HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Thang bảng lương, Tính lương, Thưởng, Phụ cấp...

Giáo trình Hán ngữ Thang bảng lương, Tính lương, Thưởng, Phụ cấp và Phúc lợi Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Thang bảng lương, Tính lương, Thưởng, Phụ cấp và Phúc lợi Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Mục lục

5/5 - (1 bình chọn)

THANG BẢNG LƯƠNG, TÍNH LƯƠNG, THƯỞNG, PHỤ CẤP VÀ PHÚC LỢI

薪级表、工资核算、奖金、津贴与福利管理

Quản trị tiền lương không chỉ là nhập một con số vào bảng Excel rồi cuối tháng chuyển tiền cho người lao động.

Một hệ thống tiền lương hoàn chỉnh phải kết nối:

组织架构
→ 职位
→ 任职资格
→ 薪级表
→ 定薪
→ 劳动合同
→ 考勤
→ 加班
→ KPI
→ 津贴
→ 补贴
→ 福利
→ 扣除
→ 工资核算
→ 复核
→ 审批
→ 工资发放
→ 报告
→ 归档
→ 成本分析

Cơ cấu tổ chức
→ vị trí
→ tiêu chuẩn chức danh
→ thang bậc lương
→ xác định mức lương
→ hợp đồng lao động
→ chấm công
→ làm thêm
→ KPI
→ phụ cấp
→ trợ cấp
→ phúc lợi
→ khấu trừ
→ tính lương
→ kiểm tra lại
→ phê duyệt
→ trả lương
→ báo cáo
→ lưu hồ sơ
→ phân tích chi phí

Trong bài học này, học viên cần nắm được bốn tầng kiến thức.

Tầng thứ nhất:

Hiểu cấu trúc của hệ thống tiền lương.

Tầng thứ hai:

Biết tính các khoản thu nhập và khấu trừ.

Tầng thứ ba:

Biết kiểm tra, đối chiếu, phát hiện sai lệch.

Tầng thứ tư:

Biết sử dụng tiếng Trung để trao đổi toàn bộ nghiệp vụ tiền lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi trong môi trường doanh nghiệp.

01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

01.01. Hệ thống tiền lương

薪酬 – xīnchóu – compensation – tiền lương, thù lao

工资 – gōngzī – salary – tiền lương

薪资 – xīnzī – salary – mức lương

薪酬制度 – xīnchóu zhìdù – compensation system – chế độ tiền lương

工资制度 – gōngzī zhìdù – wage system – chế độ tiền lương

工资表 – gōngzībiǎo – payroll – bảng lương

薪级 – xīnjí – salary grade – bậc lương

薪级表 – xīnjíbiǎo – salary scale – thang bậc lương

工资等级 – gōngzī děngjí – salary level – cấp bậc lương

工资标准 – gōngzī biāozhǔn – salary standard – mức lương tiêu chuẩn

01.02. Lương vị trí và chức danh

岗位工资 – gǎngwèi gōngzī – position salary – lương vị trí

职务工资 – zhíwù gōngzī – position salary – lương chức danh

基本工资 – jīběn gōngzī – basic salary – lương cơ bản

职位 – zhíwèi – position – vị trí

职务 – zhíwù – job title – chức danh

任职资格 – rènzhí zīgé – qualification standard – tiêu chuẩn chức danh

能力等级 – nénglì děngjí – competency level – bậc năng lực

定薪 – dìngxīn – salary determination – xác định mức lương

01.03. Lương thử việc

试用期 – shìyòngqī – probation period – thời gian thử việc

试用期工资 – shìyòngqī gōngzī – probation salary – lương thử việc

正式工资 – zhèngshì gōngzī – official salary – lương chính thức

转正 – zhuǎnzhèng – become official employee – chuyển chính thức

转正日期 – zhuǎnzhèng rìqī – confirmation date – ngày chuyển chính thức

生效日期 – shēngxiào rìqī – effective date – ngày hiệu lực

01.04. Điều chỉnh lương

薪资调整 – xīnzī tiáozhěng – salary adjustment – điều chỉnh lương

调薪 – tiáoxīn – salary adjustment – điều chỉnh lương

加薪 – jiāxīn – salary increase – tăng lương

涨工资 – zhǎng gōngzī – pay rise – tăng lương

定期调薪 – dìngqī tiáoxīn – periodic salary adjustment – xét tăng lương định kỳ

调薪比例 – tiáoxīn bǐlì – salary adjustment rate – tỷ lệ tăng lương

调薪申请 – tiáoxīn shēnqǐng – salary adjustment request – đề nghị tăng lương

调薪审批 – tiáoxīn shěnpī – salary adjustment approval – phê duyệt tăng lương

01.05. Ngày công và lương thời gian

计时工资 – jìshí gōngzī – time-based salary – lương theo thời gian

实际计时工资 – shíjì jìshí gōngzī – actual time-based salary – lương thời gian thực tế

标准工作日 – biāozhǔn gōngzuòrì – standard working days – ngày công chuẩn

实际工作日 – shíjì gōngzuòrì – actual working days – ngày công thực tế

出勤天数 – chūqín tiānshù – attendance days – số ngày đi làm

工资计算 – gōngzī jìsuàn – salary calculation – tính lương

工资核算 – gōngzī hésuàn – payroll calculation – tính toán tiền lương

工资结算 – gōngzī jiésuàn – payroll settlement – chốt lương

01.06. Thu nhập

应发工资 – yīngfā gōngzī – gross payable salary – tổng lương phải trả

实发工资 – shífā gōngzī – net salary – lương thực nhận

实际到手收入 – shíjì dàoshǒu shōurù – take-home income – thu nhập thực nhận

收入 – shōurù – income – thu nhập

月收入 – yuè shōurù – monthly income – thu nhập tháng

总收入 – zǒng shōurù – total income – tổng thu nhập

01.07. Thưởng

奖金 – jiǎngjīn – bonus – tiền thưởng

绩效奖金 – jìxiào jiǎngjīn – performance bonus – thưởng hiệu quả

KPI奖金 – KPI jiǎngjīn – KPI bonus – thưởng KPI

年终奖 – niánzhōngjiǎng – year-end bonus – thưởng cuối năm

春节奖金 – Chūnjié jiǎngjīn – Lunar New Year bonus – thưởng Tết Âm lịch

节日奖金 – jiérì jiǎngjīn – holiday bonus – thưởng ngày lễ

奖励 – jiǎnglì – reward – khen thưởng

评奖 – píngjiǎng – bonus assessment – xét thưởng

奖金名单 – jiǎngjīn míngdān – bonus list – danh sách thưởng

01.08. KPI

绩效 – jìxiào – performance – hiệu suất

绩效考核 – jìxiào kǎohé – performance appraisal – đánh giá hiệu suất

工作量 – gōngzuòliàng – workload – khối lượng công việc

工作质量 – gōngzuò zhìliàng – work quality – chất lượng công việc

完成率 – wánchénglǜ – completion rate – tỷ lệ hoàn thành

考核结果 – kǎohé jiéguǒ – assessment result – kết quả đánh giá

绩效目标 – jìxiào mùbiāo – performance target – mục tiêu hiệu suất

01.09. Phụ cấp và trợ cấp

津贴 – jīntiē – allowance – phụ cấp

补贴 – bǔtiē – subsidy – trợ cấp, hỗ trợ

午餐补贴 – wǔcān bǔtiē – lunch allowance – hỗ trợ ăn trưa

伙食补贴 – huǒshí bǔtiē – meal allowance – trợ cấp tiền ăn

住宿补贴 – zhùsù bǔtiē – accommodation allowance – hỗ trợ lưu trú

交通补贴 – jiāotōng bǔtiē – transportation allowance – trợ cấp đi lại

电话补贴 – diànhuà bǔtiē – telephone allowance – trợ cấp điện thoại

01.10. Công tác phí

出差 – chūchāi – business trip – công tác

出差补贴 – chūchāi bǔtiē – travel allowance – công tác phí

出差费用 – chūchāi fèiyòng – business travel expenses – chi phí công tác

住宿 – zhùsù – accommodation – lưu trú

住宿费 – zhùsùfèi – accommodation expense – tiền phòng

交通费 – jiāotōngfèi – transportation expense – chi phí đi lại

过路费 – guòlùfèi – toll fee – phí đường bộ

机票 – jīpiào – air ticket – vé máy bay

车票 – chēpiào – transport ticket – vé xe, vé tàu

电话费 – diànhuàfèi – telephone expense – chi phí điện thoại

餐费 – cānfèi – meal expense – tiền ăn

业务接待费 – yèwù jiēdàifèi – business entertainment expense – chi phí tiếp khách

01.11. Thanh toán công tác phí

报销 – bàoxiāo – reimbursement – thanh toán, hoàn chi phí

报销申请 – bàoxiāo shēnqǐng – reimbursement request – đề nghị thanh toán

发票 – fāpiào – invoice – hóa đơn

电子发票 – diànzǐ fāpiào – electronic invoice – hóa đơn điện tử

凭证 – píngzhèng – voucher – chứng từ

有效凭证 – yǒuxiào píngzhèng – valid voucher – chứng từ hợp lệ

直接支付 – zhíjiē zhīfù – direct payment – thanh toán trực tiếp

费用报销 – fèiyòng bàoxiāo – expense reimbursement – hoàn trả chi phí

01.12. Phúc lợi

福利 – fúlì – benefits – phúc lợi

员工福利 – yuángōng fúlì – employee benefits – phúc lợi nhân viên

福利制度 – fúlì zhìdù – benefit policy – chế độ phúc lợi

结婚 – jiéhūn – get married – kết hôn

生育 – shēngyù – childbirth – sinh con

住院 – zhùyuàn – hospitalization – nằm viện

慰问 – wèiwèn – consolation visit – thăm hỏi

丧事 – sāngshì – bereavement – tang sự

花圈 – huāquān – wreath – vòng hoa

旅游 – lǚyóu – travel – du lịch

参观 – cānguān – visit – tham quan

01.13. Nghỉ phép liên quan đến lương

休假 – xiūjià – leave – nghỉ

带薪休假 – dàixīn xiūjià – paid leave – nghỉ hưởng lương

年休假 – niánxiūjià – annual leave – phép năm

剩余年假 – shèngyú niánjià – remaining annual leave – phép còn lại

累计 – lěijì – accumulate – cộng dồn

休假余额 – xiūjià yú’é – leave balance – số dư phép

01.14. Làm thêm

加班 – jiābān – overtime – làm thêm

加班工资 – jiābān gōngzī – overtime pay – lương làm thêm

工作日加班 – gōngzuòrì jiābān – weekday overtime – làm thêm ngày thường

休息日加班 – xiūxirì jiābān – rest-day overtime – làm thêm ngày nghỉ

节假日加班 – jiéjiàrì jiābān – holiday overtime – làm thêm ngày lễ

实际加班时间 – shíjì jiābān shíjiān – actual overtime hours – thời gian làm thêm thực tế

01.15. Khấu trừ

社会保险 – shèhuì bǎoxiǎn – social insurance – bảo hiểm xã hội

医疗保险 – yīliáo bǎoxiǎn – health insurance – bảo hiểm y tế

失业保险 – shīyè bǎoxiǎn – unemployment insurance – bảo hiểm thất nghiệp

个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – personal income tax – thuế thu nhập cá nhân

扣除 – kòuchú – deduction – khấu trừ

扣款 – kòukuǎn – deduction – khoản khấu trừ

扣除项目 – kòuchú xiàngmù – deduction item – khoản mục khấu trừ

01.16. Chi trả lương

工资发放 – gōngzī fāfàng – salary payment – chi trả lương

发薪日 – fāxīnrì – payday – ngày trả lương

银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản ngân hàng

现金支付 – xiànjīn zhīfù – cash payment – thanh toán tiền mặt

银行账户 – yínháng zhànghù – bank account – tài khoản ngân hàng

账户名称 – zhànghù míngchēng – account holder name – tên chủ tài khoản

工资单 – gōngzīdān – payslip – phiếu lương

工资明细 – gōngzī míngxì – salary details – chi tiết tiền lương

01.17. Sai lệch và điều chỉnh

工资差异 – gōngzī chāyì – payroll discrepancy – chênh lệch tiền lương

工资调整 – gōngzī tiáozhěng – payroll adjustment – điều chỉnh bảng lương

差额 – chā’é – difference – số tiền chênh lệch

补发 – bǔfā – supplementary payment – trả bổ sung

多发 – duōfā – overpayment – trả thừa

少发 – shǎofā – underpayment – trả thiếu

错误 – cuòwù – error – sai sót

根本原因 – gēnběn yuányīn – root cause – nguyên nhân gốc

01.18. Chi phí nhân sự

人工成本 – réngōng chéngběn – labor cost – chi phí nhân công

人力成本 – rénlì chéngběn – personnel cost – chi phí nhân sự

工资总额 – gōngzī zǒng’é – total payroll – tổng quỹ lương

薪酬预算 – xīnchóu yùsuàn – compensation budget – ngân sách tiền lương

成本分析 – chéngběn fēnxī – cost analysis – phân tích chi phí

预算 – yùsuàn – budget – ngân sách

成本变化 – chéngběn biànhuà – cost change – biến động chi phí

01.19. Kiểm tra và bảo mật

数据核对 – shùjù héduì – data reconciliation – đối chiếu dữ liệu

复核 – fùhé – review – kiểm tra lại

审核 – shěnhé – review – xét duyệt

审批 – shěnpī – approval – phê duyệt

保密 – bǎomì – confidentiality – bảo mật

薪资保密 – xīnzī bǎomì – salary confidentiality – bảo mật tiền lương

权限 – quánxiàn – access permission – quyền truy cập

工资档案 – gōngzī dàng’àn – payroll records – hồ sơ tiền lương

归档 – guīdàng – archive – lưu hồ sơ

02. BỐI CẢNH TÌNH HUỐNG

Để luyện giao tiếp thực tế, bài học sử dụng một bộ dữ liệu mô phỏng xuyên suốt.

