èr ge yuè yǐhòu, kěyǐ guǎnlǐ shí’èr tiān niánjià, duì ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, theo dữ liệu nội bộ của chúng ta, nhân viên làm đủ 12 tháng thì được quản lý 12 ngày phép năm, đúng không anh?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, according to our internal training data, an employee who has completed twelve months of service is managed with twelve annual leave days, correct?
阮明武:对。行政人事部还要跟踪已经使用多少天、还剩多少天。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xíngzhèng rénshì bù hái yào gēnzōng yǐjīng shǐyòng duōshao tiān, hái shèng duōshao tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hành chính Nhân sự còn phải theo dõi đã sử dụng bao nhiêu ngày và còn lại bao nhiêu ngày.
Nguyen Minh Vu: Correct. Administration and HR must also track how many days have been used and how many remain.
03.11. Nhân viên còn 7 ngày phép nhưng xin nghỉ 2 ngày
水仙:有一个员工今年有十二天年假,已经用了五天,现在还剩七天,他想下周请两天。
Shuǐ Xiān: Yǒu yí ge yuángōng jīnnián yǒu shí’èr tiān niánjià, yǐjīng yòng le wǔ tiān, xiànzài hái shèng qī tiān, tā xiǎng xià zhōu qǐng liǎng tiān.
Thủy Tiên: Có một nhân viên năm nay có 12 ngày phép, đã dùng 5 ngày, hiện còn 7 ngày và muốn nghỉ 2 ngày vào tuần sau.
Thuy Tien: One employee has twelve annual leave days this year, has used five, has seven remaining, and wants to take two days off next week.
阮明武:除了检查七天余额,还要看申请时间、主管审批和工作安排。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle jiǎnchá qī tiān yú’é, hái yào kàn shēnqǐng shíjiān, zhǔguǎn shěnpī hé gōngzuò ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài kiểm tra số dư 7 ngày còn phải xem thời điểm nộp đơn, phê duyệt của quản lý và kế hoạch công việc.
Nguyen Minh Vu: Besides checking the seven-day balance, we also need to review the application timing, supervisor approval, and work arrangements.
03.12. Nghỉ 1–2 ngày phải đăng ký trước
芳玲:按照内部流程,请一到两天假需要至少提前三天申请。
Fāng Líng: Ànzhào nèibù liúchéng, qǐng yí dào liǎng tiān jià xūyào zhìshǎo tíqián sān tiān shēnqǐng.
Phương Linh: Theo quy trình nội bộ, xin nghỉ từ 1 đến 2 ngày cần đăng ký trước ít nhất 3 ngày.
Phuong Linh: Under the internal process, one to two days of leave should be requested at least three days in advance.
阮明武:对,这样主管才有时间安排人员和工作交接。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zhǔguǎn cái yǒu shíjiān ānpái rényuán hé gōngzuò jiāojiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy quản lý mới có thời gian bố trí nhân sự và bàn giao công việc.
Nguyen Minh Vu: Correct. This gives the supervisor time to arrange staffing and work handover.
03.13. Xin nghỉ 5 ngày
丁垂杨:另外一个员工想连续休五天,他昨天才提交申请。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài yí ge yuángōng xiǎng liánxù xiū wǔ tiān, tā zuótiān cái tíjiāo shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Một nhân viên khác muốn nghỉ liên tục 5 ngày nhưng mới nộp đơn hôm qua.
Dinh Thuy Duong: Another employee wants to take five consecutive days off but only submitted the request yesterday.
阮明武:五天属于三天以上的长假,要检查是不是至少提前两周申请,还要检查相应的批准。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔ tiān shǔyú sān tiān yǐshàng de chángjià, yào jiǎnchá shì bú shì zhìshǎo tíqián liǎng zhōu shēnqǐng, hái yào jiǎnchá xiāngyìng de pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Năm ngày thuộc nhóm nghỉ từ 3 ngày trở lên, cần kiểm tra có đăng ký trước ít nhất 2 tuần hay không và kiểm tra phê duyệt tương ứng.
Nguyen Minh Vu: Five days falls into the category of leave lasting three days or more. We need to check whether it was requested at least two weeks in advance and whether the required approval is complete.
03.14. Nghỉ từ 3 ngày cần cấp Giám đốc phê duyệt
黎云英:这种五天的休假,还需要经理以上的批准吗?
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng wǔ tiān de xiūjià, hái xūyào jīnglǐ yǐshàng de pīzhǔn ma?
Lê Vân Anh: Trường hợp nghỉ 5 ngày như vậy có cần phê duyệt cấp cao hơn quản lý không anh?
Le Van Anh: Does a five-day leave request require approval above the manager level?
阮明武:按照这个内部流程,三天以上的休假还要检查有没有相应的公司负责人批准。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè ge nèibù liúchéng, sān tiān yǐshàng de xiūjià hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu xiāngyìng de gōngsī fùzérén pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy trình nội bộ này, nghỉ từ 3 ngày trở lên còn phải kiểm tra có phê duyệt của cấp phụ trách công ty tương ứng hay không.
Nguyen Minh Vu: Under this internal process, leave of three days or more also requires checking whether the appropriate company-level approval has been obtained.
03.15. Bàn giao trước khi nghỉ dài ngày
水仙:这个员工负责八个客户,其中三个客户下周还要确认订单。
Shuǐ Xiān: Zhè ge yuángōng fùzé bā ge kèhù, qízhōng sān ge kèhù xià zhōu hái yào quèrèn dìngdān.
Thủy Tiên: Nhân viên này phụ trách 8 khách hàng, trong đó 3 khách hàng tuần sau còn phải xác nhận đơn hàng.
Thuy Tien: This employee handles eight customers, three of whom need order confirmations next week.
阮明武:那休假以前必须写清楚八个客户的状态,特别是三个订单由谁继续跟进。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiūjià yǐqián bìxū xiě qīngchu bā ge kèhù de zhuàngtài, tèbié shì sān ge dìngdān yóu shéi jìxù gēnjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước khi nghỉ phải ghi rõ trạng thái của 8 khách hàng, đặc biệt là 3 đơn hàng sẽ do ai tiếp tục theo dõi.
Nguyen Minh Vu: Then before taking leave, the status of all eight customers must be clearly documented, especially who will continue following up on the three orders.
03.16. Bản thân nhân viên kết hôn
芳玲:有一名员工下个月结婚,他问这种休假应该记成什么类型。
Fāng Líng: Yǒu yì míng yuángōng xià ge yuè jiéhūn, tā wèn zhè zhǒng xiūjià yīnggāi jì chéng shénme lèixíng.
Phương Linh: Có một nhân viên tháng sau kết hôn và hỏi trường hợp nghỉ này nên ghi loại nào.
Phuong Linh: An employee is getting married next month and asked how this leave should be classified.
阮明武:要跟普通年假分开。按照这个课程里的内部规则,本人结婚记录三天。
Ruǎn Míngwǔ: Yào gēn pǔtōng niánjià fēnkāi. Ànzhào zhè ge kèchéng lǐ de nèibù guīzé, běnrén jiéhūn jìlù sān tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Phải tách riêng với phép năm thông thường. Theo quy tắc nội bộ trong bài học này, bản thân kết hôn được ghi nhận 3 ngày.
Nguyen Minh Vu: It should be separated from regular annual leave. Under the internal rule used in this lesson, an employee’s own marriage is recorded as three days.
03.17. Con của nhân viên kết hôn
丁垂杨:还有一名员工的女儿结婚,他应该申请几天?
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yì míng yuángōng de nǚ’ér jiéhūn, tā yīnggāi shēnqǐng jǐ tiān?
Đinh Thùy Dương: Còn một nhân viên có con gái kết hôn thì nên đăng ký mấy ngày?
Dinh Thuy Duong: Another employee’s daughter is getting married. How many days should be recorded?
阮明武:按照这个课程采用的内部数据,子女结婚记录一天。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè ge kèchéng cǎiyòng de nèibù shùjù, zǐnǚ jiéhūn jìlù yì tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Theo dữ liệu nội bộ được sử dụng trong bài học này, trường hợp con kết hôn được ghi nhận 1 ngày.
Nguyen Minh Vu: Under the internal training data used in this lesson, a child’s marriage is recorded as one day.
03.18. Cha của nhân viên qua đời
黎云英:有一个员工的父亲去世了,我们要怎么分类?
Lí Yún Yīng: Yǒu yí ge yuángōng de fùqin qùshì le, wǒmen yào zěnme fēnlèi?
Lê Vân Anh: Có một nhân viên có cha qua đời, chúng ta phải phân loại thế nào?
Le Van Anh: One employee’s father has passed away. How should we classify the leave?
阮明武:按照课程里的内部规则,这种情况记录三天,也要检查需要的证明和审批。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào kèchéng lǐ de nèibù guīzé, zhè zhǒng qíngkuàng jìlù sān tiān, yě yào jiǎnchá xūyào de zhèngmíng hé shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy tắc nội bộ trong bài học, trường hợp này ghi nhận 3 ngày và cũng phải kiểm tra hồ sơ chứng minh và phê duyệt cần thiết.
Nguyen Minh Vu: Under the internal rule used in this lesson, this case is recorded as three days, and the required supporting documents and approval should also be checked.
03.19. Không trừ nhầm phép năm
水仙:如果员工符合婚假或者丧假的条件,是不是不能直接从年假里扣?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yuángōng fúhé hūnjià huòzhě sāngjià de tiáojiàn, shì bú shì bù néng zhíjiē cóng niánjià lǐ kòu?
Thủy Tiên: Nếu nhân viên đủ điều kiện nghỉ kết hôn hoặc nghỉ tang thì không được trực tiếp trừ vào phép năm đúng không anh?
Thuy Tien: If an employee qualifies for marriage or bereavement leave, we should not automatically deduct it from annual leave, correct?
阮明武:对。先把休假类型分类正确,再更新年假余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān bǎ xiūjià lèixíng fēnlèi zhèngquè, zài gēngxīn niánjià yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải phân loại đúng loại nghỉ rồi mới cập nhật số dư phép năm.
Nguyen Minh Vu: Correct. First classify the leave correctly, then update the annual leave balance.
03.20. Nghỉ không hưởng lương 2 ngày
芳玲:有一名员工年假已经用完了,他想申请两天无薪假。
Fāng Líng: Yǒu yì míng yuángōng niánjià yǐjīng yòng wán le, tā xiǎng shēnqǐng liǎng tiān wúxīn jià.
Phương Linh: Có một nhân viên đã dùng hết phép năm và muốn xin nghỉ không hưởng lương 2 ngày.
Phuong Linh: One employee has used all annual leave and wants to request two days of unpaid leave.
阮明武:不能直接把年假记成负数。要先看公司政策、工作影响和批准,再把无薪假数据单独转给工资计算。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhíjiē bǎ niánjià jì chéng fùshù. Yào xiān kàn gōngsī zhèngcè, gōngzuò yǐngxiǎng hé pīzhǔn, zài bǎ wúxīn jià shùjù dāndú zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không được trực tiếp ghi phép năm thành số âm. Phải xem chính sách công ty, ảnh hưởng công việc và phê duyệt trước, sau đó chuyển riêng dữ liệu nghỉ không lương sang tính lương.
Nguyen Minh Vu: Annual leave should not simply be recorded as a negative balance. First check company policy, operational impact, and approval, then separately transfer the unpaid leave data to payroll.
03.21. Nghỉ ốm đột xuất
丁垂杨:今天早上有一个员工突然生病,他七点半给主管打电话,但是还没有提交病假资料。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zǎoshang yǒu yí ge yuángōng tūrán shēngbìng, tā qī diǎn bàn gěi zhǔguǎn dǎ diànhuà, dànshì hái méiyǒu tíjiāo bìngjià zīliào.
Đinh Thùy Dương: Sáng nay có một nhân viên đột nhiên bị ốm, lúc 7 giờ 30 đã gọi cho quản lý nhưng chưa nộp hồ sơ nghỉ ốm.
Dinh Thuy Duong: An employee suddenly became ill this morning and called the supervisor at 7:30 a.m., but has not yet submitted the sick leave documents.
阮明武:先记录已经通知的事实,不要马上记成旷工。以后再按照流程补充资料并确认请假类型。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jìlù yǐjīng tōngzhī de shìshí, bú yào mǎshàng jì chéng kuànggōng. Yǐhòu zài ànzhào liúchéng bǔchōng zīliào bìng quèrèn qǐngjià lèixíng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên ghi nhận việc nhân viên đã thông báo, không được lập tức ghi thành tự ý nghỉ. Sau đó bổ sung hồ sơ theo quy trình và xác nhận loại nghỉ.
Nguyen Minh Vu: First record that the employee gave notice. Do not immediately classify the case as unauthorized absence. The documents can be completed later according to the process and the leave type confirmed.
03.22. Không có chấm công chưa chắc là nghỉ không phép
黎云英:所以一天没有考勤记录,不能马上判断员工旷工,对吗?
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yì tiān méiyǒu kǎoqín jìlù, bù néng mǎshàng pànduàn yuángōng kuànggōng, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy một ngày không có dữ liệu chấm công thì không thể lập tức kết luận nhân viên tự ý nghỉ, đúng không anh?
Le Van Anh: So if there is no attendance record for a day, we cannot immediately conclude that the employee was absent without authorization, correct?
阮明武:对。可能是出差、外勤、忘记打卡、系统故障,或者已经批准的资料还没有到行政人事部。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì chūchāi, wàiqín, wàngjì dǎkǎ, xìtǒng gùzhàng, huòzhě yǐjīng pīzhǔn de zīliào hái méiyǒu dào xíngzhèng rénshì bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là công tác, làm việc bên ngoài, quên chấm công, hệ thống lỗi hoặc hồ sơ đã phê duyệt chưa chuyển đến Hành chính Nhân sự.
Nguyen Minh Vu: Correct. The employee may be on a business trip, working off-site, have forgotten to clock in, there may be a system failure, or approved documents may not yet have reached Administration and HR.
03.23. Bắt đầu xử lý làm thêm
水仙:这个月一共有二十四名员工申请过加班,部门最初报上来八十六个小时。
Shuǐ Xiān: Zhè ge yuè yígòng yǒu èrshísì míng yuángōng shēnqǐng guo jiābān, bùmén zuìchū bào shànglái bāshíliù ge xiǎoshí.
Thủy Tiên: Tháng này có tổng cộng 24 nhân viên từng đăng ký làm thêm và các phòng ban ban đầu báo lên 86 giờ.
Thuy Tien: This month, twenty-four employees submitted overtime requests, and the departments initially reported eighty-six hours.
Khám phá thêm nội dung về forum tiếng Trung uy tín.
阮明武:八十六个小时不能直接转工资,要先跟批准、打卡和实际工作时间核对。
Ruǎn Míngwǔ: Bāshíliù ge xiǎoshí bù néng zhíjiē zhuǎn gōngzī, yào xiān gēn pīzhǔn, dǎkǎ hé shíjì gōngzuò shíjiān héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Không được chuyển thẳng 86 giờ sang tính lương mà phải đối chiếu trước với phê duyệt, dữ liệu chấm công và thời gian làm việc thực tế.
Nguyen Minh Vu: The eighty-six hours cannot be transferred directly to payroll. They must first be reconciled with approvals, clocking data, and actual working time.
03.24. Đăng ký 3 giờ nhưng thực tế 2 giờ
芳玲:有两个员工申请从十八点到二十一点加班,但是实际二十点就结束了。
Fāng Líng: Yǒu liǎng ge yuángōng shēnqǐng cóng shíbā diǎn dào èrshíyī diǎn jiābān, dànshì shíjì èrshí diǎn jiù jiéshù le.
Phương Linh: Có 2 nhân viên đăng ký làm thêm từ 18 giờ đến 21 giờ nhưng thực tế 20 giờ đã kết thúc.
Phuong Linh: Two employees requested overtime from 6:00 p.m. to 9:00 p.m., but actually finished at 8:00 p.m.
阮明武:那就不能自动算三个小时。要按照实际时间和确认结果处理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng zìdòng suàn sān ge xiǎoshí. Yào ànzhào shíjì shíjiān hé quèrèn jiéguǒ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không thể tự động tính 3 giờ. Phải xử lý theo thời gian thực tế và kết quả xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Then we cannot automatically count three hours. The case should be handled based on actual time and the confirmed result.
03.25. Làm quá thời gian đăng ký
丁垂杨:还有一个员工申请到二十一点,但是实际工作到二十三点。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge yuángōng shēnqǐng dào èrshíyī diǎn, dànshì shíjì gōngzuò dào èrshísān diǎn.
Đinh Thùy Dương: Còn một nhân viên đăng ký đến 21 giờ nhưng thực tế làm đến 23 giờ.
Dinh Thuy Duong: Another employee requested overtime until 9:00 p.m. but actually worked until 11:00 p.m.
阮明武:超过申请的两个小时要单独核实。为什么延长、谁要求、谁确认,都要有记录。
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò shēnqǐng de liǎng ge xiǎoshí yào dāndú héshí. Wèishénme yáncháng, shéi yāoqiú, shéi quèrèn, dōu yào yǒu jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Hai giờ vượt quá thời gian đăng ký phải được xác minh riêng. Vì sao kéo dài, ai yêu cầu, ai xác nhận đều phải có hồ sơ.
Nguyen Minh Vu: The two hours beyond the requested period need separate verification. The reason for the extension, who requested it, and who confirmed it must all be recorded.
03.26. Ở lại muộn không đồng nghĩa với làm thêm
黎云英:有一个员工打卡到二十二点,但是他说自己下班以后留在办公室吃饭和等朋友。
Lí Yún Yīng: Yǒu yí ge yuángōng dǎkǎ dào èrshí’èr diǎn, dànshì tā shuō zìjǐ xiàbān yǐhòu liú zài bàngōngshì chīfàn hé děng péngyou.
Lê Vân Anh: Có một nhân viên chấm ra lúc 22 giờ nhưng nói rằng sau giờ làm chỉ ở lại văn phòng ăn tối và chờ bạn.
Le Van Anh: One employee clocked out at 10:00 p.m. but said that after work he only stayed in the office to eat dinner and wait for a friend.
阮明武:这种时间不能因为打卡晚就自动算加班。必须确认员工是不是真的在完成被安排的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng shíjiān bù néng yīnwèi dǎkǎ wǎn jiù zìdòng suàn jiābān. Bìxū quèrèn yuángōng shì bú shì zhēn de zài wánchéng bèi ānpái de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian như vậy không thể chỉ vì chấm ra muộn mà tự động tính làm thêm. Phải xác nhận nhân viên có thực sự làm công việc được giao hay không.
Nguyen Minh Vu: That time cannot automatically count as overtime merely because the employee clocked out late. We must verify whether the employee was actually performing assigned work.
03.27. Hai trường hợp không có phê duyệt làm thêm
水仙:我们还有两个人晚上九点以后才打卡下班,但是系统里没有加班申请。
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái yǒu liǎng ge rén wǎnshang jiǔ diǎn yǐhòu cái dǎkǎ xiàbān, dànshì xìtǒng lǐ méiyǒu jiābān shēnqǐng.
Thủy Tiên: Chúng em còn có 2 người chấm ra sau 9 giờ tối nhưng trong hệ thống không có đơn làm thêm.
Thuy Tien: We also have two employees who clocked out after 9:00 p.m., but there are no overtime requests in the system.
阮明武:先确认有没有工作要求、谁要求的、员工做了什么、主管知不知道,然后再按流程处理。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn yǒu méiyǒu gōngzuò yāoqiú, shéi yāoqiú de, yuángōng zuò le shénme, zhǔguǎn zhī bù zhīdào, ránhòu zài àn liúchéng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận có yêu cầu công việc hay không, ai yêu cầu, nhân viên đã làm gì, quản lý có biết hay không rồi mới xử lý theo quy trình.
Nguyen Minh Vu: First confirm whether there was a work requirement, who requested it, what the employee actually did, and whether the supervisor knew about it, then process the case according to the procedure.
03.28. Phân loại ngày làm thêm
芳玲:阮明武哥,加班数据为什么一定要区分工作日、休息日和节假日?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, jiābān shùjù wèishénme yídìng yào qūfēn gōngzuòrì, xiūxirì hé jiéjiàrì?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, vì sao dữ liệu làm thêm nhất định phải phân biệt ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ?
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, why must overtime data distinguish between working days, rest days, and holidays?
阮明武:因为不同类型的数据会进入不同的工资计算规则,所以类型不能记错。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bùtóng lèixíng de shùjù huì jìnrù bùtóng de gōngzī jìsuàn guīzé, suǒyǐ lèixíng bù néng jì cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vì các loại dữ liệu khác nhau sẽ đi vào các quy tắc tính lương khác nhau nên không được ghi sai loại.
Nguyen Minh Vu: Because different data types are processed under different payroll rules, the classification must be accurate.
03.29. Các mức 150%–200%–300% trong tình huống đào tạo
丁垂杨:在这个培训案例里,工作日、休息日和节假日的加班分别怎么标记?
Dīng Chuíyáng: Zài zhè ge péixùn ànlì lǐ, gōngzuòrì, xiūxirì hé jiéjiàrì de jiābān fēnbié zěnme biāojì?
Đinh Thùy Dương: Trong tình huống đào tạo này, làm thêm ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ được đánh dấu thế nào?
Dinh Thuy Duong: In this training scenario, how are overtime on working days, rest days, and holidays categorized?
阮明武:课程里的内部数据分别使用百分之一百五十、百分之二百和百分之三百作为分类示例,实际执行还要按照企业制度和适用规定。
Ruǎn Míngwǔ: Kèchéng lǐ de nèibù shùjù fēnbié shǐyòng bǎifēnzhī yìbǎi wǔshí, bǎifēnzhī èrbǎi hé bǎifēnzhī sānbǎi zuòwéi fēnlèi shìlì, shíjì zhíxíng hái yào ànzhào qǐyè zhìdù hé shìyòng guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong dữ liệu nội bộ của tình huống đào tạo, lần lượt sử dụng 150%, 200% và 300% làm ví dụ phân loại; khi áp dụng thực tế còn phải theo quy chế doanh nghiệp và quy định áp dụng.
Nguyen Minh Vu: In the internal data used for this training scenario, 150%, 200%, and 300% are used respectively as classification examples; actual implementation must follow company policy and applicable rules.
03.30. Từ 86 giờ xuống 78,5 giờ
黎云英:经过核对以后,原来八十六个小时的加班,现在确认了七十八点五个小时。
Lí Yún Yīng: Jīngguò héduì yǐhòu, yuánlái bāshíliù ge xiǎoshí de jiābān, xiànzài quèrèn le qīshíbā diǎn wǔ ge xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Sau khi đối chiếu, từ 86 giờ làm thêm ban đầu hiện đã xác nhận 78,5 giờ.
Le Van Anh: After reconciliation, the initially reported eighty-six overtime hours have been reduced to seventy-eight and a half confirmed hours.
阮明武:那剩下的七点五个小时要列入异常清单,不能直接删除,也不能直接支付。
Ruǎn Míngwǔ: Nà shèngxià de qī diǎn wǔ ge xiǎoshí yào lièrù yìcháng qīngdān, bù néng zhíjiē shānchú, yě bù néng zhíjiē zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy 7,5 giờ còn lại phải đưa vào danh sách bất thường, không được xóa trực tiếp và cũng không được thanh toán trực tiếp.
Nguyen Minh Vu: The remaining seven and a half hours should be placed on the exception list. They should neither be deleted nor paid automatically.
03.31. Phòng Kinh doanh làm thêm gần như mỗi ngày
水仙:销售部这个月几乎每天都有加班,他们说最近订单很多。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù zhè ge yuè jīhū měitiān dōu yǒu jiābān, tāmen shuō zuìjìn dìngdān hěn duō.
Thủy Tiên: Phòng Kinh doanh tháng này gần như ngày nào cũng có làm thêm, họ nói gần đây đơn hàng rất nhiều.
Thuy Tien: The Sales Department has recorded overtime almost every day this month, saying that there have been many orders recently.
阮明武:不能把持续加班当成正常情况。要分析是不是缺人、流程慢、分工不合理,或者工作效率有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng bǎ chíxù jiābān dàngchéng zhèngcháng qíngkuàng. Yào fēnxī shì bú shì quē rén, liúchéng màn, fēngōng bù hélǐ, huòzhě gōngzuò xiàolǜ yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể coi việc làm thêm liên tục là bình thường. Phải phân tích xem có thiếu người, quy trình chậm, phân công chưa hợp lý hay hiệu suất công việc có vấn đề.
Nguyen Minh Vu: Continuous overtime should not be treated as normal. We need to analyze whether staffing is insufficient, processes are slow, work allocation is unreasonable, or productivity is a problem.
03.32. Đối chiếu phép năm cuối tháng
芳玲:月底我们发现一个员工的请假申请写年假,但是工资数据里被记成了无薪假。
Fāng Líng: Yuèmò wǒmen fāxiàn yí ge yuángōng de qǐngjià shēnqǐng xiě niánjià, dànshì gōngzī shùjù lǐ bèi jì chéng le wúxīn jià.
Phương Linh: Cuối tháng chúng em phát hiện một nhân viên có đơn ghi phép năm nhưng dữ liệu lương lại bị ghi thành nghỉ không hưởng lương.
Phuong Linh: At month end, we found an employee whose leave request said annual leave, but the payroll data classified it as unpaid leave.
阮明武:马上对照请假申请、审批、年假余额和考勤表,四个来源必须一致。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng duìzhào qǐngjià shēnqǐng, shěnpī, niánjià yú’é hé kǎoqín biǎo, sì ge láiyuán bìxū yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đối chiếu ngay đơn nghỉ, phê duyệt, số dư phép năm và bảng công; bốn nguồn phải thống nhất.
Nguyen Minh Vu: Immediately reconcile the leave request, approval, annual leave balance, and attendance sheet. All four sources must be consistent.
03.33. Trường hợp bảng lương tính đủ công dù nghỉ không lương 2 ngày
丁垂杨:还有一个员工无薪假两天,但是工资表现在还是按整月出勤计算。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge yuángōng wúxīn jià liǎng tiān, dànshì gōngzī biǎo xiànzài háishi àn zhěng yuè chūqín jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Còn một nhân viên nghỉ không hưởng lương 2 ngày nhưng bảng lương hiện vẫn tính như đi làm đủ cả tháng.
Dinh Thuy Duong: Another employee took two days of unpaid leave, but payroll is still calculating a full month of attendance.
阮明武:这就是为什么工资表完成以后还要跟考勤数据再对一次。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì wèishénme gōngzī biǎo wánchéng yǐhòu hái yào gēn kǎoqín shùjù zài duì yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do sau khi lập bảng lương xong vẫn phải đối chiếu lại một lần với dữ liệu công.
Nguyen Minh Vu: This is exactly why payroll should be reconciled once more against attendance data after the payroll sheet has been prepared.
03.34. Bài toán tổng hợp 20 ngày + 2 phép + 1 không lương + 2 công tác + 6 giờ làm thêm
黎云英:我们有一个练习员工,考勤机显示二十天,年假两天,无薪假一天,出差两天,还有六个小时加班。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yǒu yí ge liànxí yuángōng, kǎoqínjī xiǎnshì èrshí tiān, niánjià liǎng tiān, wúxīn jià yì tiān, chūchāi liǎng tiān, hái yǒu liù ge xiǎoshí jiābān.
Lê Vân Anh: Chúng ta có một nhân viên trong bài tập: máy chấm công hiển thị 20 ngày, phép năm 2 ngày, nghỉ không lương 1 ngày, công tác 2 ngày và có 6 giờ làm thêm.
Le Van Anh: In one practice case, the attendance machine shows twenty days, with two annual leave days, one unpaid leave day, two business trip days, and six overtime hours.
阮明武:不要把这些数据简单相加。先按类型分类,再检查有没有重复,最后形成完整的考勤记录。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào bǎ zhèxiē shùjù jiǎndān xiāngjiā. Xiān àn lèixíng fēnlèi, zài jiǎnchá yǒu méiyǒu chóngfù, zuìhòu xíngchéng wánzhěng de kǎoqín jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Không được cộng đơn giản các dữ liệu này. Trước tiên phân loại theo từng nhóm, kiểm tra có trùng lặp không rồi mới hình thành dữ liệu công hoàn chỉnh.
Nguyen Minh Vu: Do not simply add these data points together. First classify them by type, check for duplication, and then create the complete attendance record.
03.35. Chốt công cuối tháng
水仙:现在所有部门都确认了考勤表,我们可以直接发给会计吗?
Shuǐ Xiān: Xiànzài suǒyǒu bùmén dōu quèrèn le kǎoqín biǎo, wǒmen kěyǐ zhíjiē fā gěi kuàijì ma?
Thủy Tiên: Hiện tất cả các phòng đã xác nhận bảng công, chúng ta có thể gửi thẳng cho Kế toán chưa anh?
Thuy Tien: All departments have now confirmed the attendance sheet. Can we send it directly to Accounting?
阮明武:最后再检查一次新员工、离职员工、年假、无薪假、病假、出差、迟到、早退和加班,然后才能正式结算。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zài jiǎnchá yí cì xīn yuángōng, lízhí yuángōng, niánjià, wúxīn jià, bìngjià, chūchāi, chídào, zǎotuì hé jiābān, ránhòu cái néng zhèngshì jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng kiểm tra thêm một lần nhân viên mới, nhân viên nghỉ việc, phép năm, nghỉ không lương, nghỉ ốm, công tác, đi muộn, về sớm và làm thêm rồi mới chính thức chốt.
Nguyen Minh Vu: Perform one final check of new employees, separated employees, annual leave, unpaid leave, sick leave, business trips, lateness, early departures, and overtime before formally closing attendance.
03.36. Không sửa bảng công sau khi chốt mà không lưu vết
芳玲:如果考勤已经结算,员工后来才说有一天记录错了,可以直接改吗?
Fāng Líng: Rúguǒ kǎoqín yǐjīng jiésuàn, yuángōng hòulái cái shuō yǒu yì tiān jìlù cuò le, kěyǐ zhíjiē gǎi ma?
Phương Linh: Nếu bảng công đã chốt mà sau đó nhân viên mới báo có một ngày bị ghi sai thì có thể sửa trực tiếp không anh?
Phuong Linh: If attendance has already been closed and an employee later reports that one day was recorded incorrectly, can it be changed directly?
阮明武:不能。要重新检查申请、批准和原始数据,按照调整流程修改,还要保留修改历史。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Yào chóngxīn jiǎnchá shēnqǐng, pīzhǔn hé yuánshǐ shùjù, ànzhào tiáozhěng liúchéng xiūgǎi, hái yào bǎoliú xiūgǎi lìshǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không được. Phải kiểm tra lại đơn, phê duyệt và dữ liệu gốc, sửa theo quy trình điều chỉnh và phải lưu lịch sử thay đổi.
Nguyen Minh Vu: No. The request, approval, and original data must be reviewed again, the correction must follow the adjustment process, and the change history must be retained.
04. HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
04.01. Nhóm hỏi lịch làm việc
公司一周工作几天?
Gōngsī yì zhōu gōngzuò jǐ tiān?
Công ty làm việc mấy ngày một tuần?
How many days does the company work each week?
公司从星期一工作到星期六。
Gōngsī cóng xīngqīyī gōngzuò dào xīngqīliù.
Công ty làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy.
The company works from Monday through Saturday.
上午几点上班?
Shàngwǔ jǐ diǎn shàngbān?
Buổi sáng mấy giờ vào làm?
What time does work begin in the morning?
上午八点上班。
Shàngwǔ bā diǎn shàngbān.
Buổi sáng vào làm lúc 8 giờ.
Work begins at 8:00 a.m.
下午几点下班?
Xiàwǔ jǐ diǎn xiàbān?
Buổi chiều mấy giờ tan làm?
What time does work end in the afternoon?
下午五点下班。
Xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān.
Buổi chiều tan làm lúc 5 giờ.
Work ends at 5:00 p.m.
04.02. Nhóm ngày công chuẩn
这个月有多少个标准工作日?
Zhè ge yuè yǒu duōshao ge biāozhǔn gōngzuòrì?
Tháng này có bao nhiêu ngày công chuẩn?
How many standard working days are there this month?
标准工作日每个月都一样吗?
Biāozhǔn gōngzuòrì měi ge yuè dōu yíyàng ma?
Ngày công chuẩn mỗi tháng có giống nhau không?
Is the standard number of working days the same every month?
要根据月历计算。
Yào gēnjù yuèlì jìsuàn.
Phải tính theo lịch tháng.
It should be calculated according to the monthly calendar.
还要考虑休息日和节假日。
Hái yào kǎolǜ xiūxirì hé jiéjiàrì.
Còn phải tính đến ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ.
Weekly rest days and holidays must also be considered.
04.03. Nhóm dữ liệu máy chấm công
考勤机显示什么时间?
Kǎoqínjī xiǎnshì shénme shíjiān?
Máy chấm công hiển thị thời gian nào?
What time does the attendance machine show?
机器有上班记录吗?
Jīqì yǒu shàngbān jìlù ma?
Máy có dữ liệu giờ vào không?
Is there a clock-in record?
机器有下班记录吗?
Jīqì yǒu xiàbān jìlù ma?
Máy có dữ liệu giờ ra không?
Is there a clock-out record?
机器数据不能代表全部情况。
Jīqì shùjù bù néng dàibiǎo quánbù qíngkuàng.
Dữ liệu máy không thể đại diện toàn bộ tình hình.
Machine data does not represent the entire situation.
04.04. Nhóm thiếu dữ liệu
为什么没有上班记录?
Wèishénme méiyǒu shàngbān jìlù?
Tại sao không có dữ liệu giờ vào?
Why is there no clock-in record?
为什么只有一次打卡?
Wèishénme zhǐyǒu yí cì dǎkǎ?
Tại sao chỉ có một lần chấm công?
Why is there only one punch record?
这一天完全没有考勤数据。
Zhè yì tiān wánquán méiyǒu kǎoqín shùjù.
Ngày này hoàn toàn không có dữ liệu chấm công.
There is no attendance data at all for this day.
先确认原因再分类。
Xiān quèrèn yuányīn zài fēnlèi.
Xác nhận nguyên nhân trước rồi mới phân loại.
Verify the reason first, then classify the case.
04.05. Nhóm quên chấm công
我今天忘记打卡了。
Wǒ jīntiān wàngjì dǎkǎ le.
Hôm nay tôi quên chấm công.
I forgot to clock in/out today.
我忘了上班打卡。
Wǒ wàng le shàngbān dǎkǎ.
Tôi quên chấm công lúc vào làm.
I forgot to clock in.
我忘了下班打卡。
Wǒ wàng le xiàbān dǎkǎ.
Tôi quên chấm công lúc tan làm.
I forgot to clock out.
请提交情况说明。
Qǐng tíjiāo qíngkuàng shuōmíng.
Vui lòng nộp bản giải trình.
Please submit an explanation.
04.06. Nhóm bổ sung chấm công
补卡申请写好了吗?
Bǔkǎ shēnqǐng xiě hǎo le ma?
Đơn bổ sung chấm công đã viết xong chưa?
Has the attendance correction request been completed?
请写清楚日期和时间。
Qǐng xiě qīngchu rìqī hé shíjiān.
Vui lòng ghi rõ ngày và thời gian.
Please clearly state the date and time.
谁可以确认?
Shéi kěyǐ quèrèn?
Ai có thể xác nhận?
Who can confirm it?
主管确认以后再修改。
Zhǔguǎn quèrèn yǐhòu zài xiūgǎi.
Sau khi quản lý xác nhận mới sửa.
Make the correction only after supervisor confirmation.
04.07. Nhóm tần suất quên chấm công
这个月你忘记打卡几次?
Zhè ge yuè nǐ wàngjì dǎkǎ jǐ cì?
Tháng này bạn quên chấm công mấy lần?
How many times did you forget to clock in or out this month?
我忘了四次。
Wǒ wàng le sì cì.
Tôi quên 4 lần.
I forgot four times.
四次已经比较多了。
Sì cì yǐjīng bǐjiào duō le.
Bốn lần đã tương đối nhiều.
Four times is already relatively frequent.
以后要注意考勤流程。
Yǐhòu yào zhùyì kǎoqín liúchéng.
Sau này cần chú ý quy trình chấm công.
Please pay more attention to the attendance process in the future.
04.08. Nhóm đi muộn
你今天几点到公司?
Nǐ jīntiān jǐ diǎn dào gōngsī?
Hôm nay bạn đến công ty lúc mấy giờ?
What time did you arrive at the company today?
我八点二十分到。
Wǒ bā diǎn èrshí fēn dào.
Tôi đến lúc 8 giờ 20.
I arrived at 8:20 a.m.
你迟到了二十分钟。
Nǐ chídào le èrshí fēnzhōng.
Bạn đi muộn 20 phút.
You were twenty minutes late.
这个月你已经迟到三次了。
Zhè ge yuè nǐ yǐjīng chídào sān cì le.
Tháng này bạn đã đi muộn 3 lần.
You have already been late three times this month.
04.09. Nhóm hỏi lý do đi muộn
为什么迟到?
Wèishénme chídào?
Tại sao đi muộn?
Why were you late?
有没有提前通知主管?
Yǒu méiyǒu tíqián tōngzhī zhǔguǎn?
Có báo trước cho quản lý không?
Did you notify your supervisor in advance?
有批准的特殊安排吗?
Yǒu pīzhǔn de tèshū ānpái ma?
Có sắp xếp đặc biệt đã được phê duyệt không?
Was there an approved special arrangement?
请把原因记录清楚。
Qǐng bǎ yuányīn jìlù qīngchu.
Vui lòng ghi rõ nguyên nhân.
Please record the reason clearly.
04.10. Nhóm về sớm
你今天为什么提前下班?
Nǐ jīntiān wèishénme tíqián xiàbān?
Hôm nay tại sao bạn về sớm?
Why did you leave work early today?
我提前三十分钟离开。
Wǒ tíqián sānshí fēnzhōng líkāi.
Tôi rời đi sớm 30 phút.
I left thirty minutes early.
主管批准了吗?
Zhǔguǎn pīzhǔn le ma?
Quản lý đã phê duyệt chưa?
Did your supervisor approve it?
有批准就要保存记录。
Yǒu pīzhǔn jiù yào bǎocún jìlù.
Nếu có phê duyệt thì phải lưu hồ sơ.
If approval exists, the record should be retained.
04.11. Nhóm công tác
你明天要出差吗?
Nǐ míngtiān yào chūchāi ma?
Ngày mai bạn có đi công tác không?
Are you going on a business trip tomorrow?
我要去胡志明市两天。
Wǒ yào qù Húzhìmíng Shì liǎng tiān.
Tôi đi Thành phố Hồ Chí Minh 2 ngày.
I am going to Ho Chi Minh City for two days.
出差申请批准了吗?
Chūchāi shēnqǐng pīzhǔn le ma?
Đơn công tác đã được phê duyệt chưa?
Has the business trip request been approved?
出差期间怎么记录考勤?
Chūchāi qījiān zěnme jìlù kǎoqín?
Trong thời gian công tác ghi nhận chấm công thế nào?
How is attendance recorded during the business trip?
04.12. Nhóm làm việc bên ngoài
今天你在办公室吗?
Jīntiān nǐ zài bàngōngshì ma?
Hôm nay bạn có ở văn phòng không?
Are you in the office today?
我上午去客户现场。
Wǒ shàngwǔ qù kèhù xiànchǎng.
Buổi sáng tôi đến địa điểm khách hàng.
I am going to a customer site this morning.
下午几点回来?
Xiàwǔ jǐ diǎn huílái?
Buổi chiều mấy giờ quay lại?
What time will you return this afternoon?
外勤要有主管确认。
Wàiqín yào yǒu zhǔguǎn quèrèn.
Làm việc bên ngoài phải có quản lý xác nhận.
Off-site work requires supervisor confirmation.
04.13. Nhóm phép năm 12 ngày
你今年有多少天年假?
Nǐ jīnnián yǒu duōshao tiān niánjià?
Năm nay bạn có bao nhiêu ngày phép?
How many annual leave days do you have this year?
我今年有十二天年假。
Wǒ jīnnián yǒu shí’èr tiān niánjià.
Năm nay tôi có 12 ngày phép.
I have twelve annual leave days this year.
你已经用了几天?
Nǐ yǐjīng yòng le jǐ tiān?
Bạn đã dùng mấy ngày?
How many days have you used?
我已经用了五天。
Wǒ yǐjīng yòng le wǔ tiān.
Tôi đã dùng 5 ngày.
I have used five days.
04.14. Nhóm phép còn lại
你还剩多少天年假?
Nǐ hái shèng duōshao tiān niánjià?
Bạn còn bao nhiêu ngày phép?
How many annual leave days do you have remaining?
我还剩七天。
Wǒ hái shèng qī tiān.
Tôi còn 7 ngày.
I have seven days remaining.
年假余额已经更新了吗?
Niánjià yú’é yǐjīng gēngxīn le ma?
Số dư phép đã được cập nhật chưa?
Has the annual leave balance been updated?
月底要核对年假余额。
Yuèmò yào héduì niánjià yú’é.
Cuối tháng phải đối chiếu số dư phép.
Annual leave balances should be reconciled at month end.
04.15. Nhóm xin nghỉ 1 ngày
我想下周请一天假。
Wǒ xiǎng xià zhōu qǐng yì tiān jià.
Tôi muốn xin nghỉ 1 ngày vào tuần sau.
I would like to take one day off next week.
你什么时候提交申请?
Nǐ shénme shíhou tíjiāo shēnqǐng?
Bạn nộp đơn khi nào?
When will you submit the request?
按照内部流程要至少提前三天申请。
Ànzhào nèibù liúchéng yào zhìshǎo tíqián sān tiān shēnqǐng.
Theo quy trình nội bộ phải đăng ký trước ít nhất 3 ngày.
Under the internal process, the request should be submitted at least three days in advance.
主管还要安排工作。
Zhǔguǎn hái yào ānpái gōngzuò.
Quản lý còn phải bố trí công việc.
The supervisor also needs to arrange the work.
04.16. Nhóm xin nghỉ 2 ngày
我想请两天年假。
Wǒ xiǎng qǐng liǎng tiān niánjià.
Tôi muốn xin nghỉ phép năm 2 ngày.
I would like to take two days of annual leave.
你的年假够吗?
Nǐ de niánjià gòu ma?
Phép năm của bạn có đủ không?
Do you have enough annual leave?
我还有七天。
Wǒ hái yǒu qī tiān.
Tôi còn 7 ngày.
I still have seven days.
那还要检查申请时间和审批。
Nà hái yào jiǎnchá shēnqǐng shíjiān hé shěnpī.
Vậy còn phải kiểm tra thời điểm đăng ký và phê duyệt.
Then we also need to check the application timing and approval.
04.17. Nhóm nghỉ từ 3 ngày trở lên
我想连续休五天。
Wǒ xiǎng liánxù xiū wǔ tiān.
Tôi muốn nghỉ liên tục 5 ngày.
I would like to take five consecutive days off.
这种情况要提前多久申请?
Zhè zhǒng qíngkuàng yào tíqián duō jiǔ shēnqǐng?
Trường hợp này phải đăng ký trước bao lâu?
How far in advance should this request be submitted?
按照内部流程至少提前两周。
Ànzhào nèibù liúchéng zhìshǎo tíqián liǎng zhōu.
Theo quy trình nội bộ ít nhất trước 2 tuần.
Under the internal process, at least two weeks in advance.
还要检查相应的审批。
Hái yào jiǎnchá xiāngyìng de shěnpī.
Còn phải kiểm tra phê duyệt tương ứng.
The required approval must also be checked.
04.18. Nhóm đơn nghỉ
请假申请里要写什么?
Qǐngjià shēnqǐng lǐ yào xiě shénme?
Trong đơn nghỉ phải viết gì?
What should be included in a leave request?
要写开始日期和结束日期。
Yào xiě kāishǐ rìqī hé jiéshù rìqī.
Phải ghi ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
It should include the start date and end date.
还要写请假原因。
Hái yào xiě qǐngjià yuányīn.
Còn phải ghi lý do nghỉ.
The reason for leave should also be stated.
如果需要交接,也要写接收人。
Rúguǒ xūyào jiāojiē, yě yào xiě jiēshōu rén.
Nếu cần bàn giao thì cũng phải ghi người tiếp nhận.
If a handover is required, the receiving person should also be stated.
04.19. Nhóm bàn giao trước khi nghỉ
你休假以前还有哪些工作?
Nǐ xiūjià yǐqián hái yǒu nǎxiē gōngzuò?
Trước khi nghỉ bạn còn những công việc nào?
What work remains before your leave?
我还有八个客户要跟进。
Wǒ hái yǒu bā ge kèhù yào gēnjìn.
Tôi còn 8 khách hàng phải theo dõi.
I still have eight customers to follow up with.
谁接替你的工作?
Shéi jiētì nǐ de gōngzuò?
Ai thay bạn xử lý công việc?
Who will take over your work?
我已经把三个订单交给同事了。
Wǒ yǐjīng bǎ sān ge dìngdān jiāo gěi tóngshì le.
Tôi đã bàn giao 3 đơn hàng cho đồng nghiệp.
I have handed three orders over to a colleague.
04.20. Nhóm bản thân kết hôn
我下个月要结婚。
Wǒ xià ge yuè yào jiéhūn.
Tháng sau tôi kết hôn.
I am getting married next month.
这种休假是什么类型?
Zhè zhǒng xiūjià shì shénme lèixíng?
Loại nghỉ này là gì?
What type of leave is this?
课程案例里记录三天。
Kèchéng ànlì lǐ jìlù sān tiān.
Trong tình huống bài học ghi nhận 3 ngày.
The training scenario records three days.
不要自动从年假里扣。
Bú yào zìdòng cóng niánjià lǐ kòu.
Không được tự động trừ vào phép năm.
Do not automatically deduct it from annual leave.
04.21. Nhóm con kết hôn
我的儿子下个月结婚。
Wǒ de érzi xià ge yuè jiéhūn.
Con trai tôi tháng sau kết hôn.
My son is getting married next month.
这种情况记录几天?
Zhè zhǒng qíngkuàng jìlù jǐ tiān?
Trường hợp này ghi nhận mấy ngày?
How many days are recorded for this case?