Nhân viên A:

Lương vị trí:

10.000.000 đồng/tháng.

Đang thử việc.

Tỷ lệ lương thử việc sử dụng trong tình huống:

85%.

Mức lương thử việc:

8.500.000 đồng/tháng.

Nhân viên B:

Lương vị trí:

12.000.000 đồng/tháng.

Ngày công chuẩn:

26 ngày.

Ngày công thực tế:

24 ngày.

Lương thời gian:

12.000.000 ÷ 26 × 24.

Nhân viên C:

22 ngày đủ điều kiện hưởng hỗ trợ ăn trưa.

Mức hỗ trợ:

50.000 đồng/ngày.

Tổng:

1.100.000 đồng.

Nhân viên D:

Đi công tác ngoại tỉnh 3 ngày và có qua đêm.

Mức hỗ trợ lưu trú trong tình huống:

100.000 đồng/người/ngày.

Mức hỗ trợ cố định:

300.000 đồng cho 3 ngày đủ điều kiện.

Ngoài ra còn phải kiểm tra:

Vé.

Tiền phòng.

Phí đường bộ.

Điện thoại.

Ăn uống.

Tiếp khách.

Khoản nào công ty đã thanh toán trực tiếp.

Khoản nào cần hoàn trả.

Nhân viên E:

Kết hôn.

Mức phúc lợi trong tình huống:

1.000.000 đồng/lần.

Nhân viên F:

Sinh con.

Mức hỗ trợ:

500.000 đồng/lần.

Nhân viên G:

Nằm viện 4 ngày.

Mức hỗ trợ:

500.000 đồng/lần.

Trong năm đã được hưởng 1 lần trước đó.

Nhân viên H:

Đã nhận hỗ trợ nằm viện 2 lần trong năm.

Phát sinh lần thứ 3.

Không được tự động chi tiếp mà phải kiểm tra quy chế và xử lý ngoại lệ nếu có.

Nhân viên I:

Lương hiện tại:

12.000.000 đồng.

Được đề xuất tăng 5%.

Mức tăng:

600.000 đồng.

Mức mới:

12.600.000 đồng.

Nhân viên K:

Lương hiện tại:

12.000.000 đồng.

Được đề xuất tăng 10%.

Mức tăng:

1.200.000 đồng.

Mức mới:

13.200.000 đồng.

Một tình huống khác:

Lương cũ:

15.000.000 đồng.

Tỷ lệ tăng:

10%.

Mức tăng:

1.500.000 đồng.

Mức mới:

16.500.000 đồng.

Các mức thưởng lễ sử dụng trong bài:

Tết Dương lịch:

500.000 đồng/người.

Giỗ Tổ Hùng Vương:

300.000 đồng/người.

Ngày 30/4:

300.000 đồng/người.

Ngày 01/5:

500.000 đồng/người.

Quốc khánh 2/9:

300.000 đồng/người.

Tết Trung Thu:

300.000 đồng/người.

Lịch trả lương trong tình huống:

Một lần mỗi tháng.

Khoảng ngày 10 đến ngày 13 của tháng kế tiếp.

Một kỳ lương phát hiện:

Tổng quỹ lương tăng 25% so với tháng trước.

Phòng Hành chính Nhân sự và Kế toán phải phân tích:

Có tuyển thêm người không?

Có tăng lương không?

Có thưởng không?

Có tăng làm thêm không?

Có phát sinh phúc lợi lớn không?

Có lỗi công thức không?

03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU

03.01. Bắt đầu kỳ tính lương

丁垂杨:阮明武哥,这个月的工资核算要开始了,我们先检查哪些数据?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge yuè de gōngzī hésuàn yào kāishǐ le, wǒmen xiān jiǎnchá nǎxiē shùjù?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, kỳ tính lương tháng này sắp bắt đầu rồi, chúng em nên kiểm tra những dữ liệu nào trước?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this month’s payroll calculation is about to begin. Which data should we check first?

阮明武:先检查员工名单、职位、薪级、现行工资、考勤、加班、KPI、津贴、福利和本月的工资变动。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá yuángōng míngdān, zhíwèi, xīnjí, xiànxíng gōngzī, kǎoqín, jiābān, KPI, jīntiē, fúlì hé běn yuè de gōngzī biàndòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra danh sách nhân viên, vị trí, bậc lương, mức lương đang hiệu lực, chấm công, làm thêm, KPI, phụ cấp, phúc lợi và các thay đổi lương trong tháng.
Nguyen Minh Vu: First check the employee list, positions, salary grades, current salaries, attendance, overtime, KPI, allowances, benefits, and salary changes for the month.

03.02. Không tách lương khỏi chức danh

黎云英:阮明武哥,为什么工资不能只按个人谈好的金额来管理?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wèishénme gōngzī bù néng zhǐ àn gèrén tán hǎo de jīn’é lái guǎnlǐ?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, tại sao không thể chỉ quản lý lương theo số tiền đã thỏa thuận riêng với từng người?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, why can’t salary simply be managed based on the individually agreed amount?

阮明武:因为工资还要跟职位、薪级、能力标准和内部平衡联系起来,否则以后很难解释为什么同样的职位工资差很多。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi gōngzī hái yào gēn zhíwèi, xīnjí, nénglì biāozhǔn hé nèibù pínghéng liánxì qǐlái, fǒuzé yǐhòu hěn nán jiěshì wèishénme tóngyàng de zhíwèi gōngzī chà hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Vì lương còn phải liên kết với vị trí, bậc lương, tiêu chuẩn năng lực và cân bằng nội bộ, nếu không sau này rất khó giải thích vì sao cùng một vị trí mà lương chênh lệch quá lớn.
Nguyen Minh Vu: Because salary should also be linked to position, salary grade, competency standards, and internal equity. Otherwise, it becomes difficult to explain large salary differences for the same position.

03.03. Nhân viên mới mặc định bắt đầu bậc 1

水仙:新员工通常从哪个薪级开始?
Shuǐ Xiān: Xīn yuángōng tōngcháng cóng nǎ ge xīnjí kāishǐ?
Thủy Tiên: Nhân viên mới thông thường bắt đầu từ bậc lương nào?
Thuy Tien: Which salary grade do new employees normally start from?

阮明武:按照这个课程里的内部规则,通常先从所任职位组的第一级开始,但是能力明显更高的人可以另外评估。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè ge kèchéng lǐ de nèibù guīzé, tōngcháng xiān cóng suǒ rèn zhíwèi zǔ de dì-yī jí kāishǐ, dànshì nénglì míngxiǎn gèng gāo de rén kěyǐ lìngwài pínggū.
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy tắc nội bộ dùng trong bài học này, thông thường bắt đầu từ bậc 1 của nhóm vị trí đảm nhiệm, nhưng người có năng lực nổi trội có thể được đánh giá riêng.
Nguyen Minh Vu: Under the internal rule used in this lesson, new employees normally start at Grade 1 of the relevant position group, but candidates with clearly stronger capabilities may be assessed separately.

03.04. Không tự ý xếp bậc 3

芳玲:如果一个候选人经验很好,行政人事部可以直接把他定在第三级吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge hòuxuǎnrén jīngyàn hěn hǎo, Xíngzhèng Rénshì Bù kěyǐ zhíjiē bǎ tā dìng zài dì-sān jí ma?
Phương Linh: Nếu một ứng viên có kinh nghiệm rất tốt thì Hành chính Nhân sự có thể tự xếp anh ấy vào bậc 3 không?
Phuong Linh: If a candidate has very strong experience, can Administration and HR directly place him at Grade 3?

阮明武:不能。要看能力评估、面试结果、工作经验、职位符合度和内部平衡,最后还要有相应的审批。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Yào kàn nénglì pínggū, miànshì jiéguǒ, gōngzuò jīngyàn, zhíwèi fúhédù hé nèibù pínghéng, zuìhòu hái yào yǒu xiāngyìng de shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Không được. Phải xem đánh giá năng lực, kết quả phỏng vấn, kinh nghiệm, mức độ phù hợp vị trí và cân bằng nội bộ, cuối cùng còn phải có phê duyệt tương ứng.
Nguyen Minh Vu: No. We need to review competency assessment, interview results, experience, position fit, and internal equity, followed by the appropriate approval.

03.05. Kiểm tra cân bằng nội bộ

丁垂杨:如果新员工的工资比现在同职位员工高很多,会有什么问题?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xīn yuángōng de gōngzī bǐ xiànzài tóng zhíwèi yuángōng gāo hěn duō, huì yǒu shénme wèntí?
Đinh Thùy Dương: Nếu lương nhân viên mới cao hơn rất nhiều so với nhân viên hiện tại cùng vị trí thì có thể phát sinh vấn đề gì?
Dinh Thuy Duong: What problems may arise if a new employee is paid much more than current employees in the same position?

阮明武:要先看能力、经验和责任是不是也明显不同。如果条件差不多但是工资差太大,就可能影响内部平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān kàn nénglì, jīngyàn hé zérèn shì bú shì yě míngxiǎn bùtóng. Rúguǒ tiáojiàn chàbuduō dànshì gōngzī chà tài dà, jiù kěnéng yǐngxiǎng nèibù pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xem năng lực, kinh nghiệm và trách nhiệm có khác biệt rõ hay không. Nếu điều kiện tương đương nhưng lương chênh quá lớn thì có thể ảnh hưởng cân bằng nội bộ.
Nguyen Minh Vu: First check whether competency, experience, and responsibility are significantly different. If the conditions are similar but salaries differ too much, internal equity may be affected.

03.06. Tính lương thử việc 10 triệu × 85%

黎云英:现在有一个新员工,职位工资是一千万越南盾,试用期按百分之八十五计算。
Lí Yún Yīng: Xiànzài yǒu yí ge xīn yuángōng, zhíwèi gōngzī shì yìqiān wàn Yuènán dùn, shìyòngqī àn bǎifēnzhī bāshíwǔ jìsuàn.
Lê Vân Anh: Hiện có một nhân viên mới, lương vị trí là 10 triệu đồng và lương thử việc được tính theo 85%.
Le Van Anh: We have a new employee whose position salary is VND 10 million, with probation salary calculated at 85%.

阮明武:那这个培训案例里的试用期工资就是八百五十万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè ge péixùn ànlì lǐ de shìyòngqī gōngzī jiù shì bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lương thử việc trong tình huống đào tạo này là 8,5 triệu đồng.
Nguyen Minh Vu: Then the probation salary in this training case is VND 8.5 million.

03.07. Nhân viên đã hết thử việc nhưng hệ thống vẫn tính 85%

水仙:阮明武哥,我发现一个员工十号已经结束试用期,但是工资系统整个月还在用试用期工资。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ fāxiàn yí ge yuángōng shí hào yǐjīng jiéshù shìyòngqī, dànshì gōngzī xìtǒng zhěng ge yuè hái zài yòng shìyòngqī gōngzī.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em phát hiện một nhân viên đã hết thử việc ngày mùng 10 nhưng hệ thống lương vẫn dùng mức thử việc cho cả tháng.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I found an employee whose probation ended on the 10th, but the payroll system is still using the probation salary for the whole month.

阮明武:先确认正式工资的生效日期,再按公司的计算方法拆分数据,同时确认会计已经收到变更信息。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn zhèngshì gōngzī de shēngxiào rìqī, zài àn gōngsī de jìsuàn fāngfǎ chāifēn shùjù, tóngshí quèrèn Kuàijì yǐjīng shōudào biàngēng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận ngày hiệu lực của lương chính thức, sau đó tách dữ liệu theo phương pháp tính của công ty và đồng thời xác nhận Kế toán đã nhận thông tin thay đổi.
Nguyen Minh Vu: First confirm the effective date of the official salary, then split the data according to the company’s calculation method and confirm that Accounting received the change information.

03.08. Không dùng 26 ngày cố định cho mọi tháng

芳玲:工资表以前一直写二十六个标准工作日,每个月都这样可以吗?
Fāng Líng: Gōngzībiǎo yǐqián yìzhí xiě èrshíliù ge biāozhǔn gōngzuòrì, měi ge yuè dōu zhèyàng kěyǐ ma?
Phương Linh: Trước đây bảng lương luôn ghi 26 ngày công chuẩn, tháng nào cũng như vậy có được không anh?
Phuong Linh: The payroll sheet has always used twenty-six standard working days every month. Is that acceptable?

阮明武:不能把二十六天固定用于所有月份。要根据每个月实际采用的工作日历确定标准工作日。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng bǎ èrshíliù tiān gùdìng yòng yú suǒyǒu yuèfèn. Yào gēnjù měi ge yuè shíjì cǎiyòng de gōngzuò rìlì quèdìng biāozhǔn gōngzuòrì.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể cố định 26 ngày cho mọi tháng. Phải căn cứ lịch làm việc thực tế áp dụng của từng tháng để xác định ngày công chuẩn.
Nguyen Minh Vu: We should not use a fixed twenty-six-day standard for every month. Standard working days should be determined from the actual working calendar applied each month.

03.09. Công thức 12 triệu ÷ 26 × 24

丁垂杨:这个员工的职位工资是一千二百万越南盾,标准工作日二十六天,实际工作二十四天。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge yuángōng de zhíwèi gōngzī shì yìqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn, biāozhǔn gōngzuòrì èrshíliù tiān, shíjì gōngzuò èrshísì tiān.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên này có lương vị trí 12 triệu đồng, ngày công chuẩn 26 ngày và thực tế làm 24 ngày.
Dinh Thuy Duong: This employee has a position salary of VND 12 million, twenty-six standard working days, and twenty-four actual working days.

阮明武:按照这个案例,时间工资用一千二百万除以二十六,再乘二十四。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè ge ànlì, jìshí gōngzī yòng yìqiān èrbǎi wàn chúyǐ èrshíliù, zài chéng èrshísì.
Nguyễn Minh Vũ: Theo tình huống này, lương thời gian được tính bằng 12 triệu chia 26 rồi nhân 24.
Nguyen Minh Vu: In this case, time-based salary is calculated as VND 12 million divided by twenty-six and then multiplied by twenty-four.

03.10. Nhân viên vào giữa tháng

黎云英:还有一个新员工十五号才开始上班,我们不能给他算整个月工资,对吗?
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge xīn yuángōng shíwǔ hào cái kāishǐ shàngbān, wǒmen bù néng gěi tā suàn zhěng ge yuè gōngzī, duì ma?
Lê Vân Anh: Còn một nhân viên mới đến ngày 15 mới bắt đầu đi làm, chúng ta không thể tính lương cả tháng cho người đó đúng không anh?
Le Van Anh: Another new employee started work only on the 15th. We cannot calculate a full month’s salary for that employee, correct?

阮明武:对。要检查到岗日期、适用工资、标准工作日和实际工作日,再计算这个月的工资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiǎnchá dàogǎng rìqī, shìyòng gōngzī, biāozhǔn gōngzuòrì hé shíjì gōngzuòrì, zài jìsuàn zhè ge yuè de gōngzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra ngày vào làm, mức lương áp dụng, ngày công chuẩn và ngày công thực tế rồi mới tính lương tháng này.
Nguyen Minh Vu: Correct. Check the joining date, applicable salary, standard working days, and actual working days before calculating this month’s salary.

03.11. Nhân viên nghỉ giữa tháng

水仙:一个员工二十号离职,工资表是不是也要只计算到他的最后工作日?
Shuǐ Xiān: Yí ge yuángōng èrshí hào lízhí, gōngzībiǎo shì bú shì yě yào zhǐ jìsuàn dào tā de zuìhòu gōngzuòrì?
Thủy Tiên: Một nhân viên nghỉ việc ngày 20 thì bảng lương cũng chỉ tính đến ngày làm việc cuối của người đó đúng không anh?
Thuy Tien: If an employee leaves on the 20th, should payroll only calculate up to the employee’s final working day?

阮明武:对,还要检查年假、无薪假、加班和其他已经确认的项目,不能只看最后一天。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào jiǎnchá niánjià, wúxīn jià, jiābān hé qítā yǐjīng quèrèn de xiàngmù, bù néng zhǐ kàn zuìhòu yì tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải kiểm tra phép năm, nghỉ không lương, làm thêm và các khoản đã xác nhận khác, không thể chỉ nhìn ngày cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: Correct. Annual leave, unpaid leave, overtime, and other confirmed items must also be checked, not just the final working date.

03.12. Tổng thu nhập không chỉ có lương thời gian

芳玲:员工这个月的实际收入是不是只看时间工资?
Fāng Líng: Yuángōng zhè ge yuè de shíjì shōurù shì bú shì zhǐ kàn jìshí gōngzī?
Phương Linh: Thu nhập thực tế tháng này của nhân viên có phải chỉ xem lương thời gian không?
Phuong Linh: Is the employee’s actual monthly income based only on time-based salary?

阮明武:不是。还要看绩效奖金、加班工资、津贴、补贴、福利和各种扣除项目。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Hái yào kàn jìxiào jiǎngjīn, jiābān gōngzī, jīntiē, bǔtiē, fúlì hé gè zhǒng kòuchú xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Còn phải xem thưởng hiệu quả, lương làm thêm, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi và các khoản khấu trừ.
Nguyen Minh Vu: No. Performance bonuses, overtime pay, allowances, subsidies, benefits, and deductions must also be considered.

03.13. Không tự ý thêm khoản khấu trừ

丁垂杨:有一个主管说要从员工工资里扣五十万越南盾,我们可以直接输入吗?
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí ge zhǔguǎn shuō yào cóng yuángōng gōngzī lǐ kòu wǔshí wàn Yuènán dùn, wǒmen kěyǐ zhíjiē shūrù ma?
Đinh Thùy Dương: Có một quản lý nói muốn trừ 500.000 đồng vào lương nhân viên, chúng em có thể nhập trực tiếp không?
Dinh Thuy Duong: A supervisor said VND 500,000 should be deducted from an employee’s salary. Can we enter it directly?

阮明武:不能。先确认是什么项目、依据是什么、谁提出、谁批准、金额为什么是五十万。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Xiān quèrèn shì shénme xiàngmù, yījù shì shénme, shéi tíchū, shéi pīzhǔn, jīn’é wèishénme shì wǔshí wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không được. Trước tiên phải xác nhận đó là khoản gì, căn cứ nào, ai đề nghị, ai phê duyệt và vì sao số tiền là 500.000 đồng.
Nguyen Minh Vu: No. First confirm what the deduction is for, its basis, who requested it, who approved it, and why the amount is VND 500,000.

03.14. Làm thêm ngày thường 150%

黎云英:按照这个课程里的内部数据,工作日加班使用百分之一百五十的分类标准。
Lí Yún Yīng: Ànzhào zhè ge kèchéng lǐ de nèibù shùjù, gōngzuòrì jiābān shǐyòng bǎifēnzhī yìbǎi wǔshí de fēnlèi biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Theo dữ liệu nội bộ dùng trong bài học này, làm thêm ngày thường sử dụng mức phân loại 150%.
Le Van Anh: Under the internal data used in this lesson, weekday overtime uses the 150% classification rate.

阮明武:对,但是在工资表里还要确认实际加班时间、加班审批和作为计算基础的工资数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zài gōngzībiǎo lǐ hái yào quèrèn shíjì jiābān shíjiān, jiābān shěnpī hé zuòwéi jìsuàn jīchǔ de gōngzī shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trong bảng lương còn phải xác nhận thời gian làm thêm thực tế, phê duyệt làm thêm và dữ liệu lương làm căn cứ tính.
Nguyen Minh Vu: Correct, but payroll must also confirm actual overtime hours, overtime approval, and the salary data used as the calculation basis.

03.15. Làm thêm ngày nghỉ 200%

水仙:休息日加班在这个培训案例里按百分之二百分类,对吗?
Shuǐ Xiān: Xiūxirì jiābān zài zhè ge péixùn ànlì lǐ àn bǎifēnzhī èrbǎi fēnlèi, duì ma?
Thủy Tiên: Trong tình huống đào tạo này, làm thêm ngày nghỉ được phân loại theo mức 200%, đúng không anh?
Thuy Tien: In this training case, rest-day overtime is classified at 200%, correct?

阮明武:对,先确认那一天确实属于相应的休息日,再按批准的数据处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān quèrèn nà yì tiān quèshí shǔyú xiāngyìng de xiūxirì, zài àn pīzhǔn de shùjù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên xác nhận ngày đó thực sự thuộc ngày nghỉ tương ứng rồi mới xử lý theo dữ liệu đã phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: Correct. First confirm that the date is actually the applicable rest day, then process it using approved data.

03.16. Làm thêm ngày lễ 300%

芳玲:节假日加班在课程数据里使用百分之三百,对吗?
Fāng Líng: Jiéjiàrì jiābān zài kèchéng shùjù lǐ shǐyòng bǎifēnzhī sānbǎi, duì ma?
Phương Linh: Trong dữ liệu bài học, làm thêm ngày lễ sử dụng mức 300%, đúng không anh?
Phuong Linh: In the lesson data, holiday overtime uses a 300% rate, correct?

阮明武:对,但是实际操作一定要确认日期类型和适用的企业制度,不能只看到“节假日”三个字就计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì shíjì cāozuò yídìng yào quèrèn rìqī lèixíng hé shìyòng de qǐyè zhìdù, bù néng zhǐ kàndào “jiéjiàrì” sān ge zì jiù jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng khi xử lý thực tế nhất định phải xác nhận loại ngày và quy chế doanh nghiệp áp dụng, không được chỉ nhìn chữ “ngày lễ” rồi tính.
Nguyen Minh Vu: Correct, but actual processing must confirm the date type and applicable company policy rather than calculating merely because the record says “holiday.”

03.17. Chấm ra lúc 21:00 không có nghĩa là làm thêm 4 giờ

丁垂杨:有一个员工正常下班时间是十七点,但是晚上二十一点才打卡离开。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí ge yuángōng zhèngcháng xiàbān shíjiān shì shíqī diǎn, dànshì wǎnshang èrshíyī diǎn cái dǎkǎ líkāi.
Đinh Thùy Dương: Có một nhân viên giờ tan làm bình thường là 17 giờ nhưng đến 21 giờ mới chấm công ra.
Dinh Thuy Duong: One employee normally finishes at 5:00 p.m. but did not clock out until 9:00 p.m.

阮明武:不能直接算四个小时加班。要检查有没有申请、有没有批准、实际做了什么工作、主管最后确认多少小时。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhíjiē suàn sì ge xiǎoshí jiābān. Yào jiǎnchá yǒu méiyǒu shēnqǐng, yǒu méiyǒu pīzhǔn, shíjì zuò le shénme gōngzuò, zhǔguǎn zuìhòu quèrèn duōshao xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể trực tiếp tính 4 giờ làm thêm. Phải kiểm tra có đơn hay không, có phê duyệt hay không, thực tế đã làm gì và quản lý cuối cùng xác nhận bao nhiêu giờ.
Nguyen Minh Vu: We cannot automatically count four hours of overtime. We must check whether there was a request, approval, actual work performed, and how many hours the supervisor finally confirmed.

03.18. Tiền ăn trưa 50.000 đồng/ngày

黎云英:这个员工本月有二十二个符合条件的完整工作日,午餐补贴每天五万越南盾。
Lí Yún Yīng: Zhè ge yuángōng běn yuè yǒu èrshí’èr ge fúhé tiáojiàn de wánzhěng gōngzuòrì, wǔcān bǔtiē měitiān wǔ wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Nhân viên này trong tháng có 22 ngày đủ điều kiện hưởng tiền ăn trưa, mức hỗ trợ là 50.000 đồng mỗi ngày.
Le Van Anh: This employee has twenty-two full working days eligible for the lunch allowance, at VND 50,000 per day.

阮明武:那按照这个案例,总额是一百一十万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Nà ànzhào zhè ge ànlì, zǒng’é shì yìbǎi yīshí wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy theo tình huống này, tổng mức hỗ trợ là 1.100.000 đồng.
Nguyen Minh Vu: Then under this case, the total allowance is VND 1.1 million.

03.19. Không lấy số công × 50.000 một cách máy móc

水仙:如果系统显示二十二天出勤,我们是不是直接乘五万就可以?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xìtǒng xiǎnshì èrshí’èr tiān chūqín, wǒmen shì bú shì zhíjiē chéng wǔ wàn jiù kěyǐ?
Thủy Tiên: Nếu hệ thống hiển thị 22 ngày đi làm thì chúng em cứ trực tiếp nhân 50.000 là được phải không anh?
Thuy Tien: If the system shows twenty-two attendance days, can we simply multiply by VND 50,000?

阮明武:还要检查有没有半天、出差或者其他不符合这个补贴条件的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu bàntiān, chūchāi huòzhě qítā bù fúhé zhè ge bǔtiē tiáojiàn de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra có ngày làm nửa buổi, công tác hoặc trường hợp nào khác không đủ điều kiện hưởng khoản hỗ trợ này hay không.
Nguyen Minh Vu: We still need to check for half-days, business trips, or other situations that may not qualify for this allowance.