课程案例里记录一天。
Kèchéng ànlì lǐ jìlù yì tiān.
Trong tình huống bài học ghi nhận 1 ngày.
The training scenario records one day.
要正确分类休假类型。
Yào zhèngquè fēnlèi xiūjià lèixíng.
Phải phân loại đúng loại nghỉ.
The leave type must be classified correctly.
04.22. Nhóm nghỉ tang
员工的父亲去世了。
Yuángōng de fùqin qùshì le.
Cha của nhân viên đã qua đời.
The employee’s father has passed away.
这种情况怎么记录?
Zhè zhǒng qíngkuàng zěnme jìlù?
Trường hợp này ghi nhận thế nào?
How should this case be recorded?
课程案例里记录三天。
Kèchéng ànlì lǐ jìlù sān tiān.
Trong tình huống bài học ghi nhận 3 ngày.
The training scenario records three days.
还要检查相关资料。
Hái yào jiǎnchá xiāngguān zīliào.
Còn phải kiểm tra hồ sơ liên quan.
The relevant documentation should also be checked.
04.23. Nhóm nghỉ không hưởng lương
我的年假已经用完了。
Wǒ de niánjià yǐjīng yòng wán le.
Phép năm của tôi đã dùng hết.
I have used all my annual leave.
我想申请两天无薪假。
Wǒ xiǎng shēnqǐng liǎng tiān wúxīn jià.
Tôi muốn xin nghỉ không lương 2 ngày.
I would like to request two days of unpaid leave.
无薪假批准了吗?
Wúxīn jià pīzhǔn le ma?
Nghỉ không lương đã được phê duyệt chưa?
Has the unpaid leave been approved?
这个数据要单独转给工资计算。
Zhè ge shùjù yào dāndú zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Dữ liệu này phải chuyển riêng sang tính lương.
This data should be transferred separately to payroll.
04.24. Nhóm không ghi phép âm tùy tiện
员工没有年假了怎么办?
Yuángōng méiyǒu niánjià le zěnme bàn?
Nhân viên hết phép năm thì xử lý thế nào?
What should be done when an employee has no annual leave remaining?
不能直接记成负数。
Bù néng zhíjiē jì chéng fùshù.
Không được trực tiếp ghi thành số âm.
It should not simply be recorded as a negative balance.
要检查公司有没有其他政策。
Yào jiǎnchá gōngsī yǒu méiyǒu qítā zhèngcè.
Phải kiểm tra công ty có chính sách khác không.
Check whether the company has another applicable policy.
还要确认谁有权批准。
Hái yào quèrèn shéi yǒu quán pīzhǔn.
Còn phải xác nhận ai có quyền phê duyệt.
It is also necessary to confirm who has approval authority.
04.25. Nhóm nghỉ ốm
我今天突然生病了。
Wǒ jīntiān tūrán shēngbìng le.
Hôm nay tôi đột nhiên bị ốm.
I suddenly became ill today.
我已经通知主管了。
Wǒ yǐjīng tōngzhī zhǔguǎn le.
Tôi đã thông báo quản lý.
I have already notified my supervisor.
还需要什么资料?
Hái xūyào shénme zīliào?
Còn cần hồ sơ gì?
What other documents are required?
请按照流程补充病假资料。
Qǐng ànzhào liúchéng bǔchōng bìngjià zīliào.
Vui lòng bổ sung hồ sơ nghỉ ốm theo quy trình.
Please provide the sick leave documents according to the process.
04.26. Nhóm không tự kết luận nghỉ không phép
今天没有打卡记录。
Jīntiān méiyǒu dǎkǎ jìlù.
Hôm nay không có dữ liệu chấm công.
There is no attendance record today.
不能马上记成旷工。
Bù néng mǎshàng jì chéng kuànggōng.
Không được lập tức ghi là tự ý nghỉ.
It should not immediately be marked as unauthorized absence.
先检查出差和请假资料。
Xiān jiǎnchá chūchāi hé qǐngjià zīliào.
Trước tiên kiểm tra hồ sơ công tác và nghỉ.
First check business trip and leave documents.
还要联系员工和主管。
Hái yào liánxì yuángōng hé zhǔguǎn.
Còn phải liên hệ nhân viên và quản lý.
The employee and supervisor should also be contacted.
04.27. Nhóm phát sinh nhu cầu làm thêm
今天为什么需要加班?
Jīntiān wèishénme xūyào jiābān?
Hôm nay tại sao cần làm thêm?
Why is overtime needed today?
因为有紧急订单。
Yīnwèi yǒu jǐnjí dìngdān.
Vì có đơn hàng gấp.
Because there is an urgent order.
哪些员工需要参加?
Nǎxiē yuángōng xūyào cānjiā?
Những nhân viên nào cần tham gia?
Which employees need to participate?
预计需要几个小时?
Yùjì xūyào jǐ ge xiǎoshí?
Dự kiến cần mấy giờ?
How many hours are expected?
04.28. Nhóm kiểm tra tính cần thiết của làm thêm
这项工作真的很急吗?
Zhè xiàng gōngzuò zhēn de hěn jí ma?
Công việc này thực sự gấp không?
Is this work truly urgent?
可以明天完成吗?
Kěyǐ míngtiān wánchéng ma?
Có thể hoàn thành ngày mai không?
Can it be completed tomorrow?
所有员工都需要参加吗?
Suǒyǒu yuángōng dōu xūyào cānjiā ma?
Tất cả nhân viên đều cần tham gia không?
Do all employees need to participate?
三个小时合理吗?
Sān ge xiǎoshí hélǐ ma?
Ba giờ có hợp lý không?
Are three hours reasonable?
04.29. Nhóm đề nghị làm thêm
加班申请写好了吗?
Jiābān shēnqǐng xiě hǎo le ma?
Đề nghị làm thêm đã viết xong chưa?
Has the overtime request been completed?
加班日期是哪一天?
Jiābān rìqī shì nǎ yì tiān?
Ngày làm thêm là ngày nào?
What is the overtime date?
从几点到几点?
Cóng jǐ diǎn dào jǐ diǎn?
Từ mấy giờ đến mấy giờ?
From what time to what time?
谁负责批准?
Shéi fùzé pīzhǔn?
Ai phụ trách phê duyệt?
Who is responsible for approval?
04.30. Nhóm 18:00–21:00
申请时间是十八点到二十一点。
Shēnqǐng shíjiān shì shíbā diǎn dào èrshíyī diǎn.
Thời gian đăng ký là từ 18 giờ đến 21 giờ.
The requested time is from 6:00 p.m. to 9:00 p.m.
计划加班三个小时。
Jìhuà jiābān sān ge xiǎoshí.
Dự kiến làm thêm 3 giờ.
Three overtime hours are planned.
实际几点结束?
Shíjì jǐ diǎn jiéshù?
Thực tế mấy giờ kết thúc?
What time did the work actually end?
实际二十点结束。
Shíjì èrshí diǎn jiéshù.
Thực tế kết thúc lúc 20 giờ.
The work actually ended at 8:00 p.m.
04.31. Nhóm dự kiến và thực tế khác nhau
计划时间和实际时间不一样。
Jìhuà shíjiān hé shíjì shíjiān bù yíyàng.
Thời gian dự kiến và thực tế không giống nhau.
The planned and actual times are different.
不能按计划时间自动计算。
Bù néng àn jìhuà shíjiān zìdòng jìsuàn.
Không được tự động tính theo thời gian dự kiến.
The planned time should not be used automatically.
要确认实际工作时间。
Yào quèrèn shíjì gōngzuò shíjiān.
Phải xác nhận thời gian làm việc thực tế.
The actual working time must be confirmed.
最后数据要有主管确认。
Zuìhòu shùjù yào yǒu zhǔguǎn quèrèn.
Dữ liệu cuối cùng phải có quản lý xác nhận.
The final data requires supervisor confirmation.
04.32. Nhóm làm vượt thời gian đăng ký
员工申请加班到二十一点。
Yuángōng shēnqǐng jiābān dào èrshíyī diǎn.
Nhân viên đăng ký làm thêm đến 21 giờ.
The employee requested overtime until 9:00 p.m.
实际工作到二十三点。
Shíjì gōngzuò dào èrshísān diǎn.
Thực tế làm đến 23 giờ.
The employee actually worked until 11:00 p.m.
为什么多了两个小时?
Wèishénme duō le liǎng ge xiǎoshí?
Tại sao phát sinh thêm 2 giờ?
Why were there two additional hours?
增加的时间需要单独确认。
Zēngjiā de shíjiān xūyào dāndú quèrèn.
Thời gian tăng thêm cần được xác nhận riêng.
The additional time requires separate confirmation.
04.33. Nhóm ở lại văn phòng nhưng không làm thêm
他晚上十点才打卡下班。
Tā wǎnshang shí diǎn cái dǎkǎ xiàbān.
Anh ấy 10 giờ tối mới chấm công ra.
He did not clock out until 10:00 p.m.
他一直在工作吗?
Tā yìzhí zài gōngzuò ma?
Anh ấy có làm việc liên tục không?
Was he working the entire time?
他下班以后在办公室吃饭。
Tā xiàbān yǐhòu zài bàngōngshì chīfàn.
Sau giờ làm anh ấy ăn tối tại văn phòng.
He ate dinner in the office after work.
这种时间不能自动算加班。
Zhè zhǒng shíjiān bù néng zìdòng suàn jiābān.
Thời gian như vậy không được tự động tính làm thêm.
This time cannot automatically be counted as overtime.
04.34. Nhóm chưa có phê duyệt làm thêm
系统里没有加班申请。
Xìtǒng lǐ méiyǒu jiābān shēnqǐng.
Trong hệ thống không có đơn làm thêm.
There is no overtime request in the system.
但是员工晚上九点以后才下班。
Dànshì yuángōng wǎnshang jiǔ diǎn yǐhòu cái xiàbān.
Nhưng nhân viên sau 9 giờ tối mới tan làm.
However, the employee did not leave until after 9:00 p.m.
不能直接计算加班费。
Bù néng zhíjiē jìsuàn jiābānfèi.
Không được trực tiếp tính tiền làm thêm.
Overtime pay should not be calculated automatically.
要先核实实际工作。
Yào xiān héshí shíjì gōngzuò.
Phải xác minh công việc thực tế trước.
The actual work must first be verified.
04.35. Nhóm phân loại ngày làm thêm
这是工作日加班吗?
Zhè shì gōngzuòrì jiābān ma?
Đây là làm thêm ngày thường phải không?
Is this overtime on a normal working day?
这是休息日加班。
Zhè shì xiūxirì jiābān.
Đây là làm thêm ngày nghỉ hàng tuần.
This is rest-day overtime.
这是节假日加班。
Zhè shì jiéjiàrì jiābān.
Đây là làm thêm ngày lễ.
This is holiday overtime.
三种类型要分开记录。
Sān zhǒng lèixíng yào fēnkāi jìlù.
Ba loại phải ghi riêng.
The three types should be recorded separately.
04.36. Nhóm 150%
课程案例里工作日加班标记为百分之一百五十。
Kèchéng ànlì lǐ gōngzuòrì jiābān biāojì wéi bǎifēnzhī yìbǎi wǔshí.
Trong tình huống bài học, làm thêm ngày thường được đánh dấu 150%.
In the training scenario, weekday overtime is marked at 150%.
这个数据属于哪一种加班?
Zhè ge shùjù shǔyú nǎ yì zhǒng jiābān?
Dữ liệu này thuộc loại làm thêm nào?
What type of overtime does this data belong to?
它属于工作日加班。
Tā shǔyú gōngzuòrì jiābān.
Nó thuộc làm thêm ngày thường.
It is weekday overtime.
实际执行要按照适用制度。
Shíjì zhíxíng yào ànzhào shìyòng zhìdù.
Khi áp dụng thực tế phải theo quy định áp dụng.
Actual implementation should follow the applicable rules.
04.37. Nhóm 200%
课程案例里休息日加班标记为百分之二百。
Kèchéng ànlì lǐ xiūxirì jiābān biāojì wéi bǎifēnzhī èrbǎi.
Trong tình huống bài học, làm thêm ngày nghỉ được đánh dấu 200%.
In the training scenario, rest-day overtime is marked at 200%.
这是星期日的加班记录。
Zhè shì xīngqīrì de jiābān jìlù.
Đây là dữ liệu làm thêm ngày Chủ nhật.
This is a Sunday overtime record.
先确认它是不是公司的休息日。
Xiān quèrèn tā shì bú shì gōngsī de xiūxirì.
Trước tiên xác nhận đó có phải ngày nghỉ của công ty không.
First confirm whether it is a company rest day.
然后再分类。
Ránhòu zài fēnlèi.
Sau đó mới phân loại.
Then classify it.
04.38. Nhóm 300%
课程案例里节假日加班标记为百分之三百。
Kèchéng ànlì lǐ jiéjiàrì jiābān biāojì wéi bǎifēnzhī sānbǎi.
Trong tình huống bài học, làm thêm ngày lễ được đánh dấu 300%.
In the training scenario, holiday overtime is marked at 300%.
先确认是不是节假日。
Xiān quèrèn shì bú shì jiéjiàrì.
Trước tiên xác nhận có phải ngày lễ không.
First confirm whether it is a holiday.
再确认实际加班时间。
Zài quèrèn shíjì jiābān shíjiān.
Sau đó xác nhận thời gian làm thêm thực tế.
Then confirm the actual overtime hours.
数据必须正确分类。
Shùjù bìxū zhèngquè fēnlèi.
Dữ liệu phải được phân loại chính xác.
The data must be classified correctly.
04.39. Nhóm tổng giờ làm thêm
部门最初报告多少小时?
Bùmén zuìchū bàogào duōshao xiǎoshí?
Ban đầu phòng ban báo bao nhiêu giờ?
How many hours did the department initially report?
最初报告八十六个小时。
Zuìchū bàogào bāshíliù ge xiǎoshí.
Ban đầu báo 86 giờ.
The initial report was eighty-six hours.
最后确认多少小时?
Zuìhòu quèrèn duōshao xiǎoshí?
Cuối cùng xác nhận bao nhiêu giờ?
How many hours were finally confirmed?
最后确认七十八点五个小时。
Zuìhòu quèrèn qīshíbā diǎn wǔ ge xiǎoshí.
Cuối cùng xác nhận 78,5 giờ.
Seventy-eight and a half hours were finally confirmed.
04.40. Nhóm 7,5 giờ chưa xác minh
还有七点五个小时没有确认。
Hái yǒu qī diǎn wǔ ge xiǎoshí méiyǒu quèrèn.
Còn 7,5 giờ chưa được xác nhận.
Seven and a half hours remain unconfirmed.
这些时间怎么办?
Zhèxiē shíjiān zěnme bàn?
Những giờ này xử lý thế nào?
What should be done with these hours?
先放进异常清单。
Xiān fàng jìn yìcháng qīngdān.
Trước tiên đưa vào danh sách bất thường.
First place them on the exception list.
不能直接支付,也不能直接删除。
Bù néng zhíjiē zhīfù, yě bù néng zhíjiē shānchú.
Không được trực tiếp thanh toán và cũng không được xóa.
They should neither be paid nor deleted automatically.
04.41. Nhóm phòng làm thêm liên tục
销售部为什么每天加班?
Xiāoshòu bù wèishénme měitiān jiābān?
Tại sao phòng Kinh doanh ngày nào cũng làm thêm?
Why does the Sales Department work overtime every day?
是不是人员不够?
Shì bú shì rényuán bú gòu?
Có phải thiếu nhân sự không?
Is staffing insufficient?
是不是流程太慢?
Shì bú shì liúchéng tài màn?
Có phải quy trình quá chậm không?