03.20. Công tác ngoại tỉnh 3 ngày

芳玲:一个员工去外省出差三天,而且三天都在外面过夜。
Fāng Líng: Yí ge yuángōng qù wàishěng chūchāi sān tiān, érqiě sān tiān dōu zài wàimiàn guòyè.
Phương Linh: Một nhân viên đi công tác ngoại tỉnh 3 ngày và cả 3 ngày đều qua đêm bên ngoài.
Phuong Linh: An employee is on a three-day out-of-province business trip and stays overnight all three days.

阮明武:按照这个课程的内部数据,住宿补贴每人每天十万越南盾,所以三天对应三十万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè ge kèchéng de nèibù shùjù, zhùsù bǔtiē měi rén měi tiān shí wàn Yuènán dùn, suǒyǐ sān tiān duìyìng sānshí wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Theo dữ liệu nội bộ của bài học, hỗ trợ lưu trú là 100.000 đồng/người/ngày nên 3 ngày tương ứng 300.000 đồng.
Nguyen Minh Vu: Under the internal data used in this lesson, the accommodation allowance is VND 100,000 per person per day, so three days correspond to VND 300,000.

03.21. Phân biệt hỗ trợ lưu trú và tiền phòng

丁垂杨:这三十万住宿补贴是不是已经包括酒店房费?
Dīng Chuíyáng: Zhè sānshí wàn zhùsù bǔtiē shì bú shì yǐjīng bāokuò jiǔdiàn fángfèi?
Đinh Thùy Dương: Khoản hỗ trợ lưu trú 300.000 đồng này có phải đã bao gồm tiền phòng khách sạn không anh?
Dinh Thuy Duong: Does this VND 300,000 accommodation allowance already include the hotel room expense?

阮明武:不要自动把两个项目合并。固定住宿补贴和实际房费在这个制度里是两个需要分别管理的项目。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào zìdòng bǎ liǎng ge xiàngmù hébìng. Gùdìng zhùsù bǔtiē hé shíjì fángfèi zài zhè ge zhìdù lǐ shì liǎng ge xūyào fēnbié guǎnlǐ de xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Không được tự động gộp hai khoản. Hỗ trợ lưu trú cố định và tiền phòng thực tế là hai khoản cần quản lý riêng trong cơ chế này.
Nguyen Minh Vu: Do not automatically combine the two items. The fixed accommodation allowance and actual hotel expense are managed separately under this policy.

03.22. Tránh thanh toán vé máy bay hai lần

黎云英:公司已经直接给航空公司付了机票钱,员工又把同一张机票放进报销申请里。
Lí Yún Yīng: Gōngsī yǐjīng zhíjiē gěi hángkōng gōngsī fù le jīpiào qián, yuángōng yòu bǎ tóng yì zhāng jīpiào fàng jìn bàoxiāo shēnqǐng lǐ.
Lê Vân Anh: Công ty đã thanh toán trực tiếp tiền vé máy bay cho hãng nhưng nhân viên lại đưa chính vé đó vào đề nghị hoàn chi phí.
Le Van Anh: The company already paid the airline directly, but the employee included the same ticket in a reimbursement request.

阮明武:这种情况必须拦下来,否则同一笔费用会支付两次。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng bìxū lán xiàlái, fǒuzé tóng yì bǐ fèiyòng huì zhīfù liǎng cì.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này phải chặn lại, nếu không cùng một khoản chi sẽ bị thanh toán hai lần.
Nguyen Minh Vu: This case must be stopped, otherwise the same expense will be paid twice.

03.23. Phúc lợi kết hôn 1 triệu

水仙:有一个员工这个月结婚了,按照课程里的内部福利标准可以申请多少钱?
Shuǐ Xiān: Yǒu yí ge yuángōng zhè ge yuè jiéhūn le, ànzhào kèchéng lǐ de nèibù fúlì biāozhǔn kěyǐ shēnqǐng duōshao qián?
Thủy Tiên: Có một nhân viên kết hôn trong tháng này, theo mức phúc lợi nội bộ của bài học thì có thể đề nghị bao nhiêu?
Thuy Tien: An employee got married this month. Under the internal benefit standard used in the lesson, how much can be requested?

阮明武:这个培训案例使用每次一百万越南盾,但是行政人事部还要检查人员、事件、资料和审批。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge péixùn ànlì shǐyòng měi cì yìbǎi wàn Yuènán dùn, dànshì Xíngzhèng Rénshì Bù hái yào jiǎnchá rényuán, shìjiàn, zīliào hé shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Tình huống đào tạo này sử dụng mức 1.000.000 đồng/lần, nhưng Hành chính Nhân sự còn phải kiểm tra người hưởng, sự kiện, hồ sơ và phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: This training case uses VND 1 million per event, but Administration and HR must still verify the employee, event, documents, and approval.

03.24. Sinh con 500.000 đồng

芳玲:另外一个员工刚生孩子,福利记录应该怎么处理?
Fāng Líng: Lìngwài yí ge yuángōng gāng shēng háizi, fúlì jìlù yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Phương Linh: Một nhân viên khác vừa sinh con, hồ sơ phúc lợi nên xử lý thế nào?
Phuong Linh: Another employee has just had a baby. How should the benefit record be handled?

阮明武:课程案例里的金额是五十万越南盾一次,同样要完成资料、申请、审批、支付和归档。
Ruǎn Míngwǔ: Kèchéng ànlì lǐ de jīn’é shì wǔshí wàn Yuènán dùn yí cì, tóngyàng yào wánchéng zīliào, shēnqǐng, shěnpī, zhīfù hé guīdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Mức trong tình huống bài học là 500.000 đồng/lần và cũng phải hoàn tất hồ sơ, đề nghị, phê duyệt, thanh toán và lưu hồ sơ.
Nguyen Minh Vu: The amount in this lesson case is VND 500,000 per event, and the documentation, request, approval, payment, and filing process must also be completed.

03.25. Nằm viện 4 ngày

丁垂杨:员工住院四天,按照这个福利制度可以申请五十万越南盾,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng zhùyuàn sì tiān, ànzhào zhè ge fúlì zhìdù kěyǐ shēnqǐng wǔshí wàn Yuènán dùn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nhân viên nằm viện 4 ngày thì theo chế độ phúc lợi này có thể đề nghị 500.000 đồng, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: If an employee is hospitalized for four days, the employee may request VND 500,000 under this benefit policy, correct?

阮明武:在这个课程案例里,住院三天以上使用五十万越南盾一次的标准,但是一年最多记录两次。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhè ge kèchéng ànlì lǐ, zhùyuàn sān tiān yǐshàng shǐyòng wǔshí wàn Yuènán dùn yí cì de biāozhǔn, dànshì yì nián zuìduō jìlù liǎng cì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong tình huống bài học này, nằm viện từ 3 ngày trở lên sử dụng mức 500.000 đồng/lần nhưng tối đa ghi nhận 2 lần trong năm.
Nguyen Minh Vu: In this lesson case, hospitalization of three days or more uses a VND 500,000 per-event standard, with a maximum of two recorded benefits per year.

03.26. Lần nằm viện thứ ba

黎云英:员工今年二月和六月已经各领过一次,现在十月又住院,这是第三次。
Lí Yún Yīng: Yuángōng jīnnián èr yuè hé liù yuè yǐjīng gè lǐng guo yí cì, xiànzài shí yuè yòu zhùyuàn, zhè shì dì-sān cì.
Lê Vân Anh: Nhân viên năm nay tháng 2 và tháng 6 đã được hưởng mỗi lần một khoản, bây giờ tháng 10 lại nằm viện và đây là lần thứ ba.
Le Van Anh: The employee already received the benefit once in February and once in June, and is hospitalized again in October for the third time.

阮明武:不能自动再付五十万,要先检查历史记录和是否有特别批准。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zìdòng zài fù wǔshí wàn, yào xiān jiǎnchá lìshǐ jìlù hé shìfǒu yǒu tèbié pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Không được tự động chi thêm 500.000 đồng mà phải kiểm tra lịch sử và xem có phê duyệt đặc biệt hay không.
Nguyen Minh Vu: Another VND 500,000 should not be paid automatically. The historical record and any special approval must first be checked.

03.27. Người lao động qua đời

水仙:如果员工本人去世,这个课程里的福利项目怎么处理?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yuángōng běnrén qùshì, zhè ge kèchéng lǐ de fúlì xiàngmù zěnme chǔlǐ?
Thủy Tiên: Nếu bản thân người lao động qua đời thì khoản phúc lợi trong bài học này xử lý thế nào?
Thuy Tien: If an employee passes away, how is the benefit handled in this lesson?

阮明武:课程数据包括两百万越南盾、一只花圈和相应的车辆费用,处理这种情况时还要特别注意沟通方式。
Ruǎn Míngwǔ: Kèchéng shùjù bāokuò liǎngbǎi wàn Yuènán dùn, yì zhī huāquān hé xiāngyìng de chēliàng fèiyòng, chǔlǐ zhè zhǒng qíngkuàng shí hái yào tèbié zhùyì gōutōng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu bài học gồm 2.000.000 đồng, một vòng hoa và chi phí xe tương ứng; khi xử lý trường hợp này còn phải đặc biệt chú ý cách giao tiếp.
Nguyen Minh Vu: The lesson data includes VND 2 million, one wreath, and the related transport expense. Communication should also be handled with particular care in such cases.

03.28. Thân nhân qua đời

芳玲:如果是员工的父母、配偶或者子女去世呢?
Fāng Líng: Rúguǒ shì yuángōng de fùmǔ, pèi’ǒu huòzhě zǐnǚ qùshì ne?
Phương Linh: Nếu là cha mẹ, vợ/chồng hoặc con của nhân viên qua đời thì sao?
Phuong Linh: What if the employee’s parent, spouse, or child passes away?

阮明武:课程内部数据使用一百万越南盾、一只花圈和相应车辆费用,同时要确认对象是否属于制度范围。
Ruǎn Míngwǔ: Kèchéng nèibù shùjù shǐyòng yìbǎi wàn Yuènán dùn, yì zhī huāquān hé xiāngyìng chēliàng fèiyòng, tóngshí yào quèrèn duìxiàng shìfǒu shǔyú zhìdù fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu nội bộ của bài học sử dụng mức 1.000.000 đồng, một vòng hoa và chi phí xe tương ứng, đồng thời phải xác nhận đối tượng có thuộc phạm vi chế độ không.
Nguyen Minh Vu: The internal lesson data uses VND 1 million, one wreath, and related transport costs, while also requiring confirmation that the relative falls within the policy scope.

03.29. Xét tăng lương sau 12 tháng

丁垂杨:阮明武哥,有几个员工快满十二个月了,是不是自动加薪?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yǒu jǐ ge yuángōng kuài mǎn shí’èr ge yuè le, shì bú shì zìdòng jiāxīn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có vài nhân viên sắp đủ 12 tháng rồi, có phải tự động tăng lương không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, several employees are approaching twelve months of service. Do they automatically receive a salary increase?

阮明武:不是。十二个月只是进入评估时点,还要看工作结果、纪律情况、公司经营情况和最后审批。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Shí’èr ge yuè zhǐshì jìnrù pínggū shídiǎn, hái yào kàn gōngzuò jiéguǒ, jìlǜ qíngkuàng, gōngsī jīngyíng qíngkuàng hé zuìhòu shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Đủ 12 tháng chỉ là đến thời điểm xem xét, còn phải xem kết quả công việc, tình trạng kỷ luật, tình hình kinh doanh và phê duyệt cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: No. Twelve months only marks the review point. Work results, disciplinary status, business conditions, and final approval must also be considered.

03.30. Cảnh báo trước 60 ngày và 30 ngày

黎云英:那行政人事部是不是应该提前提醒主管哪些员工快到调薪时间?
Lí Yún Yīng: Nà Xíngzhèng Rénshì Bù shì bú shì yīnggāi tíqián tíxǐng zhǔguǎn nǎxiē yuángōng kuài dào tiáoxīn shíjiān?
Lê Vân Anh: Vậy Hành chính Nhân sự nên nhắc trước cho quản lý những nhân viên nào sắp đến kỳ xét lương đúng không anh?
Le Van Anh: So Administration and HR should notify supervisors in advance about employees approaching salary review, correct?

阮明武:对,可以设置六十天和三十天两个提醒点,不要等员工自己来问才开始处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, kěyǐ shèzhì liùshí tiān hé sānshí tiān liǎng ge tíxǐng diǎn, bú yào děng yuángōng zìjǐ lái wèn cái kāishǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể đặt hai mốc cảnh báo trước 60 ngày và 30 ngày, không nên đợi nhân viên tự hỏi mới bắt đầu xử lý.
Nguyen Minh Vu: Correct. We can set reminders sixty and thirty days in advance rather than waiting for employees to ask before starting the process.

03.31. Tăng 5% từ 12 triệu

水仙:一个员工现在工资是一千二百万越南盾,如果批准增加百分之五,新工资是多少?
Shuǐ Xiān: Yí ge yuángōng xiànzài gōngzī shì yìqiān èrbǎi wàn Yuènán dùn, rúguǒ pīzhǔn zēngjiā bǎifēnzhī wǔ, xīn gōngzī shì duōshao?
Thủy Tiên: Một nhân viên hiện có lương 12 triệu đồng, nếu được duyệt tăng 5% thì lương mới là bao nhiêu?
Thuy Tien: An employee currently earns VND 12 million. If a 5% increase is approved, what is the new salary?

阮明武:增加六十万,新工资是一千二百六十万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Zēngjiā liùshí wàn, xīn gōngzī shì yìqiān èrbǎi liùshí wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tăng 600.000 đồng, lương mới là 12.600.000 đồng.
Nguyen Minh Vu: The increase is VND 600,000, bringing the new salary to VND 12.6 million.

03.32. Tăng 10% từ 12 triệu

芳玲:如果同样是一千二百万,但是批准增加百分之十呢?
Fāng Líng: Rúguǒ tóngyàng shì yìqiān èrbǎi wàn, dànshì pīzhǔn zēngjiā bǎifēnzhī shí ne?
Phương Linh: Nếu vẫn là 12 triệu nhưng được duyệt tăng 10% thì sao?
Phuong Linh: What if the salary is still VND 12 million but the approved increase is 10%?

阮明武:增加一百二十万,新工资是一千三百二十万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Zēngjiā yìbǎi èrshí wàn, xīn gōngzī shì yìqiān sānbǎi èrshí wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tăng 1.200.000 đồng, lương mới là 13.200.000 đồng.
Nguyen Minh Vu: The increase is VND 1.2 million, bringing the new salary to VND 13.2 million.

03.33. Không mặc định ai cũng tăng 10%

丁垂杨:既然制度里的调薪范围是百分之五到百分之十,我们能不能所有人都直接增加百分之十?
Dīng Chuíyáng: Jìrán zhìdù lǐ de tiáoxīn fànwéi shì bǎifēnzhī wǔ dào bǎifēnzhī shí, wǒmen néng bù néng suǒyǒu rén dōu zhíjiē zēngjiā bǎifēnzhī shí?
Đinh Thùy Dương: Vì khoảng tăng lương trong quy chế là 5% đến 10%, chúng em có thể cho tất cả mọi người tăng thẳng 10% không?
Dinh Thuy Duong: Since the salary adjustment range is 5% to 10%, can we simply give everyone a 10% increase?

阮明武:不能。要根据绩效、贡献、能力等级、预算和审批决定具体比例。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Yào gēnjù jìxiào, gòngxiàn, nénglì děngjí, yùsuàn hé shěnpī juédìng jùtǐ bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Không được. Phải căn cứ hiệu suất, đóng góp, bậc năng lực, ngân sách và phê duyệt để xác định tỷ lệ cụ thể.
Nguyen Minh Vu: No. The specific percentage should depend on performance, contribution, competency level, budget, and approval.

03.34. KPI không được đánh giá bằng cảm giác

黎云英:主管在KPI评价里只写“这个员工做得不错”,这样够吗?
Lí Yún Yīng: Zhǔguǎn zài KPI píngjià lǐ zhǐ xiě “zhè ge yuángōng zuò de búcuò”, zhèyàng gòu ma?
Lê Vân Anh: Quản lý trong phần đánh giá KPI chỉ ghi “nhân viên này làm khá tốt”, như vậy có đủ không anh?
Le Van Anh: The supervisor only wrote “this employee performed fairly well” in the KPI assessment. Is that sufficient?

阮明武:不够。要有目标、结果、完成率、工作质量和可以验证的依据。
Ruǎn Míngwǔ: Bú gòu. Yào yǒu mùbiāo, jiéguǒ, wánchénglǜ, gōngzuò zhìliàng hé kěyǐ yànzhèng de yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Không đủ. Phải có mục tiêu, kết quả, tỷ lệ hoàn thành, chất lượng công việc và căn cứ có thể kiểm chứng.
Nguyen Minh Vu: No. There should be targets, results, completion rates, work quality, and verifiable evidence.

03.35. Thưởng Tết Dương lịch 500.000 đồng

水仙:按照课程里的内部奖金标准,元旦奖金是每人五十万越南盾。
Shuǐ Xiān: Ànzhào kèchéng lǐ de nèibù jiǎngjīn biāozhǔn, Yuándàn jiǎngjīn shì měi rén wǔshí wàn Yuènán dùn.
Thủy Tiên: Theo mức thưởng nội bộ trong bài học, thưởng Tết Dương lịch là 500.000 đồng/người.
Thuy Tien: Under the internal bonus standard used in the lesson, the New Year’s Day bonus is VND 500,000 per employee.

阮明武:对,但是发放以前还要检查员工状态和奖金名单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì fāfàng yǐqián hái yào jiǎnchá yuángōng zhuàngtài hé jiǎngjīn míngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trước khi chi còn phải kiểm tra trạng thái nhân sự và danh sách thưởng.
Nguyen Minh Vu: Correct, but employee status and the bonus list must still be checked before payment.

03.36. Các mức thưởng lễ khác

芳玲:其他节日的金额也要分别管理,对吗?
Fāng Líng: Qítā jiérì de jīn’é yě yào fēnbié guǎnlǐ, duì ma?
Phương Linh: Các mức thưởng ngày lễ khác cũng phải quản lý riêng đúng không anh?
Phuong Linh: Other holiday bonus amounts also need to be managed separately, correct?

阮明武:对。课程数据里,雄王祭祖日三十万,四月三十日三十万,五月一日五十万,九月二日三十万,中秋节三十万。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèchéng shùjù lǐ, Xióngwáng Jìzǔ Rì sānshí wàn, sì yuè sānshí rì sānshí wàn, wǔ yuè yī rì wǔshí wàn, jiǔ yuè èr rì sānshí wàn, Zhōngqiūjié sānshí wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong dữ liệu bài học, Giỗ Tổ Hùng Vương 300.000 đồng, ngày 30/4 là 300.000 đồng, ngày 01/5 là 500.000 đồng, ngày 2/9 là 300.000 đồng và Trung Thu 300.000 đồng.
Nguyen Minh Vu: Correct. In the lesson data, the Hung Kings Commemoration bonus is VND 300,000, April 30 is VND 300,000, May 1 is VND 500,000, September 2 is VND 300,000, and Mid-Autumn Festival is VND 300,000.

03.37. Nhân viên thử việc trong danh sách thưởng

丁垂杨:奖金名单里有两个还在试用期的员工,需要怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Jiǎngjīn míngdān lǐ yǒu liǎng ge hái zài shìyòngqī de yuángōng, xūyào zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Trong danh sách thưởng có 2 nhân viên vẫn đang thử việc, cần xử lý thế nào?
Dinh Thuy Duong: There are two employees still on probation in the bonus list. How should they be handled?

阮明武:按照这个课程里的内部奖金规则,他们不在普通奖金名单里,除非有管理层的特别决定。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè ge kèchéng lǐ de nèibù jiǎngjīn guīzé, tāmen bú zài pǔtōng jiǎngjīn míngdān lǐ, chúfēi yǒu guǎnlǐcéng de tèbié juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy tắc thưởng nội bộ dùng trong bài học, họ không thuộc danh sách thưởng thông thường trừ khi có quyết định đặc biệt của cấp quản lý.
Nguyen Minh Vu: Under the internal bonus rule used in this lesson, they are not included in the regular bonus list unless management issues a special decision.

03.38. Nhân viên đã nộp đơn nghỉ trước ngày công bố thưởng

黎云英:还有一个员工已经提交离职申请,但是奖金还没有公布。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge yuángōng yǐjīng tíjiāo lízhí shēnqǐng, dànshì jiǎngjīn hái méiyǒu gōngbù.
Lê Vân Anh: Còn một nhân viên đã nộp đơn nghỉ việc nhưng thưởng vẫn chưa công bố.
Le Van Anh: Another employee has already submitted a resignation request, but the bonus has not yet been announced.

阮明武:要检查提交离职申请的日期、奖金公布日期和有没有特别批准,再按照内部规则处理。
Ruǎn Míngwǔ: Yào jiǎnchá tíjiāo lízhí shēnqǐng de rìqī, jiǎngjīn gōngbù rìqī hé yǒu méiyǒu tèbié pīzhǔn, zài ànzhào nèibù guīzé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra ngày nộp đơn nghỉ, ngày công bố thưởng và có phê duyệt đặc biệt hay không rồi xử lý theo quy tắc nội bộ.
Nguyen Minh Vu: Check the resignation submission date, bonus announcement date, and whether there is special approval, then process the case according to internal rules.

03.39. Lịch trả lương ngày 10–13

水仙:这个课程里的内部发薪时间是下个月十号到十三号,对吗?
Shuǐ Xiān: Zhè ge kèchéng lǐ de nèibù fāxīn shíjiān shì xià ge yuè shí hào dào shísān hào, duì ma?
Thủy Tiên: Thời gian trả lương nội bộ trong bài học là từ ngày 10 đến ngày 13 tháng sau, đúng không anh?
Thuy Tien: The internal payroll schedule used in the lesson is from the 10th to the 13th of the following month, correct?

阮明武:对,所以月底以后不能慢慢做,要倒推考勤、加班、KPI、福利、核算、复核和审批的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yuèmò yǐhòu bù néng mànmàn zuò, yào dàotuī kǎoqín, jiābān, KPI, fúlì, hésuàn, fùhé hé shěnpī de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sau cuối tháng không thể làm từ từ mà phải tính ngược tiến độ chấm công, làm thêm, KPI, phúc lợi, tính lương, kiểm tra và phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: Correct. That means after month-end we cannot work slowly; we must work backward from payday to schedule attendance, overtime, KPI, benefits, payroll calculation, review, and approval.

03.40. Kiểm tra tài khoản ngân hàng

芳玲:我们发现三个员工最近换了银行账户,但是工资文件里还有旧账号。
Fāng Líng: Wǒmen fāxiàn sān ge yuángōng zuìjìn huàn le yínháng zhànghù, dànshì gōngzī wénjiàn lǐ hái yǒu jiù zhànghào.
Phương Linh: Chúng em phát hiện 3 nhân viên gần đây đã đổi tài khoản ngân hàng nhưng file lương vẫn còn số tài khoản cũ.
Phuong Linh: We found that three employees recently changed bank accounts, but the payroll file still contains their old account numbers.

阮明武:支付以前必须检查变更申请、账户名称、账号和银行,不要直接复制上个月的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Zhīfù yǐqián bìxū jiǎnchá biàngēng shēnqǐng, zhànghù míngchēng, zhànghào hé yínháng, bú yào zhíjiē fùzhì shàng ge yuè de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán bắt buộc kiểm tra đề nghị thay đổi, tên chủ tài khoản, số tài khoản và ngân hàng, không được sao chép thẳng dữ liệu tháng trước.
Nguyen Minh Vu: Before payment, the change request, account holder name, account number, and bank must be checked. Do not simply copy last month’s data.

03.41. Bảo mật bảng lương

丁垂杨:工资表可以发到部门工作群里让主管一起检查吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngzībiǎo kěyǐ fā dào bùmén gōngzuò qún lǐ ràng zhǔguǎn yìqǐ jiǎnchá ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể gửi bảng lương vào nhóm làm việc của phòng để các quản lý cùng kiểm tra không?
Dinh Thuy Duong: Can we send the payroll sheet to the department work group so supervisors can check it together?

阮明武:不能这样做。工资数据属于敏感信息,要按权限控制访问。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng zuò. Gōngzī shùjù shǔyú mǐngǎn xìnxī, yào àn quánxiàn kòngzhì fǎngwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Không được làm như vậy. Dữ liệu lương là thông tin nhạy cảm và phải kiểm soát truy cập theo quyền hạn.
Nguyen Minh Vu: We should not do that. Payroll data is sensitive information and access should be controlled by permission.

03.42. So sánh với tháng trước

黎云英:这个月的工资总额比上个月高了百分之二十五。
Lí Yún Yīng: Zhè ge yuè de gōngzī zǒng’é bǐ shàng ge yuè gāo le bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Lê Vân Anh: Tổng quỹ lương tháng này cao hơn tháng trước 25%.
Le Van Anh: This month’s total payroll is 25% higher than last month.

阮明武:先不要提交审批。分析有没有新增人员、调薪、奖金、加班、福利或者公式错误。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào tíjiāo shěnpī. Fēnxī yǒu méiyǒu xīnzēng rényuán, tiáoxīn, jiǎngjīn, jiābān, fúlì huòzhě gōngshì cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chưa trình duyệt. Hãy phân tích có tăng nhân sự, tăng lương, thưởng, làm thêm, phúc lợi hay lỗi công thức hay không.
Nguyen Minh Vu: Do not submit it for approval yet. Analyze whether the increase comes from new hires, salary adjustments, bonuses, overtime, benefits, or formula errors.