Are the processes too slow?
要分析真正的原因。
Yào fēnxī zhēnzhèng de yuányīn.
Phải phân tích nguyên nhân thực sự.
The real cause should be analyzed.
04.42. Nhóm đối chiếu phép năm
请假申请写的是年假吗?
Qǐngjià shēnqǐng xiě de shì niánjià ma?
Đơn nghỉ ghi phép năm phải không?
Does the leave request state annual leave?
审批也是年假吗?
Shěnpī yě shì niánjià ma?
Phê duyệt cũng ghi phép năm phải không?
Does the approval also classify it as annual leave?
年假余额减少了吗?
Niánjià yú’é jiǎnshǎo le ma?
Số dư phép đã giảm chưa?
Has the annual leave balance been reduced?
考勤表也要使用同一种类型。
Kǎoqín biǎo yě yào shǐyòng tóng yì zhǒng lèixíng.
Bảng công cũng phải sử dụng cùng một loại.
The attendance sheet must use the same classification.
04.43. Nhóm nghỉ không lương và bảng lương
员工无薪假几天?
Yuángōng wúxīn jià jǐ tiān?
Nhân viên nghỉ không lương mấy ngày?
How many unpaid leave days did the employee take?
他无薪假两天。
Tā wúxīn jià liǎng tiān.
Anh ấy nghỉ không lương 2 ngày.
He took two days of unpaid leave.
工资表为什么还是整月出勤?
Gōngzī biǎo wèishénme háishi zhěng yuè chūqín?
Tại sao bảng lương vẫn tính đủ công cả tháng?
Why does payroll still show full-month attendance?
要重新核对工资数据。
Yào chóngxīn héduì gōngzī shùjù.
Phải đối chiếu lại dữ liệu lương.
The payroll data must be reconciled again.
04.44. Nhóm bài tập 20 ngày
考勤机记录了多少天?
Kǎoqínjī jìlù le duōshao tiān?
Máy chấm công ghi nhận bao nhiêu ngày?
How many days did the attendance machine record?
机器记录了二十天。
Jīqì jìlù le èrshí tiān.
Máy ghi nhận 20 ngày.
The machine recorded twenty days.
还有两天年假。
Hái yǒu liǎng tiān niánjià.
Còn có 2 ngày phép năm.
There are also two annual leave days.
还有两天出差。
Hái yǒu liǎng tiān chūchāi.
Còn có 2 ngày công tác.
There are also two business trip days.
04.45. Nhóm 1 ngày không lương + 6 giờ làm thêm
还有一天无薪假。
Hái yǒu yì tiān wúxīn jià.
Còn có 1 ngày nghỉ không lương.
There is also one unpaid leave day.
还有六个小时加班。
Hái yǒu liù ge xiǎoshí jiābān.
Còn có 6 giờ làm thêm.
There are also six overtime hours.
这些数据不能简单相加。
Zhèxiē shùjù bù néng jiǎndān xiāngjiā.
Những dữ liệu này không thể cộng đơn giản.
These data points cannot simply be added together.
要先按照类型分类。
Yào xiān ànzhào lèixíng fēnlèi.
Phải phân loại theo từng loại trước.
They must first be classified by type.
04.46. Nhóm kiểm tra trước khi chốt công
新员工都在考勤表里吗?
Xīn yuángōng dōu zài kǎoqín biǎo lǐ ma?
Tất cả nhân viên mới đã có trong bảng công chưa?
Are all new employees included in the attendance sheet?
离职员工的最后工作日正确吗?
Lízhí yuángōng de zuìhòu gōngzuòrì zhèngquè ma?
Ngày làm việc cuối của nhân viên nghỉ việc đã đúng chưa?
Are the final working dates of separated employees correct?
请假数据都核对了吗?
Qǐngjià shùjù dōu héduì le ma?
Dữ liệu nghỉ đã đối chiếu hết chưa?
Has all leave data been reconciled?
加班数据都确认了吗?
Jiābān shùjù dōu quèrèn le ma?
Dữ liệu làm thêm đã được xác nhận hết chưa?
Has all overtime data been confirmed?
04.47. Nhóm chốt bảng công
考勤表已经确认了吗?
Kǎoqín biǎo yǐjīng quèrèn le ma?
Bảng công đã được xác nhận chưa?
Has the attendance sheet been confirmed?
所有部门都确认了。
Suǒyǒu bùmén dōu quèrèn le.
Tất cả các phòng đã xác nhận.
All departments have confirmed it.
还有异常吗?
Hái yǒu yìcháng ma?
Còn bất thường không?
Are there any exceptions remaining?
没有异常以后才能正式结算。
Méiyǒu yìcháng yǐhòu cái néng zhèngshì jiésuàn.
Chỉ khi không còn bất thường mới được chính thức chốt.
Attendance can only be formally closed after all exceptions are resolved.
04.48. Nhóm sửa sau khi chốt
考勤已经结算了。
Kǎoqín yǐjīng jiésuàn le.
Bảng công đã được chốt.
Attendance has already been closed.
现在还能修改吗?
Xiànzài hái néng xiūgǎi ma?
Bây giờ còn sửa được không?
Can it still be changed now?
不能随便修改。
Bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Không được tùy tiện sửa.
It cannot be changed casually.
修改以后必须保留历史。
Xiūgǎi yǐhòu bìxū bǎoliú lìshǐ.
Sau khi sửa bắt buộc phải lưu lịch sử.
The change history must be retained after any adjustment.
04.49. Nhóm chuyển dữ liệu sang Kế toán
什么时候可以把数据发给会计?
Shénme shíhou kěyǐ bǎ shùjù fā gěi kuàijì?
Khi nào có thể gửi dữ liệu cho Kế toán?
When can the data be sent to Accounting?
考勤确认以后。
Kǎoqín quèrèn yǐhòu.
Sau khi chấm công được xác nhận.
After attendance has been confirmed.
要分开哪些数据?
Yào fēnkāi nǎxiē shùjù?
Cần tách những dữ liệu nào?
Which data needs to be separated?
正常出勤、年假、无薪假和不同类型的加班都要分开。
Zhèngcháng chūqín, niánjià, wúxīn jià hé bùtóng lèixíng de jiābān dōu yào fēnkāi.
Đi làm bình thường, phép năm, nghỉ không lương và các loại làm thêm đều phải tách riêng.
Normal attendance, annual leave, unpaid leave, and different overtime types should all be separated.
04.50. Nhóm đối chiếu bảng công và bảng lương
考勤表和工资表一致吗?
Kǎoqín biǎo hé gōngzī biǎo yízhì ma?
Bảng công và bảng lương có thống nhất không?
Are the attendance sheet and payroll consistent?
这个员工无薪假两天。
Zhè ge yuángōng wúxīn jià liǎng tiān.
Nhân viên này nghỉ không lương 2 ngày.
This employee took two days of unpaid leave.
工资表却还是整月出勤。
Gōngzī biǎo què háishi zhěng yuè chūqín.
Nhưng bảng lương vẫn ghi đi làm đủ tháng.
However, payroll still shows full-month attendance.
支付以前必须改正确。
Zhīfù yǐqián bìxū gǎi zhèngquè.
Phải sửa chính xác trước khi chi trả.
It must be corrected before payment.
05. BÀI VĂN TỔNG HỢP
考勤管理不是月底数一数工作日那么简单
考勤管理是行政人事工作中非常重要的一部分。
如果考勤数据不准确,工资数据也可能不准确。
企业首先要明确工作时间。
在这个课程案例中,公司从星期一工作到星期六。
上午八点到十二点。
下午一点到五点。
行政人事部不能简单地给每个月设置完全一样的标准工作日。
因为不同月份的日历、休息日、节假日和实际工作安排可能不同。
每天的考勤数据需要检查。
考勤机可以记录上班和下班时间。
但是机器不能知道员工为什么没有打卡。
一个员工没有打卡,不一定就是旷工。
他可能:
出差。
外勤。
忘记打卡。
机器故障。
已经请假。
或者申请已经批准,但是资料还没有送到行政人事部。
因此,行政人事部必须核实。
员工忘记打卡以后,也不能自己直接修改数据。
应该提交情况说明或者补卡申请。
内容包括:
日期。
时间。
原因。
确认人。
主管确认以后,行政人事部才能按照权限修改。
如果一个员工一个月忘记四次,就不能只是修改四次数据。
还要分析为什么经常发生。
是不是员工不了解流程?
是不是设备有问题?
还是员工没有认真执行考勤制度?
迟到和早退也要统计。
例如,一个员工应该八点上班,但是八点二十五分才到。
系统首先记录迟到二十五分钟。
如果员工有已经批准的特殊安排,再根据资料处理。
同样,如果员工提前三十分钟离开,也要检查有没有正式批准。
年假管理跟考勤管理有直接关系。
在这个课程使用的内部数据中,工作满十二个月的员工管理十二天年假。
行政人事部要知道:
员工有多少天年假。
已经用了多少。
还剩多少。
每次休了几天。
什么时候休。
有没有批准。
员工申请一到两天休假时,根据内部流程至少提前三天申请。
如果申请三天以上,需要按照课程中的内部流程提前至少两周。
同时要检查相应的公司负责人批准。
员工休假以前还要进行工作交接。
特别是销售、会计、管理岗位或者负责重要客户、资料和项目的人。
例如,一个销售员工要休五天,但是手上还有八个客户和三个订单。
他不能只说:
“我下周休假。”
然后就离开。
他应该说明:
八个客户现在是什么状态。
三个订单进行到哪一步。
谁继续跟进。
什么时候需要联系客户。
相关资料在哪里。
除了年假,还要正确管理其他类型的休假。
例如:
事假。
无薪假。
病假。
婚假。
丧假。
在课程案例采用的数据里:
本人结婚记录三天。
子女结婚记录一天。
父母、配偶或者子女去世的相关情况记录三天。
这些类型不能自动从年假中扣除。
行政人事部必须先确认正确的休假类型。
无薪假也必须单独管理。
如果员工没有年假了,也不能直接把年假余额改成负数。
应该先检查企业政策、批准和工作影响。
Khám phá thêm nội dung về giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
批准无薪假以后,还要把数据正确转给工资计算。
病假也需要正确管理。
如果员工早上突然生病,在上班以前已经告诉主管,就不能因为系统没有打卡记录马上认定为旷工。
应该先记录已经通知的事实,再要求员工按照流程补充资料。
加班管理比简单统计晚下班时间复杂得多。
一个员工晚上十点才打卡下班,不代表他从下午五点一直工作到晚上十点。
他可能:
加班。
开会。
等同事。
在办公室吃饭。
处理个人事情。
因此:
打卡晚
不等于
有效加班。
加班应该有业务需要。
例如:
紧急订单。
临时任务。
盘点。
紧急报告。
系统故障。
不能推迟的项目。
部门提出加班以后,要说明:
为什么加班。
哪些人参加。
什么时候开始。
什么时候结束。
预计几个小时。
完成什么工作。
谁提出。
谁确认。
谁批准。
加班以后,还要记录实际时间。
例如:
申请:
18:00–21:00。
计划:
3小时。
实际:
18:00–20:00。
实际只有2小时。
这种情况下不能自动计算3小时。
还有一种情况:
申请到21:00。
实际工作到23:00。
多出来的2小时也不能自动确认。
需要检查:
为什么延长。
谁要求。
谁知道。
谁确认。
员工实际做了什么。
另外,加班还要区分:
工作日。
休息日。
节假日。
在本课程使用的内部训练数据中,分别使用:
150%。
200%。
300%。
作为三个类型的示例标记。
实际应用时还需要按照企业制度和相应规定处理。
月末结算以前,行政人事部需要把所有数据放在一起核对:
考勤机数据。
请假申请。
年假。
事假。
无薪假。
病假。
出差。
外勤。
漏打卡。
迟到。
早退。
加班。
新员工。
离职员工。
部门调整。
然后形成最终考勤表。
例如,一个练习员工的数据是:
机器记录20天。
年假2天。
无薪假1天。
出差2天。
加班6小时。
不能简单地说:
20 + 2 + 1 + 2 = 25天。
因为这些数据属于不同类型。
有些是出勤。
有些是休假。
有些是出差。
有些是工时。
必须先分类,再检查是不是有重复。
考勤表确认以后,还不能完全结束。
行政人事部还要把数据转给工资计算。
然后再次检查:
考勤表
→ 工资基础数据
→ 工资表。
如果员工无薪假两天,但是工资表仍然计算整月出勤,就要在支付以前发现。
真正好的考勤管理应该做到:
正确的人。
正确的日期。
正确的时间。
正确的出勤类型。
正确的休假类型。
正确的加班类型。
正确的批准。
正确的小时数。
正确的数据。
正确的历史记录。
目标不只是把工资算对。
更重要的是建立一个透明、可以检查、可以核对、可以追溯的劳动时间管理体系。
06. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
06.01. 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Dùng để xây dựng quy trình xử lý theo điều kiện.
Ví dụ 1 – từ hội thoại:
如果有正式批准,就不能简单地当成违规早退。
Rúguǒ yǒu zhèngshì pīzhǔn, jiù bù néng jiǎndān de dàngchéng wéiguī zǎotuì.
Nếu có phê duyệt chính thức thì không thể đơn giản coi là về sớm vi phạm.
Ví dụ 2:
如果员工忘记打卡,就要提交情况说明。
Rúguǒ yuángōng wàngjì dǎkǎ, jiù yào tíjiāo qíngkuàng shuōmíng.
Nếu nhân viên quên chấm công thì phải nộp bản giải trình.
Ví dụ 3:
如果年假不够,就要检查其他处理方式。
Rúguǒ niánjià bú gòu, jiù yào jiǎnchá qítā chǔlǐ fāngshì.
Nếu phép năm không đủ thì phải kiểm tra phương án xử lý khác.
Ví dụ 4:
如果加班时间不同,就要核实实际时间。
Rúguǒ jiābān shíjiān bùtóng, jiù yào héshí shíjì shíjiān.
Nếu thời gian làm thêm khác nhau thì phải xác minh thời gian thực tế.
Ví dụ 5:
如果考勤数据有问题,就不能马上转给工资计算。
Rúguǒ kǎoqín shùjù yǒu wèntí, jiù bù néng mǎshàng zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Nếu dữ liệu chấm công có vấn đề thì không được chuyển ngay sang tính lương.
06.02. 先……再……
Công thức:
先 + A + 再 + B
Ví dụ 1:
先把休假类型分类正确,再更新年假余额。
Xiān bǎ xiūjià lèixíng fēnlèi zhèngquè, zài gēngxīn niánjià yú’é.
Trước tiên phân loại đúng loại nghỉ rồi mới cập nhật số dư phép.
Ví dụ 2:
先检查机器数据,再检查请假申请。
Xiān jiǎnchá jīqì shùjù, zài jiǎnchá qǐngjià shēnqǐng.
Kiểm tra dữ liệu máy trước rồi mới kiểm tra đơn nghỉ.
Ví dụ 3:
先确认实际工时,再计算加班。
Xiān quèrèn shíjì gōngshí, zài jìsuàn jiābān.
Xác nhận giờ công thực tế trước rồi mới tính làm thêm.
Ví dụ 4:
先处理异常,再确认考勤表。
Xiān chǔlǐ yìcháng, zài quèrèn kǎoqín biǎo.
Xử lý bất thường trước rồi mới xác nhận bảng công.
Ví dụ 5:
先检查考勤数据,再检查工资表。
Xiān jiǎnchá kǎoqín shùjù, zài jiǎnchá gōngzī biǎo.
Kiểm tra dữ liệu công trước rồi mới kiểm tra bảng lương.