03.43. Phát hiện một nhân viên có lương gấp đôi

水仙:我在对比表里发现一个员工的工资突然变成上个月的两倍。
Shuǐ Xiān: Wǒ zài duìbǐ biǎo lǐ fāxiàn yí ge yuángōng de gōngzī tūrán biànchéng shàng ge yuè de liǎng bèi.
Thủy Tiên: Em phát hiện trong bảng so sánh có một nhân viên đột nhiên nhận mức lương gấp đôi tháng trước.
Thuy Tien: I found one employee whose salary suddenly became twice last month’s amount.

阮明武:先检查是不是员工重复出现、公式引用错误或者同时导入了两次数据。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá shì bú shì yuángōng chóngfù chūxiàn, gōngshì yǐnyòng cuòwù huòzhě tóngshí dǎorù le liǎng cì shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra có phải nhân viên bị xuất hiện trùng, công thức tham chiếu sai hoặc dữ liệu được nhập hai lần hay không.
Nguyen Minh Vu: First check whether the employee is duplicated, the formula references are wrong, or the data was imported twice.

03.44. Nhân viên mới bị thiếu lương

芳玲:还有一个新员工说这个月完全没有收到工资。
Fāng Líng: Hái yǒu yí ge xīn yuángōng shuō zhè ge yuè wánquán méiyǒu shōudào gōngzī.
Phương Linh: Còn một nhân viên mới nói tháng này hoàn toàn chưa nhận được lương.
Phuong Linh: Another new employee says no salary was received at all this month.

阮明武:检查他有没有进入员工名单、会计有没有收到信息、银行账户是不是完整,再确认工资表里有没有漏掉。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá tā yǒu méiyǒu jìnrù yuángōng míngdān, Kuàijì yǒu méiyǒu shōudào xìnxī, yínháng zhànghù shì bú shì wánzhěng, zài quèrèn gōngzībiǎo lǐ yǒu méiyǒu lòudiào.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra người đó đã vào danh sách nhân viên chưa, Kế toán đã nhận thông tin chưa, tài khoản ngân hàng có đầy đủ không và bảng lương có bị bỏ sót không.
Nguyen Minh Vu: Check whether the employee was added to the employee list, Accounting received the information, the bank account is complete, and the employee was omitted from payroll.

03.45. Nhân viên báo thiếu tiền làm thêm

丁垂杨:一个员工说本月少了四个小时的加班工资,我们应该先检查什么?
Dīng Chuíyáng: Yí ge yuángōng shuō běn yuè shǎo le sì ge xiǎoshí de jiābān gōngzī, wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá shénme?
Đinh Thùy Dương: Một nhân viên nói tháng này bị thiếu tiền của 4 giờ làm thêm, chúng em nên kiểm tra gì trước?
Dinh Thuy Duong: An employee says four overtime hours are missing from this month’s pay. What should we check first?

阮明武:按顺序检查加班申请、审批、实际时间、日期类型、行政人事汇总和工资表,不要先说是谁算错了。
Ruǎn Míngwǔ: Àn shùnxù jiǎnchá jiābān shēnqǐng, shěnpī, shíjì shíjiān, rìqī lèixíng, Xíngzhèng Rénshì huìzǒng hé gōngzībiǎo, bú yào xiān shuō shì shéi suàn cuò le.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy kiểm tra theo thứ tự đơn làm thêm, phê duyệt, thời gian thực tế, loại ngày, bảng tổng hợp Hành chính Nhân sự và bảng lương; chưa được vội nói ai tính sai.
Nguyen Minh Vu: Check the overtime request, approval, actual hours, date type, HR summary, and payroll in sequence rather than immediately blaming someone for an error.

03.46. Sai tiền ăn do công thức Excel

黎云英:我们发现午餐补贴的Excel公式少算了五行数据。
Lí Yún Yīng: Wǒmen fāxiàn wǔcān bǔtiē de Excel gōngshì shǎo suàn le wǔ háng shùjù.
Lê Vân Anh: Chúng em phát hiện công thức Excel của tiền ăn đã bỏ sót 5 dòng dữ liệu.
Le Van Anh: We found that the Excel formula for the lunch allowance omitted five rows of data.

阮明武:不能只把这五个人的金额改对,还要把公式本身修好,否则下个月还会继续出错。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ bǎ zhè wǔ ge rén de jīn’é gǎi duì, hái yào bǎ gōngshì běnshēn xiū hǎo, fǒuzé xià ge yuè hái huì jìxù chūcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ sửa đúng số tiền cho 5 người này mà còn phải sửa chính công thức, nếu không tháng sau lỗi sẽ tiếp tục.
Nguyen Minh Vu: We should not merely correct the amounts for these five employees. The formula itself must also be fixed or the error will recur next month.

03.47. Kiểm tra cấp 1

水仙:工资表完成以后,制表人第一轮应该检查什么?
Shuǐ Xiān: Gōngzībiǎo wánchéng yǐhòu, zhìbiǎo rén dì-yī lún yīnggāi jiǎnchá shénme?
Thủy Tiên: Sau khi bảng lương hoàn thành thì vòng kiểm tra đầu tiên của người lập bảng nên kiểm tra gì?
Thuy Tien: After payroll is completed, what should the preparer check in the first review?

阮明武:检查公式、标准工作日、实际工作日、工资、津贴、加班、奖金和扣除。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá gōngshì, biāozhǔn gōngzuòrì, shíjì gōngzuòrì, gōngzī, jīntiē, jiābān, jiǎngjīn hé kòuchú.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra công thức, ngày công chuẩn, ngày công thực tế, lương, phụ cấp, làm thêm, thưởng và khấu trừ.
Nguyen Minh Vu: Check formulas, standard working days, actual working days, salary, allowances, overtime, bonuses, and deductions.

03.48. Kiểm tra cấp 2

芳玲:第二轮是不是应该由另外一个人独立复核?
Fāng Líng: Dì-èr lún shì bú shì yīnggāi yóu lìngwài yí ge rén dúlì fùhé?
Phương Linh: Vòng hai có nên do một người khác kiểm tra độc lập không anh?
Phuong Linh: Should the second review be performed independently by another person?

阮明武:可以。重点对照合同、调薪决定、考勤、加班资料、KPI名单和福利资料。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhòngdiǎn duìzhào hétong, tiáoxīn juédìng, kǎoqín, jiābān zīliào, KPI míngdān hé fúlì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trọng tâm là đối chiếu hợp đồng, quyết định điều chỉnh lương, chấm công, hồ sơ làm thêm, danh sách KPI và hồ sơ phúc lợi.
Nguyen Minh Vu: Yes. The main focus should be contracts, salary adjustment decisions, attendance, overtime records, KPI lists, and benefit records.

03.49. Trình duyệt bảng lương

丁垂杨:复核完成以后,我们直接把完整工资表发给审批人吗?
Dīng Chuíyáng: Fùhé wánchéng yǐhòu, wǒmen zhíjiē bǎ wánzhěng gōngzībiǎo fā gěi shěnpī rén ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi kiểm tra xong, chúng em gửi thẳng toàn bộ bảng lương cho người phê duyệt phải không?
Dinh Thuy Duong: After review, should we directly send the full payroll sheet to the approver?

阮明武:除了工资表,还应该准备总额、重大变化和特殊情况的汇总,让审批人知道这个月为什么变动。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle gōngzībiǎo, hái yīnggāi zhǔnbèi zǒng’é, zhòngdà biànhuà hé tèshū qíngkuàng de huìzǒng, ràng shěnpī rén zhīdào zhè ge yuè wèishénme biàndòng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài bảng lương còn nên chuẩn bị tổng quỹ, các biến động lớn và trường hợp đặc biệt để người phê duyệt biết vì sao tháng này thay đổi.
Nguyen Minh Vu: Besides the payroll sheet, prepare a summary of the total amount, major changes, and special cases so the approver understands the month’s movements.

03.50. Sau phê duyệt mới thanh toán

黎云英:工资审批已经完成了,下一步就是准备银行转账文件,对吗?
Lí Yún Yīng: Gōngzī shěnpī yǐjīng wánchéng le, xià yí bù jiù shì zhǔnbèi yínháng zhuǎnzhàng wénjiàn, duì ma?
Lê Vân Anh: Phê duyệt bảng lương đã hoàn thành rồi, bước tiếp theo là chuẩn bị file chuyển khoản ngân hàng đúng không anh?
Le Van Anh: Payroll approval has been completed. Is the next step to prepare the bank transfer file?

阮明武:对,但是转账以前最后再检查一次姓名、账户、金额和已经离职或者需要暂停支付的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhuǎnzhàng yǐqián zuìhòu zài jiǎnchá yí cì xìngmíng, zhànghù, jīn’é hé yǐjīng lízhí huòzhě xūyào zàntíng zhīfù de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trước khi chuyển khoản hãy kiểm tra lần cuối họ tên, tài khoản, số tiền và những người đã nghỉ việc hoặc cần tạm dừng thanh toán.
Nguyen Minh Vu: Correct, but before transferring funds, perform one final check of names, accounts, amounts, and employees who have left or whose payments must be temporarily held.

04. HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ

04.01. Nhóm hỏi chức danh và bậc lương

这个员工是什么职位?
Zhè ge yuángōng shì shénme zhíwèi?
Nhân viên này giữ vị trí gì?
What position does this employee hold?

他现在是第几薪级?
Tā xiànzài shì dì jǐ xīnjí?
Hiện anh ấy đang ở bậc lương mấy?
What salary grade is he currently on?

这个职位一共有几个薪级?
Zhè ge zhíwèi yígòng yǒu jǐ ge xīnjí?
Vị trí này có tổng cộng mấy bậc lương?
How many salary grades does this position have?

工资要跟职位和薪级对应。
Gōngzī yào gēn zhíwèi hé xīnjí duìyìng.
Lương phải tương ứng với vị trí và bậc.
Salary should correspond to the position and grade.

04.02. Nhóm xếp bậc nhân viên mới

新员工通常从第几级开始?
Xīn yuángōng tōngcháng cóng dì jǐ jí kāishǐ?
Nhân viên mới thông thường bắt đầu từ bậc mấy?
Which grade do new employees normally start from?

通常先从第一级开始。
Tōngcháng xiān cóng dì-yī jí kāishǐ.
Thông thường bắt đầu từ bậc 1.
They normally start at Grade 1.

所有新员工都必须一样吗?
Suǒyǒu xīn yuángōng dōu bìxū yíyàng ma?
Tất cả nhân viên mới đều bắt buộc giống nhau không?
Must all new employees start the same way?

能力特别强的人员可以另外评估。
Nénglì tèbié qiáng de rényuán kěyǐ lìngwài pínggū.
Người có năng lực đặc biệt tốt có thể được đánh giá riêng.
Employees with exceptionally strong capability may be assessed separately.

04.03. Nhóm xếp bậc cao hơn

为什么建议给他第二级?
Wèishénme jiànyì gěi tā dì-èr jí?
Tại sao đề xuất người này ở bậc 2?
Why is Grade 2 being recommended?

他的经验比普通新员工多。
Tā de jīngyàn bǐ pǔtōng xīn yuángōng duō.
Kinh nghiệm của anh ấy nhiều hơn nhân viên mới thông thường.
He has more experience than a typical new employee.

他可以马上处理复杂工作。
Tā kěyǐ mǎshàng chǔlǐ fùzá gōngzuò.
Anh ấy có thể xử lý ngay công việc phức tạp.
He can immediately handle complex work.

最后还要经过审批。
Zuìhòu hái yào jīngguò shěnpī.
Cuối cùng vẫn phải được phê duyệt.
Final approval is still required.

04.04. Nhóm cân bằng nội bộ

同职位员工现在工资是多少?
Tóng zhíwèi yuángōng xiànzài gōngzī shì duōshao?
Nhân viên hiện tại cùng vị trí đang có lương bao nhiêu?
What do current employees in the same position earn?

他们的能力一样吗?
Tāmen de nénglì yíyàng ma?
Năng lực của họ có tương đương không?
Are their competency levels similar?

责任范围一样吗?
Zérèn fànwéi yíyàng ma?
Phạm vi trách nhiệm có giống nhau không?
Are their responsibilities similar?

工资差太大会影响内部平衡。
Gōngzī chà tài dà huì yǐngxiǎng nèibù pínghéng.
Chênh lệch lương quá lớn sẽ ảnh hưởng cân bằng nội bộ.
A large salary gap may affect internal equity.

04.05. Nhóm lương thử việc

职位工资是多少?
Zhíwèi gōngzī shì duōshao?
Lương vị trí là bao nhiêu?
What is the position salary?

职位工资是一千万越南盾。
Zhíwèi gōngzī shì yìqiān wàn Yuènán dùn.
Lương vị trí là 10 triệu đồng.
The position salary is VND 10 million.

试用期按百分之八十五计算。
Shìyòngqī àn bǎifēnzhī bāshíwǔ jìsuàn.
Lương thử việc tính theo 85%.
The probation salary is calculated at 85%.

试用期工资是八百五十万越南盾。
Shìyòngqī gōngzī shì bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Lương thử việc là 8,5 triệu đồng.
The probation salary is VND 8.5 million.

04.06. Nhóm ngày hết thử việc

试用期什么时候结束?
Shìyòngqī shénme shíhou jiéshù?
Thử việc kết thúc khi nào?
When does probation end?

这个月十号结束。
Zhè ge yuè shí hào jiéshù.
Kết thúc ngày 10 tháng này.
It ends on the 10th of this month.

正式工资什么时候生效?
Zhèngshì gōngzī shénme shíhou shēngxiào?
Lương chính thức có hiệu lực khi nào?
When does the official salary take effect?

要根据批准的生效日期处理。
Yào gēnjù pīzhǔn de shēngxiào rìqī chǔlǐ.
Phải xử lý theo ngày hiệu lực đã được phê duyệt.
It should be handled according to the approved effective date.

04.07. Nhóm ngày công chuẩn

这个月标准工作日是多少天?
Zhè ge yuè biāozhǔn gōngzuòrì shì duōshao tiān?
Tháng này ngày công chuẩn là bao nhiêu?
How many standard working days are there this month?

标准工作日每个月都一样吗?
Biāozhǔn gōngzuòrì měi ge yuè dōu yíyàng ma?
Ngày công chuẩn mỗi tháng có giống nhau không?
Are standard working days the same every month?

不能每个月都固定二十六天。
Bù néng měi ge yuè dōu gùdìng èrshíliù tiān.
Không thể cố định 26 ngày cho mọi tháng.
We cannot fix every month at twenty-six days.

要根据实际工作日历确定。
Yào gēnjù shíjì gōngzuò rìlì quèdìng.
Phải căn cứ lịch làm việc thực tế.
It should be determined from the actual working calendar.

04.08. Nhóm ngày công thực tế

这个员工实际工作多少天?
Zhè ge yuángōng shíjì gōngzuò duōshao tiān?
Nhân viên này thực tế làm bao nhiêu ngày?
How many days did this employee actually work?

他实际工作二十四天。
Tā shíjì gōngzuò èrshísì tiān.
Anh ấy thực tế làm 24 ngày.
He actually worked twenty-four days.

有没有无薪假?
Yǒu méiyǒu wúxīn jià?
Có nghỉ không lương không?
Was there any unpaid leave?

实际工作日要用已经确认的数据。
Shíjì gōngzuòrì yào yòng yǐjīng quèrèn de shùjù.
Ngày công thực tế phải dùng dữ liệu đã xác nhận.
Actual working days must be based on confirmed data.

04.09. Nhóm công thức lương thời gian

时间工资怎么计算?
Jìshí gōngzī zěnme jìsuàn?
Lương thời gian được tính thế nào?
How is time-based salary calculated?

先用职位工资除以标准工作日。
Xiān yòng zhíwèi gōngzī chúyǐ biāozhǔn gōngzuòrì.
Trước tiên lấy lương vị trí chia ngày công chuẩn.
First divide the position salary by standard working days.

再乘实际工作日。
Zài chéng shíjì gōngzuòrì.
Sau đó nhân ngày công thực tế.
Then multiply by actual working days.

这个员工是一千二百万除以二十六再乘二十四。
Zhè ge yuángōng shì yìqiān èrbǎi wàn chúyǐ èrshíliù zài chéng èrshísì.
Nhân viên này lấy 12 triệu chia 26 rồi nhân 24.
For this employee, VND 12 million is divided by twenty-six and multiplied by twenty-four.

04.10. Nhóm nhân viên vào giữa tháng

员工几号开始上班?
Yuángōng jǐ hào kāishǐ shàngbān?
Nhân viên bắt đầu làm ngày mấy?
On what date did the employee start?

他十五号开始上班。
Tā shíwǔ hào kāishǐ shàngbān.
Anh ấy bắt đầu làm ngày 15.
He started on the 15th.

不能直接计算整月工资。
Bù néng zhíjiē jìsuàn zhěng yuè gōngzī.
Không được trực tiếp tính đủ lương cả tháng.
A full month’s salary should not be calculated automatically.

要按实际数据计算。
Yào àn shíjì shùjù jìsuàn.
Phải tính theo dữ liệu thực tế.
It should be calculated from actual data.

04.11. Nhóm nhân viên nghỉ giữa tháng

最后工作日是哪一天?
Zuìhòu gōngzuòrì shì nǎ yì tiān?
Ngày làm việc cuối là ngày nào?
What is the final working day?

最后工作日是二十号。
Zuìhòu gōngzuòrì shì èrshí hào.
Ngày làm việc cuối là ngày 20.
The final working day is the 20th.

工资不能继续算到月底。
Gōngzī bù néng jìxù suàn dào yuèmò.
Không được tiếp tục tính lương đến cuối tháng.
Salary should not continue to be calculated through month-end.

还要检查假期和加班。
Hái yào jiǎnchá jiàqī hé jiābān.
Còn phải kiểm tra nghỉ phép và làm thêm.
Leave and overtime must also be checked.

04.12. Nhóm cơ cấu thu nhập

这个月的应发工资包括什么?
Zhè ge yuè de yīngfā gōngzī bāokuò shénme?
Tổng lương phải trả tháng này gồm những gì?
What does this month’s gross payable salary include?

包括时间工资。
Bāokuò jìshí gōngzī.
Bao gồm lương thời gian.
It includes time-based salary.

还包括奖金、加班和津贴。
Hái bāokuò jiǎngjīn, jiābān hé jīntiē.
Còn gồm thưởng, làm thêm và phụ cấp.
It also includes bonuses, overtime, and allowances.

最后再减去各种扣除。
Zuìhòu zài jiǎnqù gè zhǒng kòuchú.
Cuối cùng trừ các khoản khấu trừ.
Various deductions are then subtracted.

04.13. Nhóm lương thực nhận

实发工资是多少?
Shífā gōngzī shì duōshao?
Lương thực nhận là bao nhiêu?
What is the net salary?

要先计算全部收入。
Yào xiān jìsuàn quánbù shōurù.
Trước tiên phải tính toàn bộ thu nhập.
All income items must first be calculated.

再减去有效扣除。
Zài jiǎnqù yǒuxiào kòuchú.
Sau đó trừ các khoản khấu trừ hợp lệ.
Then valid deductions are subtracted.

最后得到实际到手收入。
Zuìhòu dédào shíjì dàoshǒu shōurù.
Cuối cùng ra thu nhập thực nhận.
The final result is take-home income.

04.14. Nhóm khấu trừ

这是什么扣款?
Zhè shì shénme kòukuǎn?
Đây là khoản khấu trừ gì?
What deduction is this?

扣款依据是什么?
Kòukuǎn yījù shì shénme?
Căn cứ khấu trừ là gì?
What is the basis for this deduction?

谁提出的?
Shéi tíchū de?
Ai đề nghị khoản này?
Who requested it?

谁批准的?
Shéi pīzhǔn de?
Ai phê duyệt?
Who approved it?

04.15. Nhóm làm thêm ngày thường

这是工作日加班吗?
Zhè shì gōngzuòrì jiābān ma?
Đây là làm thêm ngày thường phải không?
Is this weekday overtime?

课程案例使用百分之一百五十。
Kèchéng ànlì shǐyòng bǎifēnzhī yìbǎi wǔshí.
Tình huống bài học sử dụng mức 150%.
The lesson case uses 150%.

实际加班几个小时?
Shíjì jiābān jǐ ge xiǎoshí?
Thực tế làm thêm mấy giờ?
How many overtime hours were actually worked?

先确认实际时间再计算。
Xiān quèrèn shíjì shíjiān zài jìsuàn.
Xác nhận thời gian thực tế trước rồi mới tính.
Confirm actual time before calculating.

04.16. Nhóm làm thêm ngày nghỉ

这是休息日加班。
Zhè shì xiūxirì jiābān.
Đây là làm thêm ngày nghỉ.
This is rest-day overtime.

课程案例使用百分之二百。
Kèchéng ànlì shǐyòng bǎifēnzhī èrbǎi.
Tình huống bài học sử dụng mức 200%.
The lesson case uses 200%.

日期类型确认了吗?
Rìqī lèixíng quèrèn le ma?
Loại ngày đã được xác nhận chưa?
Has the date type been confirmed?

批准资料完整吗?
Pīzhǔn zīliào wánzhěng ma?
Hồ sơ phê duyệt có đầy đủ không?
Is the approval documentation complete?

04.17. Nhóm làm thêm ngày lễ

这是节假日加班。
Zhè shì jiéjiàrì jiābān.
Đây là làm thêm ngày lễ.
This is holiday overtime.

课程案例使用百分之三百。
Kèchéng ànlì shǐyòng bǎifēnzhī sānbǎi.
Tình huống bài học sử dụng mức 300%.
The lesson case uses 300%.

先确认是不是正确的节假日。
Xiān quèrèn shì bú shì zhèngquè de jiéjiàrì.
Trước tiên xác nhận có đúng ngày lễ hay không.
First confirm that the date is correctly classified as a holiday.

再按批准的数据计算。
Zài àn pīzhǔn de shùjù jìsuàn.
Sau đó tính theo dữ liệu đã phê duyệt.
Then calculate from approved data.

04.18. Nhóm không tự động tính giờ chấm ra muộn

员工二十一点才打卡。
Yuángōng èrshíyī diǎn cái dǎkǎ.
Nhân viên đến 21 giờ mới chấm ra.
The employee did not clock out until 9:00 p.m.

不能自动算四个小时加班。
Bù néng zìdòng suàn sì ge xiǎoshí jiābān.
Không được tự động tính 4 giờ làm thêm.
Four overtime hours cannot be counted automatically.

有没有加班申请?
Yǒu méiyǒu jiābān shēnqǐng?
Có đơn làm thêm không?
Is there an overtime request?

主管最后确认几个小时?
Zhǔguǎn zuìhòu quèrèn jǐ ge xiǎoshí?
Quản lý cuối cùng xác nhận mấy giờ?
How many hours did the supervisor finally confirm?

04.19. Nhóm tiền ăn 50.000 đồng

午餐补贴每天多少钱?
Wǔcān bǔtiē měitiān duōshao qián?
Tiền ăn trưa mỗi ngày bao nhiêu?
How much is the lunch allowance per day?

课程案例是每天五万越南盾。
Kèchéng ànlì shì měitiān wǔ wàn Yuènán dùn.
Tình huống bài học là 50.000 đồng/ngày.
The lesson case uses VND 50,000 per day.

这个员工有二十二个符合条件的工作日。
Zhè ge yuángōng yǒu èrshí’èr ge fúhé tiáojiàn de gōngzuòrì.
Nhân viên này có 22 ngày đủ điều kiện.
This employee has twenty-two eligible working days.

总额是一百一十万越南盾。
Zǒng’é shì yìbǎi yīshí wàn Yuènán dùn.
Tổng là 1.100.000 đồng.
The total is VND 1.1 million.

04.20. Nhóm tiền ăn 20 ngày

员工有二十个符合条件的工作日。
Yuángōng yǒu èrshí ge fúhé tiáojiàn de gōngzuòrì.
Nhân viên có 20 ngày đủ điều kiện.
The employee has twenty eligible working days.

每天五万越南盾。
Měitiān wǔ wàn Yuènán dùn.
Mỗi ngày 50.000 đồng.
The allowance is VND 50,000 per day.

总额是一百万越南盾。
Zǒng’é shì yìbǎi wàn Yuènán dùn.
Tổng là 1.000.000 đồng.
The total is VND 1 million.

还要检查有没有不符合条件的日期。
Hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu bù fúhé tiáojiàn de rìqī.
Còn phải kiểm tra có ngày nào không đủ điều kiện không.
Dates that do not qualify must also be checked.

04.21. Nhóm công tác 3 ngày

员工出差几天?
Yuángōng chūchāi jǐ tiān?
Nhân viên công tác mấy ngày?
How many days is the employee on a business trip?

他出差三天。
Tā chūchāi sān tiān.
Anh ấy công tác 3 ngày.
He is on a three-day business trip.

三天都在外省过夜吗?
Sān tiān dōu zài wàishěng guòyè ma?
Cả 3 ngày đều qua đêm ngoại tỉnh phải không?
Does he stay overnight out of province all three days?

要确认实际符合条件的天数。
Yào quèrèn shíjì fúhé tiáojiàn de tiānshù.
Phải xác nhận số ngày thực tế đủ điều kiện.
The actual number of eligible days must be confirmed.

04.22. Nhóm hỗ trợ lưu trú

住宿补贴每天多少钱?
Zhùsù bǔtiē měitiān duōshao qián?
Hỗ trợ lưu trú mỗi ngày bao nhiêu?
How much is the accommodation allowance per day?

课程案例是每天十万越南盾。
Kèchéng ànlì shì měitiān shí wàn Yuènán dùn.
Tình huống bài học là 100.000 đồng/ngày.
The lesson case uses VND 100,000 per day.