06.03. 只有……才……
Công thức:
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Ví dụ 1:
所有数据核对以后才能正式结算。
Suǒyǒu shùjù héduì yǐhòu cái néng zhèngshì jiésuàn.
Chỉ sau khi toàn bộ dữ liệu được đối chiếu mới được chính thức chốt công.
Ví dụ 2:
只有主管确认以后,才能修改异常记录。
Zhǐyǒu zhǔguǎn quèrèn yǐhòu, cái néng xiūgǎi yìcháng jìlù.
Chỉ sau khi quản lý xác nhận mới được sửa dữ liệu bất thường.
Ví dụ 3:
只有批准以后,休假才能正式更新。
Zhǐyǒu pīzhǔn yǐhòu, xiūjià cái néng zhèngshì gēngxīn.
Chỉ sau khi được phê duyệt thì nghỉ phép mới được cập nhật chính thức.
Ví dụ 4:
只有确认实际时间以后,才能结算加班。
Zhǐyǒu quèrèn shíjì shíjiān yǐhòu, cái néng jiésuàn jiābān.
Chỉ sau khi xác nhận thời gian thực tế mới được chốt làm thêm.
Ví dụ 5:
只有考勤表确认以后,才能把数据转给会计。
Zhǐyǒu kǎoqín biǎo quèrèn yǐhòu, cái néng bǎ shùjù zhuǎn gěi kuàijì.
Chỉ sau khi bảng công được xác nhận mới được chuyển dữ liệu cho Kế toán.
06.04. 不能只……还要……
Công thức:
不能只 + A + 还要 + B
Ví dụ 1:
不能只看九次迟到,还要看员工、日期、分钟数和原因。
Bù néng zhǐ kàn jiǔ cì chídào, hái yào kàn yuángōng, rìqī, fēnzhōng shù hé yuányīn.
Không thể chỉ xem 9 lần đi muộn mà còn phải xem nhân viên, ngày, số phút và nguyên nhân.
Ví dụ 2:
不能只看机器数据,还要看请假资料。
Bù néng zhǐ kàn jīqì shùjù, hái yào kàn qǐngjià zīliào.
Không thể chỉ xem dữ liệu máy mà còn phải xem hồ sơ nghỉ.
Ví dụ 3:
不能只看年假余额,还要看申请时间。
Bù néng zhǐ kàn niánjià yú’é, hái yào kàn shēnqǐng shíjiān.
Không thể chỉ xem số dư phép mà còn phải xem thời gian đăng ký.
Ví dụ 4:
不能只看加班申请,还要看实际时间。
Bù néng zhǐ kàn jiābān shēnqǐng, hái yào kàn shíjì shíjiān.
Không thể chỉ xem đơn làm thêm mà còn phải xem thời gian thực tế.
Ví dụ 5:
不能只看考勤表,还要跟工资表核对。
Bù néng zhǐ kàn kǎoqín biǎo, hái yào gēn gōngzī biǎo héduì.
Không thể chỉ xem bảng công mà còn phải đối chiếu với bảng lương.
06.05. 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ 1:
除了检查七天余额,还要看申请时间和主管审批。
Chúle jiǎnchá qī tiān yú’é, hái yào kàn shēnqǐng shíjiān hé zhǔguǎn shěnpī.
Ngoài kiểm tra số dư 7 ngày còn phải xem thời gian nộp đơn và phê duyệt của quản lý.
Ví dụ 2:
除了年假以外,还要管理无薪假。
Chúle niánjià yǐwài, hái yào guǎnlǐ wúxīn jià.
Ngoài phép năm còn phải quản lý nghỉ không lương.
Ví dụ 3:
除了迟到以外,还要统计早退。
Chúle chídào yǐwài, hái yào tǒngjì zǎotuì.
Ngoài đi muộn còn phải thống kê về sớm.
Ví dụ 4:
除了计划时间以外,还要记录实际时间。
Chúle jìhuà shíjiān yǐwài, hái yào jìlù shíjì shíjiān.
Ngoài thời gian dự kiến còn phải ghi thời gian thực tế.
Ví dụ 5:
除了工资以外,还要分析加班成本。
Chúle gōngzī yǐwài, hái yào fēnxī jiābān chéngběn.
Ngoài tiền lương còn phải phân tích chi phí làm thêm.
06.06. 按照……
Công thức:
按照 + quy trình / quy định / dữ liệu + hành động
Ví dụ 1:
按照内部流程,请一到两天假需要至少提前三天申请。
Ànzhào nèibù liúchéng, qǐng yí dào liǎng tiān jià xūyào zhìshǎo tíqián sān tiān shēnqǐng.
Theo quy trình nội bộ, nghỉ 1–2 ngày cần đăng ký trước ít nhất 3 ngày.
Ví dụ 2:
按照流程补充病假资料。
Ànzhào liúchéng bǔchōng bìngjià zīliào.
Bổ sung hồ sơ nghỉ ốm theo quy trình.
Ví dụ 3:
按照实际时间计算加班。
Ànzhào shíjì shíjiān jìsuàn jiābān.
Tính làm thêm theo thời gian thực tế.
Ví dụ 4:
按照休假类型更新考勤。
Ànzhào xiūjià lèixíng gēngxīn kǎoqín.
Cập nhật chấm công theo loại nghỉ.
Ví dụ 5:
按照批准的数据进行工资核算。
Ànzhào pīzhǔn de shùjù jìnxíng gōngzī hésuàn.
Tính lương theo dữ liệu đã được phê duyệt.
06.07. 根据……
Công thức:
根据 + căn cứ + động từ
Ví dụ 1:
要根据月历、休息日和节假日计算标准工作日。
Yào gēnjù yuèlì, xiūxirì hé jiéjiàrì jìsuàn biāozhǔn gōngzuòrì.
Phải căn cứ lịch tháng, ngày nghỉ và ngày lễ để tính ngày công chuẩn.
Ví dụ 2:
根据实际打卡确认迟到时间。
Gēnjù shíjì dǎkǎ quèrèn chídào shíjiān.
Căn cứ chấm công thực tế để xác nhận thời gian đi muộn.
Ví dụ 3:
根据请假申请更新年假余额。
Gēnjù qǐngjià shēnqǐng gēngxīn niánjià yú’é.
Căn cứ đơn nghỉ để cập nhật số dư phép.
Ví dụ 4:
根据实际工时确认加班数据。
Gēnjù shíjì gōngshí quèrèn jiābān shùjù.
Căn cứ giờ công thực tế để xác nhận dữ liệu làm thêm.
Ví dụ 5:
根据月度报告分析部门问题。
Gēnjù yuèdù bàogào fēnxī bùmén wèntí.
Căn cứ báo cáo tháng để phân tích vấn đề phòng ban.
06.08. 从……到……
Công thức:
从 + điểm đầu + 到 + điểm cuối
Ví dụ 1:
公司从星期一工作到星期六。
Gōngsī cóng xīngqīyī gōngzuò dào xīngqīliù.
Công ty làm từ thứ Hai đến thứ Bảy.
Ví dụ 2:
上午从八点工作到十二点。
Shàngwǔ cóng bā diǎn gōngzuò dào shí’èr diǎn.
Buổi sáng làm từ 8 giờ đến 12 giờ.
Ví dụ 3:
我从星期三休假到星期五。
Wǒ cóng xīngqīsān xiūjià dào xīngqīwǔ.
Tôi nghỉ từ thứ Tư đến thứ Sáu.
Ví dụ 4:
加班从十八点开始到二十一点结束。
Jiābān cóng shíbā diǎn kāishǐ dào èrshíyī diǎn jiéshù.
Làm thêm bắt đầu từ 18 giờ và kết thúc lúc 21 giờ.
Ví dụ 5:
数据从考勤系统转到工资系统。
Shùjù cóng kǎoqín xìtǒng zhuǎn dào gōngzī xìtǒng.
Dữ liệu được chuyển từ hệ thống chấm công sang hệ thống lương.
06.09. 比
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Ví dụ 1:
实际加班时间比申请时间短。
Shíjì jiābān shíjiān bǐ shēnqǐng shíjiān duǎn.
Thời gian làm thêm thực tế ngắn hơn thời gian đăng ký.
Ví dụ 2:
这个月迟到次数比上个月多。
Zhè ge yuè chídào cìshù bǐ shàng ge yuè duō.
Số lần đi muộn tháng này nhiều hơn tháng trước.
Ví dụ 3:
销售部的加班时间比其他部门长。
Xiāoshòu bù de jiābān shíjiān bǐ qítā bùmén cháng.
Thời gian làm thêm của phòng Kinh doanh dài hơn các phòng khác.
Ví dụ 4:
五天休假比两天休假需要更多交接。
Wǔ tiān xiūjià bǐ liǎng tiān xiūjià xūyào gèng duō jiāojiē.
Nghỉ 5 ngày cần bàn giao nhiều hơn nghỉ 2 ngày.
Ví dụ 5:
电子数据比手工记录更容易查询。
Diànzǐ shùjù bǐ shǒugōng jìlù gèng róngyì cháxún.
Dữ liệu điện tử dễ tra cứu hơn hồ sơ thủ công.
06.10. 越……越……
Công thức:
越 + A + 越 + B
Ví dụ 1:
加班越多,越要分析原因。
Jiābān yuè duō, yuè yào fēnxī yuányīn.
Làm thêm càng nhiều càng phải phân tích nguyên nhân.
Ví dụ 2:
考勤数据越准确,工资越容易核算。
Kǎoqín shùjù yuè zhǔnquè, gōngzī yuè róngyì hésuàn.
Dữ liệu công càng chính xác thì càng dễ tính lương.
Ví dụ 3:
休假时间越长,工作交接越重要。
Xiūjià shíjiān yuè cháng, gōngzuò jiāojiē yuè zhòngyào.
Thời gian nghỉ càng dài thì bàn giao công việc càng quan trọng.
Ví dụ 4:
月底调整越多,管理风险越大。
Yuèmò tiáozhěng yuè duō, guǎnlǐ fēngxiǎn yuè dà.
Cuối tháng càng nhiều điều chỉnh thì rủi ro quản trị càng lớn.
Ví dụ 5:
流程越清楚,员工越容易遵守。
Liúchéng yuè qīngchu, yuángōng yuè róngyì zūnshǒu.
Quy trình càng rõ thì nhân viên càng dễ tuân thủ.
06.11. 不是……而是……
Công thức:
不是 + A + 而是 + B
Ví dụ 1:
打卡晚不是一定加班,而是要确认实际工作。
Dǎkǎ wǎn bú shì yídìng jiābān, ér shì yào quèrèn shíjì gōngzuò.
Chấm ra muộn không có nghĩa chắc chắn là làm thêm mà phải xác nhận công việc thực tế.
Ví dụ 2:
没有考勤不是一定旷工,而是要先核实。
Méiyǒu kǎoqín bú shì yídìng kuànggōng, ér shì yào xiān héshí.
Không có dữ liệu công không có nghĩa chắc chắn là tự ý nghỉ mà phải xác minh trước.
Ví dụ 3:
请假不是发一条消息,而是要完成申请流程。
Qǐngjià bú shì fā yì tiáo xiāoxi, ér shì yào wánchéng shēnqǐng liúchéng.
Xin nghỉ không phải gửi một tin nhắn mà phải hoàn tất quy trình.
Ví dụ 4:
加班不是越多越好,而是要看实际需要。
Jiābān bú shì yuè duō yuè hǎo, ér shì yào kàn shíjì xūyào.
Làm thêm không phải càng nhiều càng tốt mà phải xem nhu cầu thực tế.
Ví dụ 5:
考勤管理不是月底算数字,而是管理整个过程。
Kǎoqín guǎnlǐ bú shì yuèmò suàn shùzì, ér shì guǎnlǐ zhěng ge guòchéng.
Quản lý chấm công không phải cuối tháng cộng số mà là quản lý cả quá trình.
06.12. 把字句
Công thức:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả
Ví dụ 1:
先把休假类型分类正确。
Xiān bǎ xiūjià lèixíng fēnlèi zhèngquè.
Trước tiên phân loại đúng loại nghỉ.
Ví dụ 2:
请把补卡申请发给主管。
Qǐng bǎ bǔkǎ shēnqǐng fā gěi zhǔguǎn.
Vui lòng gửi đơn bổ sung chấm công cho quản lý.
Ví dụ 3:
把年假余额更新到系统里。
Bǎ niánjià yú’é gēngxīn dào xìtǒng lǐ.
Cập nhật số dư phép vào hệ thống.
Ví dụ 4:
把七点五个小时放进异常清单。
Bǎ qī diǎn wǔ ge xiǎoshí fàng jìn yìcháng qīngdān.
Đưa 7,5 giờ vào danh sách bất thường.
Ví dụ 5:
把最终考勤数据发给会计。
Bǎ zuìzhōng kǎoqín shùjù fā gěi kuàijì.
Gửi dữ liệu chấm công cuối cùng cho Kế toán.
06.13. 已经……但是还……
Công thức:
已经 + A + 但是还 + B
Ví dụ 1:
员工已经通知主管了,但是还没有提交病假资料。
Yuángōng yǐjīng tōngzhī zhǔguǎn le, dànshì hái méiyǒu tíjiāo bìngjià zīliào.
Nhân viên đã báo quản lý nhưng vẫn chưa nộp hồ sơ nghỉ ốm.
Ví dụ 2:
请假已经批准了,但是考勤还没有更新。
Qǐngjià yǐjīng pīzhǔn le, dànshì kǎoqín hái méiyǒu gēngxīn.
Đơn nghỉ đã được duyệt nhưng chấm công vẫn chưa cập nhật.
Ví dụ 3:
加班已经完成了,但是实际时间还没有确认。
Jiābān yǐjīng wánchéng le, dànshì shíjì shíjiān hái méiyǒu quèrèn.
Làm thêm đã xong nhưng thời gian thực tế vẫn chưa xác nhận.
Ví dụ 4:
考勤表已经做好了,但是还有异常。
Kǎoqín biǎo yǐjīng zuò hǎo le, dànshì hái yǒu yìcháng.
Bảng công đã làm xong nhưng vẫn còn bất thường.
Ví dụ 5:
工资表已经完成了,但是数据还需要核对。
Gōngzī biǎo yǐjīng wánchéng le, dànshì shùjù hái xūyào héduì.
Bảng lương đã hoàn thành nhưng dữ liệu vẫn cần đối chiếu.
06.14. 为了……要……
Công thức:
为了 + mục đích + 要 + hành động
Ví dụ 1:
为了避免算错工资,要先检查考勤。
Wèile bìmiǎn suàn cuò gōngzī, yào xiān jiǎnchá kǎoqín.
Để tránh tính sai lương phải kiểm tra công trước.
Ví dụ 2:
为了安排工作,请假要提前申请。
Wèile ānpái gōngzuò, qǐngjià yào tíqián shēnqǐng.
Để bố trí công việc, xin nghỉ phải đăng ký trước.
Ví dụ 3:
为了避免重复扣年假,要核对系统。
Wèile bìmiǎn chóngfù kòu niánjià, yào héduì xìtǒng.
Để tránh trừ phép hai lần phải đối chiếu hệ thống.
Ví dụ 4:
为了确认加班,要保存实际工时。
Wèile quèrèn jiābān, yào bǎocún shíjì gōngshí.
Để xác nhận làm thêm phải lưu giờ công thực tế.
Ví dụ 5:
为了以后可以追溯,要保存修改记录。
Wèile yǐhòu kěyǐ zhuīsù, yào bǎocún xiūgǎi jìlù.
Để sau này có thể truy xuất phải lưu lịch sử chỉnh sửa.
06.15. 一……就……
Công thức:
一 + hành động 1 + 就 + hành động 2
Ví dụ 1:
一发现数据不一致,就要马上核对。
Yì fāxiàn shùjù bù yízhì, jiù yào mǎshàng héduì.
Hễ phát hiện dữ liệu không khớp thì phải đối chiếu ngay.
Ví dụ 2:
一收到请假申请,就要检查年假余额。
Yì shōudào qǐngjià shēnqǐng, jiù yào jiǎnchá niánjià yú’é.
Hễ nhận đơn nghỉ thì phải kiểm tra số dư phép.
Ví dụ 3:
一发现员工没有打卡,就要先核实情况。
Yì fāxiàn yuángōng méiyǒu dǎkǎ, jiù yào xiān héshí qíngkuàng.
Hễ phát hiện nhân viên không chấm công thì phải xác minh trước.
Ví dụ 4:
一完成加班,就要记录实际时间。
Yì wánchéng jiābān, jiù yào jìlù shíjì shíjiān.
Hễ hoàn thành làm thêm thì phải ghi giờ thực tế.
Ví dụ 5:
一发现工资表错误,就要在支付以前处理。
Yì fāxiàn gōngzī biǎo cuòwù, jiù yào zài zhīfù yǐqián chǔlǐ.
Hễ phát hiện bảng lương sai thì phải xử lý trước khi thanh toán.
07. BÀI TẬP CỦNG CỐ
07.01. Điền từ
Từ cho sẵn:
考勤 / 年假 / 事假 / 无薪假 / 病假 / 出差 / 迟到 / 早退 / 加班 / 补卡
Câu A:
员工每天上下班要进行______。
Câu B:
八点上班,八点二十五分才到属于______。
Câu C:
五点下班,四点半离开可能属于______。
Câu D:
员工忘记打卡以后可以申请______。
Câu E:
工作满十二个月的员工需要管理______。
Câu F:
员工因为个人事务请假可以涉及______。
Câu G:
没有工资的休假属于______。
Câu H:
员工突然生病可能需要记录为______。
Câu I:
员工去其他城市工作属于______。
Câu J:
正常工作时间以外继续工作可能涉及______。
07.02. Chọn đáp án đúng
Câu A:
______所有考勤数据确认以后,______能正式结算。
A. 虽然……但是……
B. 只有……才……
C. 越……越……
Câu B:
我们______检查机器数据,______检查请假申请。
A. 先……再……
B. 从……到……
C. 不是……而是……
Câu C:
如果员工忘记打卡,______提交情况说明。
A. 就要
B. 已经
C. 虽然
Câu D:
不能只看计划加班时间,______看实际时间。
A. 还要
B. 才
C. 被
Câu E:
______实际工时确认加班数据。
A. 根据
B. 虽然
C. 因为
07.03. Sắp xếp câu
十二天 / 年假 / 有 / 他
申请 / 两天 / 年假 / 我 / 想
至少 / 提前三天 / 申请 / 要
实际 / 加班 / 两个小时 / 只有
考勤表 / 已经 / 最终 / 确认
07.04. Dịch Trung sang Việt
公司从星期一工作到星期六。
上午八点到十二点上班。
员工忘记打卡以后要提交情况说明。
这个月他已经迟到三次了。
工作满十二个月以后管理十二天年假。
请一到两天假需要至少提前三天申请。
三天以上的休假要提前更长时间安排。
本人结婚在课程案例中记录三天。
无薪假要单独转给工资计算。
不能因为员工晚下班就自动算加班。
07.05. Dịch Việt sang Trung
Công ty làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy.
Buổi sáng làm việc từ 8 giờ đến 12 giờ.
Tháng này nhân viên này quên chấm công 4 lần.
Nhân viên còn 7 ngày phép năm.
Tôi muốn xin nghỉ 2 ngày vào tuần sau.
Theo quy trình nội bộ, nghỉ 1–2 ngày phải đăng ký trước ít nhất 3 ngày.
Nhân viên này muốn nghỉ liên tục 5 ngày.
Nhân viên xin nghỉ không hưởng lương 2 ngày.
Đăng ký làm thêm từ 18 giờ đến 21 giờ nhưng thực tế kết thúc lúc 20 giờ.
Cuối cùng xác nhận 78,5 giờ làm thêm.
07.06. Tình huống nhân viên quên chấm công 4 lần
Học viên trả lời:
这个月员工忘记打卡几次?
行政人事部能不能直接修改?
员工要提交什么?
谁确认?
为什么要统计频率?
07.07. Tình huống xin nghỉ 2 ngày
Dữ liệu:
Phép được hưởng: 12 ngày.
Đã sử dụng: 5 ngày.
Còn lại: 7 ngày.
Xin nghỉ: 2 ngày.
Học viên trả lời:
员工还有多少天年假?
申请以后还剩多少天?
需要提前多久申请?
还要检查什么?
07.08. Tình huống xin nghỉ 5 ngày
Học viên xác định:
申请时间
年假余额
工作交接
主管意见
审批层级
行政人事更新
考勤更新
档案保存
07.09. Tình huống nhân viên kết hôn
Học viên trả lời:
这是什么类型的休假?
课程案例里记录几天?
能不能自动扣年假吗?
行政人事部还要检查什么?
07.10. Tình huống con kết hôn
Học viên trả lời:
这是什么情况?
课程案例里记录几天?
应该怎么分类?
需要什么批准?
07.11. Tình huống cha qua đời
Học viên trả lời:
课程案例里记录几天?
是不是年假?
需要检查什么资料?
考勤表要怎么更新?
07.12. Tình huống nghỉ không lương
Nhân viên:
Hết phép năm.
Xin nghỉ:
2 ngày.
Học viên trả lời:
能不能把年假记录成负数?
应该申请什么假?
这个数据会影响什么?
要转给哪个部门?
07.13. Tình huống nghỉ ốm đột xuất
Nhân viên:
07:30 báo quản lý.
Không có chấm công.
Chưa nộp hồ sơ nghỉ ốm.
Học viên trả lời:
能不能马上记成旷工?
先记录什么?
以后要补充什么?
谁确认?
07.14. Tình huống làm thêm 18:00–21:00 nhưng thực tế 20:00
Học viên trả lời:
计划几个小时?
实际几个小时?
能不能算三个小时?
最终数据根据什么确认?
07.15. Tình huống đăng ký đến 21:00 nhưng làm đến 23:00
Học viên trả lời:
多了几个小时?
需要检查什么?
谁确认?
增加的时间能不能自动计算?
07.16. Tình huống chấm ra 22:00 nhưng không làm thêm
Nhân viên ở lại văn phòng ăn tối.
Học viên trả lời:
能不能直接算五个小时加班?
为什么?
需要确认什么?
打卡晚和加班是什么关系?
07.17. Tình huống 86 giờ làm thêm
Ban đầu:
86 giờ.
Xác nhận:
78,5 giờ.
Chưa xác minh:
7,5 giờ.
Học viên trả lời:
最后确认多少小时?
还有多少小时没有确认?
未确认数据怎么办?
能不能直接支付?
07.18. Tình huống tổng hợp bảng công
Dữ liệu:
Máy chấm công: 20 ngày.
Phép năm: 2 ngày.
Nghỉ không lương: 1 ngày.
Công tác: 2 ngày.
Làm thêm: 6 giờ.
Học viên cần giải thích bằng tiếng Trung:
为什么不能简单相加?
哪些是天数?
哪些是工时?
哪些数据要进入工资计算?
07.19. Tình huống bảng công và bảng lương không khớp
Nhân viên nghỉ không lương:
2 ngày.
Bảng lương:
Vẫn tính đủ tháng.
Học viên trả lời:
这是什么问题?
先检查什么?
要通知谁?
什么时候必须处理完?
08. ĐÁP ÁN
08.01. Điền từ
Câu A: 考勤
Câu B: 迟到
Câu C: 早退
Câu D: 补卡
Câu E: 年假
Câu F: 事假
Câu G: 无薪假
Câu H: 病假
Câu I: 出差
Câu J: 加班
08.02. Trắc nghiệm
Câu A: B. 只有……才……
Câu B: A. 先……再……
Câu C: A. 就要
Câu D: A. 还要
Câu E: A. 根据
08.03. Sắp xếp câu
他有十二天年假。
Tā yǒu shí’èr tiān niánjià.
Anh ấy có 12 ngày phép năm.
我想申请两天年假。
Wǒ xiǎng shēnqǐng liǎng tiān niánjià.
Tôi muốn xin nghỉ phép năm 2 ngày.
要至少提前三天申请。
Yào zhìshǎo tíqián sān tiān shēnqǐng.
Phải đăng ký trước ít nhất 3 ngày.
实际只有两个小时加班。
Shíjì zhǐyǒu liǎng ge xiǎoshí jiābān.
Thực tế chỉ có 2 giờ làm thêm.
最终考勤表已经确认。
Zuìzhōng kǎoqín biǎo yǐjīng quèrèn.
Bảng công cuối cùng đã được xác nhận.
08.04. Dịch Việt sang Trung
公司从星期一工作到星期六。
Gōngsī cóng xīngqīyī gōngzuò dào xīngqīliù.
上午从八点工作到十二点。
Shàngwǔ cóng bā diǎn gōngzuò dào shí’èr diǎn.
这个月这个员工忘记打卡四次。
Zhè ge yuè zhè ge yuángōng wàngjì dǎkǎ sì cì.
员工还剩七天年假。
Yuángōng hái shèng qī tiān niánjià.
我想下周请两天假。
Wǒ xiǎng xià zhōu qǐng liǎng tiān jià.
按照内部流程,请一到两天假要至少提前三天申请。
Ànzhào nèibù liúchéng, qǐng yí dào liǎng tiān jià yào zhìshǎo tíqián sān tiān shēnqǐng.
这个员工想连续休五天。
Zhè ge yuángōng xiǎng liánxù xiū wǔ tiān.
员工申请两天无薪假。
Yuángōng shēnqǐng liǎng tiān wúxīn jià.
申请从十八点加班到二十一点,但是实际二十点就结束了。
Shēnqǐng cóng shíbā diǎn jiābān dào èrshíyī diǎn, dànshì shíjì èrshí diǎn jiù jiéshù le.
最后确认七十八点五个小时加班。
Zuìhòu quèrèn qīshíbā diǎn wǔ ge xiǎoshí jiābān.
08.05. Đáp án tình huống quên chấm công 4 lần
这个月员工忘记打卡四次。
Zhè ge yuè yuángōng wàngjì dǎkǎ sì cì.
Tháng này nhân viên quên chấm công 4 lần.
行政人事部不能直接修改。
Xíngzhèng rénshì bù bù néng zhíjiē xiūgǎi.
Hành chính Nhân sự không được sửa trực tiếp.
员工要提交情况说明或者补卡申请。
Yuángōng yào tíjiāo qíngkuàng shuōmíng huòzhě bǔkǎ shēnqǐng.
Nhân viên phải nộp giải trình hoặc đơn bổ sung chấm công.
主管确认实际情况。
Zhǔguǎn quèrèn shíjì qíngkuàng.
Quản lý xác nhận tình hình thực tế.
因为四次已经比较多,还要分析频率和原因。
Yīnwèi sì cì yǐjīng bǐjiào duō, hái yào fēnxī pínlǜ hé yuányīn.
Vì 4 lần đã tương đối nhiều nên còn phải phân tích tần suất và nguyên nhân.
08.06. Đáp án tình huống xin nghỉ 2 ngày
员工还有七天年假。
Yuángōng hái yǒu qī tiān niánjià.
Nhân viên còn 7 ngày phép.
休两天以后还剩五天。
Xiū liǎng tiān yǐhòu hái shèng wǔ tiān.
Sau khi nghỉ 2 ngày còn 5 ngày.
按照内部流程要至少提前三天申请。
Ànzhào nèibù liúchéng yào zhìshǎo tíqián sān tiān shēnqǐng.
Theo quy trình nội bộ phải đăng ký trước ít nhất 3 ngày.
还要检查主管批准和工作安排。
Hái yào jiǎnchá zhǔguǎn pīzhǔn hé gōngzuò ānpái.
Còn phải kiểm tra phê duyệt của quản lý và bố trí công việc.
08.07. Đáp án tình huống xin nghỉ 5 ngày
要检查申请时间是不是符合内部流程。
Yào jiǎnchá shēnqǐng shíjiān shì bú shì fúhé nèibù liúchéng.
Phải kiểm tra thời gian đăng ký có phù hợp quy trình nội bộ không.
要检查年假余额。
Yào jiǎnchá niánjià yú’é.
Phải kiểm tra số dư phép năm.
要完成工作交接。
Yào wánchéng gōngzuò jiāojiē.
Phải hoàn tất bàn giao công việc.
要有主管意见和相应审批。
Yào yǒu zhǔguǎn yìjiàn hé xiāngyìng shěnpī.
Phải có ý kiến quản lý và phê duyệt tương ứng.
行政人事部确认以后更新年假和考勤。
Xíngzhèng rénshì bù quèrèn yǐhòu gēngxīn niánjià hé kǎoqín.
Sau khi Hành chính Nhân sự xác nhận thì cập nhật phép và chấm công.
最后保存申请、审批和交接资料。
Zuìhòu bǎocún shēnqǐng, shěnpī hé jiāojiē zīliào.
Cuối cùng lưu đơn, phê duyệt và hồ sơ bàn giao.
08.08. Đáp án nhân viên kết hôn
这是婚假。
Zhè shì hūnjià.
Đây là nghỉ kết hôn.
课程案例里记录三天。
Kèchéng ànlì lǐ jìlù sān tiān.
Trong tình huống bài học ghi nhận 3 ngày.
不能自动扣年假。
Bù néng zìdòng kòu niánjià.
Không được tự động trừ phép năm.
还要检查申请、批准和需要的资料。
Hái yào jiǎnchá shēnqǐng, pīzhǔn hé xūyào de zīliào.
Còn phải kiểm tra đơn, phê duyệt và hồ sơ cần thiết.
08.09. Đáp án con kết hôn
这是子女结婚的休假情况。
Zhè shì zǐnǚ jiéhūn de xiūjià qíngkuàng.
Đây là trường hợp nghỉ do con kết hôn.
课程案例里记录一天。
Kèchéng ànlì lǐ jìlù yì tiān.
Trong tình huống bài học ghi nhận 1 ngày.
要跟普通年假分开。
Yào gēn pǔtōng niánjià fēnkāi.
Phải tách với phép năm thông thường.
要按照流程完成批准。
Yào ànzhào liúchéng wánchéng pīzhǔn.
Phải hoàn tất phê duyệt theo quy trình.
08.10. Đáp án cha qua đời
课程案例里记录三天。
Kèchéng ànlì lǐ jìlù sān tiān.
Trong tình huống bài học ghi nhận 3 ngày.
不能自动当成年假。
Bù néng zìdòng dàngchéng niánjià.
Không được tự động coi là phép năm.
要检查相关证明、申请和批准。
Yào jiǎnchá xiāngguān zhèngmíng, shēnqǐng hé pīzhǔn.
Phải kiểm tra hồ sơ chứng minh, đơn và phê duyệt.
确认以后更新考勤表。
Quèrèn yǐhòu gēngxīn kǎoqín biǎo.
Sau khi xác nhận thì cập nhật bảng công.
08.11. Đáp án nghỉ không lương
不能把年假直接记成负数。
Bù néng bǎ niánjià zhíjiē jì chéng fùshù.
Không được trực tiếp ghi phép năm thành số âm.
可以按照政策申请无薪假。
Kěyǐ ànzhào zhèngcè shēnqǐng wúxīn jià.
Có thể xin nghỉ không lương theo chính sách.
无薪假会影响工资数据。
Wúxīn jià huì yǐngxiǎng gōngzī shùjù.
Nghỉ không lương ảnh hưởng dữ liệu lương.
确认以后要把数据转给工资计算。
Quèrèn yǐhòu yào bǎ shùjù zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Sau khi xác nhận phải chuyển dữ liệu sang tính lương.
08.12. Đáp án nghỉ ốm đột xuất
不能马上记成旷工。
Bù néng mǎshàng jì chéng kuànggōng.
Không được lập tức ghi thành tự ý nghỉ.
先记录员工已经通知主管。
Xiān jìlù yuángōng yǐjīng tōngzhī zhǔguǎn.
Trước tiên ghi nhận nhân viên đã thông báo quản lý.
以后按照流程补充病假资料。
Yǐhòu ànzhào liúchéng bǔchōng bìngjià zīliào.
Sau đó bổ sung hồ sơ nghỉ ốm theo quy trình.
主管和行政人事部需要确认。
Zhǔguǎn hé xíngzhèng rénshì bù xūyào quèrèn.
Quản lý và Hành chính Nhân sự cần xác nhận.
08.13. Đáp án làm thêm 18:00–21:00 nhưng thực tế 20:00
计划三个小时。
Jìhuà sān ge xiǎoshí.
Dự kiến 3 giờ.
实际两个小时。
Shíjì liǎng ge xiǎoshí.
Thực tế 2 giờ.
不能自动算三个小时。
Bù néng zìdòng suàn sān ge xiǎoshí.
Không được tự động tính 3 giờ.
最终数据要根据实际工时和确认结果确定。
Zuìzhōng shùjù yào gēnjù shíjì gōngshí hé quèrèn jiéguǒ quèdìng.
Dữ liệu cuối cùng phải căn cứ giờ công thực tế và kết quả xác nhận.
08.14. Đáp án làm đến 23:00
比申请时间多两个小时。
Bǐ shēnqǐng shíjiān duō liǎng ge xiǎoshí.
Nhiều hơn thời gian đăng ký 2 giờ.
要检查为什么延长、谁要求和实际工作内容。
Yào jiǎnchá wèishénme yáncháng, shéi yāoqiú hé shíjì gōngzuò nèiróng.
Phải kiểm tra vì sao kéo dài, ai yêu cầu và nội dung công việc thực tế.
需要主管确认。
Xūyào zhǔguǎn quèrèn.
Cần quản lý xác nhận.
增加的两个小时不能自动计算。
Zēngjiā de liǎng ge xiǎoshí bù néng zìdòng jìsuàn.
Hai giờ tăng thêm không được tự động tính.
08.15. Đáp án chấm ra 22:00 nhưng không làm thêm
不能直接算五个小时加班。
Bù néng zhíjiē suàn wǔ ge xiǎoshí jiābān.
Không thể trực tiếp tính 5 giờ làm thêm.
因为员工晚下班不一定是在工作。
Yīnwèi yuángōng wǎn xiàbān bù yídìng shì zài gōngzuò.
Vì nhân viên tan muộn chưa chắc đang làm việc.
要确认实际工作内容和工作要求。
Yào quèrèn shíjì gōngzuò nèiróng hé gōngzuò yāoqiú.
Phải xác nhận nội dung công việc thực tế và yêu cầu công việc.
打卡晚不等于有效加班。
Dǎkǎ wǎn bù děngyú yǒuxiào jiābān.
Chấm ra muộn không đồng nghĩa với làm thêm hợp lệ.
08.16. Đáp án 86 giờ
最后确认七十八点五个小时。
Zuìhòu quèrèn qīshíbā diǎn wǔ ge xiǎoshí.
Cuối cùng xác nhận 78,5 giờ.
还有七点五个小时没有确认。
Hái yǒu qī diǎn wǔ ge xiǎoshí méiyǒu quèrèn.
Còn 7,5 giờ chưa được xác nhận.
未确认数据要进入异常清单继续核实。
Wèi quèrèn shùjù yào jìnrù yìcháng qīngdān jìxù héshí.
Dữ liệu chưa xác nhận phải đưa vào danh sách bất thường để tiếp tục xác minh.
不能直接支付。
Bù néng zhíjiē zhīfù.
Không được trực tiếp thanh toán.
08.17. Đáp án bài tập 20 ngày
这些数据属于不同类型,所以不能简单相加。
Zhèxiē shùjù shǔyú bùtóng lèixíng, suǒyǐ bù néng jiǎndān xiāngjiā.
Những dữ liệu này thuộc các loại khác nhau nên không thể cộng đơn giản.
二十天、两天年假、一天无薪假和两天出差属于天数数据。
Èrshí tiān, liǎng tiān niánjià, yì tiān wúxīn jià hé liǎng tiān chūchāi shǔyú tiānshù shùjù.
20 ngày, 2 ngày phép, 1 ngày không lương và 2 ngày công tác là dữ liệu theo ngày.
六个小时加班属于工时数据。
Liù ge xiǎoshí jiābān shǔyú gōngshí shùjù.
6 giờ làm thêm là dữ liệu giờ công.
最终数据要分类以后再转给工资计算。
Zuìzhōng shùjù yào fēnlèi yǐhòu zài zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Dữ liệu cuối cùng phải được phân loại rồi mới chuyển sang tính lương.
08.18. Đáp án bảng công và bảng lương không khớp
这是考勤数据和工资数据不一致的问题。
Zhè shì kǎoqín shùjù hé gōngzī shùjù bù yízhì de wèntí.
Đây là vấn đề dữ liệu công và dữ liệu lương không thống nhất.
先检查无薪假申请、批准和考勤表。
Xiān jiǎnchá wúxīn jià shēnqǐng, pīzhǔn hé kǎoqín biǎo.
Trước tiên kiểm tra đơn nghỉ không lương, phê duyệt và bảng công.
然后通知工资计算人员或者会计。
Ránhòu tōngzhī gōngzī jìsuàn rényuán huòzhě kuàijì.
Sau đó thông báo người tính lương hoặc Kế toán.
必须在工资支付以前处理正确。
Bìxū zài gōngzī zhīfù yǐqián chǔlǐ zhèngquè.
Phải xử lý chính xác trước khi thanh toán lương.
09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ
09.01. Chuỗi xử lý quên chấm công
漏打卡
→ 情况说明
→ 主管确认
→ 行政人事核实
→ 补卡
→ 修改记录
→ 归档
Quên chấm công
→ giải trình
→ quản lý xác nhận
→ Hành chính Nhân sự xác minh
→ bổ sung công
→ lưu lịch sử sửa
→ lưu hồ sơ
09.02. Chuỗi phép năm
年假总额
→ 已使用
→ 剩余
→ 申请
→ 审批
→ 交接
→ 更新余额
→ 更新考勤
→ 归档
Tổng phép
→ đã dùng
→ còn lại
→ đăng ký
→ phê duyệt
→ bàn giao
→ cập nhật số dư
→ cập nhật công
→ lưu hồ sơ
09.03. Chuỗi nghỉ việc riêng
事件
→ 确认类型
→ 检查天数
→ 检查资料
→ 审批
→ 更新考勤
→ 不错误扣年假
Sự kiện
→ xác nhận loại nghỉ
→ kiểm tra số ngày
→ kiểm tra hồ sơ
→ phê duyệt
→ cập nhật công
→ không trừ nhầm phép năm
09.04. Chuỗi nghỉ không lương
年假不足
→ 申请无薪假
→ 主管评估
→ 审批
→ 行政人事确认
→ 更新考勤
→ 转工资计算
Phép không đủ
→ xin nghỉ không lương
→ quản lý đánh giá
→ phê duyệt
→ Hành chính Nhân sự xác nhận
→ cập nhật công
→ chuyển tính lương
09.05. Chuỗi nghỉ ốm đột xuất
生病
→ 通知主管
→ 通知行政人事
→ 补充资料
→ 核实
→ 确认类型
→ 更新考勤
→ 归档
Bị ốm
→ báo quản lý
→ báo Hành chính Nhân sự
→ bổ sung hồ sơ
→ xác minh
→ xác nhận loại nghỉ
→ cập nhật công
→ lưu hồ sơ
09.06. Chuỗi làm thêm
工作需求
→ 必要性检查
→ 加班申请
→ 人员
→ 时间
→ 批准
→ 实际工作
→ 实际工时
→ 主管确认
→ 行政人事核对
→ 加班类型
→ 工资计算
Nhu cầu công việc
→ kiểm tra tính cần thiết
→ đề nghị làm thêm
→ nhân sự
→ thời gian
→ phê duyệt
→ thực hiện
→ giờ thực tế
→ quản lý xác nhận
→ Hành chính Nhân sự đối chiếu
→ loại làm thêm
→ tính lương
09.07. Chuỗi chốt công
机器数据
→ 请假
→ 出差
→ 漏打卡
→ 迟到
→ 早退
→ 加班
→ 新员工
→ 离职员工
→ 部门确认
→ 差异处理
→ 最终考勤
→ 工资核算
Dữ liệu máy
→ nghỉ phép
→ công tác
→ quên chấm
→ đi muộn
→ về sớm
→ làm thêm
→ nhân viên mới
→ nhân viên nghỉ việc
→ phòng ban xác nhận
→ xử lý sai lệch
→ bảng công cuối
→ tính lương
10. TỔNG KẾT KIẾN THỨC
Sau bài học, học viên phải có khả năng sử dụng tiếng Trung để trả lời:
公司几点上班?
Gōngsī jǐ diǎn shàngbān?
Công ty mấy giờ vào làm?
公司几点下班?
Gōngsī jǐ diǎn xiàbān?
Công ty mấy giờ tan làm?
这个月有多少个标准工作日?
Zhè ge yuè yǒu duōshao ge biāozhǔn gōngzuòrì?
Tháng này có bao nhiêu ngày công chuẩn?
员工有没有打卡?
Yuángōng yǒu méiyǒu dǎkǎ?
Nhân viên có chấm công không?
有没有考勤异常?
Yǒu méiyǒu kǎoqín yìcháng?
Có bất thường chấm công không?
谁迟到了?
Shéi chídào le?
Ai đi muộn?
迟到了多少分钟?
Chídào le duōshao fēnzhōng?
Đi muộn bao nhiêu phút?
谁早退了?
Shéi zǎotuì le?
Ai về sớm?
谁忘记打卡?
Shéi wàngjì dǎkǎ?
Ai quên chấm công?
这个月忘记几次?
Zhè ge yuè wàngjì jǐ cì?
Tháng này quên mấy lần?
有没有情况说明?
Yǒu méiyǒu qíngkuàng shuōmíng?
Có bản giải trình không?
谁确认?
Shéi quèrèn?
Ai xác nhận?
谁在出差?
Shéi zài chūchāi?
Ai đi công tác?
谁在外勤?
Shéi zài wàiqín?
Ai làm việc bên ngoài?
员工有多少天年假?
Yuángōng yǒu duōshao tiān niánjià?
Nhân viên có bao nhiêu ngày phép?
已经用了多少?
Yǐjīng yòng le duōshao?
Đã dùng bao nhiêu?
还剩多少?
Hái shèng duōshao?
Còn bao nhiêu?
请几天假?
Qǐng jǐ tiān jià?
Xin nghỉ mấy ngày?
什么时候提交申请?
Shénme shíhou tíjiāo shēnqǐng?
Khi nào nộp đơn?
谁批准?
Shéi pīzhǔn?
Ai phê duyệt?
需要交接什么工作?
Xūyào jiāojiē shénme gōngzuò?
Cần bàn giao công việc gì?
这是什么休假类型?
Zhè shì shénme xiūjià lèixíng?
Đây là loại nghỉ gì?
是不是年假?
Shì bú shì niánjià?
Có phải phép năm không?
是不是无薪假?
Shì bú shì wúxīn jià?
Có phải nghỉ không lương không?
是不是病假?
Shì bú shì bìngjià?
Có phải nghỉ ốm không?
是不是婚假?
Shì bú shì hūnjià?
Có phải nghỉ kết hôn không?
是不是丧假?
Shì bú shì sāngjià?
Có phải nghỉ tang không?
为什么需要加班?
Wèishénme xūyào jiābān?
Tại sao cần làm thêm?
谁提出加班?
Shéi tíchū jiābān?
Ai đề xuất làm thêm?
谁批准?
Shéi pīzhǔn?
Ai phê duyệt?
计划几个小时?
Jìhuà jǐ ge xiǎoshí?
Dự kiến mấy giờ?
实际几个小时?
Shíjì jǐ ge xiǎoshí?
Thực tế mấy giờ?
实际时间和申请时间一样吗?
Shíjì shíjiān hé shēnqǐng shíjiān yíyàng ma?
Thời gian thực tế và đăng ký có giống nhau không?
这是工作日、休息日还是节假日加班?
Zhè shì gōngzuòrì, xiūxirì háishi jiéjiàrì jiābān?
Đây là làm thêm ngày thường, ngày nghỉ hay ngày lễ?
最终确认多少小时?
Zuìzhōng quèrèn duōshao xiǎoshí?
Cuối cùng xác nhận bao nhiêu giờ?
还有多少小时没有确认?
Hái yǒu duōshao xiǎoshí méiyǒu quèrèn?
Còn bao nhiêu giờ chưa xác nhận?
考勤表已经确认了吗?
Kǎoqín biǎo yǐjīng quèrèn le ma?
Bảng công đã xác nhận chưa?
可以转给工资计算了吗?
Kěyǐ zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn le ma?
Có thể chuyển sang tính lương chưa?
工资表和考勤表一致吗?
Gōngzī biǎo hé kǎoqín biǎo yízhì ma?
Bảng lương và bảng công có thống nhất không?
最终 chuỗi quản trị cần ghi nhớ:
工作时间
→ 考勤
→ 迟到
→ 早退
→ 漏打卡
→ 出差
→ 外勤
→ 年假
→ 事假
→ 无薪假
→ 病假
→ 加班
→ 审批
→ 实际工时
→ 数据核对
→ 月末结算
→ 工资核算
→ 报告
→ 归档
Thời gian làm việc
→ chấm công
→ đi muộn
→ về sớm
→ quên chấm công
→ công tác
→ làm việc bên ngoài
→ phép năm
→ nghỉ việc riêng
→ nghỉ không lương
→ nghỉ ốm
→ làm thêm
→ phê duyệt
→ giờ công thực tế
→ đối chiếu dữ liệu
→ chốt công cuối tháng
→ tính lương
→ báo cáo
→ lưu hồ sơ
Nguyên tắc cuối cùng:
Đúng người.
Đúng ngày.
Đúng thời gian.
Đúng giờ vào.
Đúng giờ ra.
Đúng loại công.
Đúng loại nghỉ.
Đúng số ngày phép.
Đúng số dư phép.
Đúng người phê duyệt.
Đúng thời gian làm thêm thực tế.
Đúng loại ngày làm thêm.
Đúng dữ liệu chuyển sang tính lương.
Đúng lịch sử điều chỉnh.
Đúng hồ sơ.
Một hệ thống quản lý thời gian lao động tốt không chỉ giúp tính đúng lương mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát kỷ luật, phân tích khối lượng công việc, phát hiện phòng ban làm thêm bất thường, theo dõi tình trạng nghỉ, hạn chế tranh chấp dữ liệu và xây dựng hệ thống nhân sự minh bạch, có thể kiểm tra và truy xuất khi cần.
Giáo trình Hán ngữ Quản lý chấm công, nghỉ phép, nghỉ lễ và làm thêm giờ Tác giả Nguyễn Minh Vũ