三天是多少?
Sān tiān shì duōshao?
Ba ngày là bao nhiêu?
How much is three days?

三天是三十万越南盾。
Sān tiān shì sānshí wàn Yuènán dùn.
Ba ngày là 300.000 đồng.
Three days equals VND 300,000.

04.23. Nhóm tiền phòng

住宿补贴和房费一样吗?
Zhùsù bǔtiē hé fángfèi yíyàng ma?
Hỗ trợ lưu trú và tiền phòng có giống nhau không?
Are the accommodation allowance and hotel expense the same?

不能自动当成同一个项目。
Bù néng zìdòng dàngchéng tóng yí ge xiàngmù.
Không được tự động coi là cùng một khoản.
They should not automatically be treated as the same item.

房费需要看有效凭证。
Fángfèi xūyào kàn yǒuxiào píngzhèng.
Tiền phòng cần kiểm tra chứng từ hợp lệ.
Hotel expenses require valid supporting documents.

两个项目要分别管理。
Liǎng ge xiàngmù yào fēnbié guǎnlǐ.
Hai khoản phải quản lý riêng.
The two items should be managed separately.

04.24. Nhóm vé máy bay

机票是谁支付的?
Jīpiào shì shéi zhīfù de?
Ai thanh toán vé máy bay?
Who paid for the airline ticket?

公司已经直接支付了。
Gōngsī yǐjīng zhíjiē zhīfù le.
Công ty đã thanh toán trực tiếp.
The company already paid directly.

员工还能再报销吗?
Yuángōng hái néng zài bàoxiāo ma?
Nhân viên còn được đề nghị hoàn lại nữa không?
Can the employee request reimbursement again?

同一笔费用不能支付两次。
Tóng yì bǐ fèiyòng bù néng zhīfù liǎng cì.
Cùng một khoản chi không được thanh toán hai lần.
The same expense cannot be paid twice.

04.25. Nhóm điện thoại công việc

这个电话费是工作产生的吗?
Zhè ge diànhuàfèi shì gōngzuò chǎnshēng de ma?
Chi phí điện thoại này phát sinh do công việc phải không?
Was this phone expense incurred for work?

有相关凭证吗?
Yǒu xiāngguān píngzhèng ma?
Có chứng từ liên quan không?
Are there supporting documents?

主管批准了吗?
Zhǔguǎn pīzhǔn le ma?
Quản lý đã phê duyệt chưa?
Has the supervisor approved it?

符合条件以后才能报销。
Fúhé tiáojiàn yǐhòu cái néng bàoxiāo.
Chỉ khi đủ điều kiện mới được thanh toán.
It can only be reimbursed after the conditions are met.

04.26. Nhóm tiếp khách

这笔接待费是为了什么?
Zhè bǐ jiēdàifèi shì wèile shénme?
Khoản tiếp khách này nhằm mục đích gì?
What was this entertainment expense for?

接待的是哪个客户?
Jiēdài de shì nǎ ge kèhù?
Tiếp khách hàng nào?
Which customer was entertained?

谁提出申请?
Shéi tíchū shēnqǐng?
Ai đề nghị?
Who submitted the request?

发票和审批都要保存。
Fāpiào hé shěnpī dōu yào bǎocún.
Hóa đơn và phê duyệt đều phải lưu.
Both invoices and approvals should be retained.

04.27. Nhóm kết hôn

员工本人结婚有什么福利?
Yuángōng běnrén jiéhūn yǒu shénme fúlì?
Bản thân nhân viên kết hôn có phúc lợi gì?
What benefit is provided when an employee gets married?

课程案例是一次一百万越南盾。
Kèchéng ànlì shì yí cì yìbǎi wàn Yuènán dùn.
Tình huống bài học là 1.000.000 đồng/lần.
The lesson case uses VND 1 million per event.

资料齐全了吗?
Zīliào qíquán le ma?
Hồ sơ đã đầy đủ chưa?
Are the documents complete?

批准以后再安排支付。
Pīzhǔn yǐhòu zài ānpái zhīfù.
Sau khi phê duyệt mới bố trí chi.
Payment should be arranged after approval.

04.28. Nhóm sinh con

员工生孩子可以申请什么福利?
Yuángōng shēng háizi kěyǐ shēnqǐng shénme fúlì?
Nhân viên sinh con có thể đề nghị phúc lợi gì?
What benefit can an employee request after childbirth?

课程案例是五十万越南盾一次。
Kèchéng ànlì shì wǔshí wàn Yuènán dùn yí cì.
Tình huống bài học là 500.000 đồng/lần.
The lesson case uses VND 500,000 per event.

不能只听口头通知。
Bù néng zhǐ tīng kǒutóu tōngzhī.
Không thể chỉ dựa vào thông báo miệng.
A verbal notice alone is insufficient.

要按照流程收集资料。
Yào ànzhào liúchéng shōují zīliào.
Phải thu hồ sơ theo quy trình.
Documents must be collected according to the process.

04.29. Nhóm nằm viện

员工住院几天?
Yuángōng zhùyuàn jǐ tiān?
Nhân viên nằm viện mấy ngày?
How many days was the employee hospitalized?

他住院四天。
Tā zhùyuàn sì tiān.
Anh ấy nằm viện 4 ngày.
He was hospitalized for four days.

今年已经享受几次?
Jīnnián yǐjīng xiǎngshòu jǐ cì?
Năm nay đã được hưởng mấy lần?
How many times has the benefit been received this year?

这个项目要检查年度次数。
Zhè ge xiàngmù yào jiǎnchá niándù cìshù.
Khoản này phải kiểm tra số lần trong năm.
The annual number of benefit claims must be checked.

04.30. Nhóm lần thứ ba

今年已经享受两次了。
Jīnnián yǐjīng xiǎngshòu liǎng cì le.
Năm nay đã được hưởng 2 lần.
The employee has already received the benefit twice this year.

现在是第三次。
Xiànzài shì dì-sān cì.
Bây giờ là lần thứ ba.
This is now the third time.

不能自动继续支付。
Bù néng zìdòng jìxù zhīfù.
Không được tự động tiếp tục chi.
Payment should not continue automatically.

要先检查制度和特别审批。
Yào xiān jiǎnchá zhìdù hé tèbié shěnpī.
Phải kiểm tra quy chế và phê duyệt đặc biệt trước.
The policy and any special approval should be checked first.

04.31. Nhóm xét nâng lương

这个员工什么时候到调薪周期?
Zhè ge yuángōng shénme shíhou dào tiáoxīn zhōuqī?
Nhân viên này khi nào đến kỳ xét lương?
When does this employee reach the salary review cycle?

他下个月满十二个月。
Tā xià ge yuè mǎn shí’èr ge yuè.
Tháng sau anh ấy đủ 12 tháng.
He will complete twelve months next month.

满十二个月是不是自动加薪?
Mǎn shí’èr ge yuè shì bú shì zìdòng jiāxīn?
Đủ 12 tháng có tự động tăng lương không?
Does completing twelve months automatically result in a raise?

不是,还要进行评估和审批。
Bú shì, hái yào jìnxíng pínggū hé shěnpī.
Không, còn phải đánh giá và phê duyệt.
No. Assessment and approval are still required.

04.32. Nhóm cảnh báo xét lương

什么时候开始提醒主管?
Shénme shíhou kāishǐ tíxǐng zhǔguǎn?
Khi nào bắt đầu nhắc quản lý?
When should the supervisor be reminded?

可以提前六十天。
Kěyǐ tíqián liùshí tiān.
Có thể trước 60 ngày.
A reminder can be sent sixty days in advance.

三十天以前再提醒一次。
Sānshí tiān yǐqián zài tíxǐng yí cì.
Trước 30 ngày nhắc lại một lần.
A second reminder can be sent thirty days in advance.

不要等员工自己来问。
Bú yào děng yuángōng zìjǐ lái wèn.
Không nên đợi nhân viên tự hỏi.
Do not wait for employees to ask.

04.33. Nhóm điều kiện nâng lương

这个员工工作结果怎么样?
Zhè ge yuángōng gōngzuò jiéguǒ zěnmeyàng?
Kết quả công việc của nhân viên này thế nào?
How are this employee’s work results?

有没有纪律问题?
Yǒu méiyǒu jìlǜ wèntí?
Có vấn đề kỷ luật không?
Are there any disciplinary issues?

KPI达到要求了吗?
KPI dádào yāoqiú le ma?
KPI đã đạt yêu cầu chưa?
Has the KPI requirement been met?

还要看公司的经营情况。
Hái yào kàn gōngsī de jīngyíng qíngkuàng.
Còn phải xem tình hình kinh doanh của công ty.
The company’s business situation must also be considered.

04.34. Nhóm tăng 5%

现在工资是一千二百万。
Xiànzài gōngzī shì yìqiān èrbǎi wàn.
Lương hiện tại là 12 triệu.
The current salary is VND 12 million.

增加百分之五。
Zēngjiā bǎifēnzhī wǔ.
Tăng 5%.
Increase by 5%.

增加金额是六十万。
Zēngjiā jīn’é shì liùshí wàn.
Số tiền tăng là 600.000 đồng.
The increase is VND 600,000.

新工资是一千二百六十万。
Xīn gōngzī shì yìqiān èrbǎi liùshí wàn.
Lương mới là 12.600.000 đồng.
The new salary is VND 12.6 million.

04.35. Nhóm tăng 10%

现在工资是一千二百万。
Xiànzài gōngzī shì yìqiān èrbǎi wàn.
Lương hiện tại là 12 triệu.
The current salary is VND 12 million.

增加百分之十。
Zēngjiā bǎifēnzhī shí.
Tăng 10%.
Increase by 10%.

增加金额是一百二十万。
Zēngjiā jīn’é shì yìbǎi èrshí wàn.
Số tiền tăng là 1.200.000 đồng.
The increase is VND 1.2 million.

新工资是一千三百二十万。
Xīn gōngzī shì yìqiān sānbǎi èrshí wàn.
Lương mới là 13.200.000 đồng.
The new salary is VND 13.2 million.

04.36. Nhóm 15 triệu tăng 10%

原工资是一千五百万越南盾。
Yuán gōngzī shì yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Lương cũ là 15 triệu đồng.
The old salary is VND 15 million.

增加百分之十。
Zēngjiā bǎifēnzhī shí.
Tăng 10%.
Increase by 10%.

增加一百五十万越南盾。
Zēngjiā yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Tăng 1.500.000 đồng.
The increase is VND 1.5 million.

新工资是一千六百五十万越南盾。
Xīn gōngzī shì yìqiān liùbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Lương mới là 16.500.000 đồng.
The new salary is VND 16.5 million.

04.37. Nhóm không mặc định 10%

调薪范围是多少?
Tiáoxīn fànwéi shì duōshao?
Khoảng tăng lương là bao nhiêu?
What is the salary adjustment range?

课程规则使用百分之五到百分之十。
Kèchéng guīzé shǐyòng bǎifēnzhī wǔ dào bǎifēnzhī shí.
Quy tắc bài học sử dụng khoảng 5% đến 10%.
The lesson rule uses a range of 5% to 10%.

是不是所有人都增加百分之十?
Shì bú shì suǒyǒu rén dōu zēngjiā bǎifēnzhī shí?
Có phải ai cũng tăng 10% không?
Does everyone receive a 10% increase?

不是,要根据实际评价决定。
Bú shì, yào gēnjù shíjì píngjià juédìng.
Không, phải căn cứ đánh giá thực tế.
No. It depends on the actual assessment.

04.38. Nhóm KPI

这个员工的KPI完成率是多少?
Zhè ge yuángōng de KPI wánchénglǜ shì duōshao?
Tỷ lệ hoàn thành KPI của nhân viên này là bao nhiêu?
What is this employee’s KPI completion rate?

目标是什么?
Mùbiāo shì shénme?
Mục tiêu là gì?
What was the target?

实际结果是多少?
Shíjì jiéguǒ shì duōshao?
Kết quả thực tế là bao nhiêu?
What was the actual result?

不能只写“做得不错”。
Bù néng zhǐ xiě “zuò de búcuò”.
Không thể chỉ ghi “làm khá tốt”.
Do not simply write “performed fairly well.”

04.39. Nhóm thưởng Tết Dương lịch

元旦奖金是多少?
Yuándàn jiǎngjīn shì duōshao?
Thưởng Tết Dương lịch là bao nhiêu?
How much is the New Year’s Day bonus?

课程案例是每人五十万越南盾。
Kèchéng ànlì shì měi rén wǔshí wàn Yuènán dùn.
Tình huống bài học là 500.000 đồng/người.
The lesson case uses VND 500,000 per person.

奖金名单确认了吗?
Jiǎngjīn míngdān quèrèn le ma?
Danh sách thưởng đã xác nhận chưa?
Has the bonus list been confirmed?

发放以前要检查员工状态。
Fāfàng yǐqián yào jiǎnchá yuángōng zhuàngtài.
Trước khi chi phải kiểm tra trạng thái nhân sự.
Employee status should be checked before payment.

04.40. Nhóm thưởng ngày lễ

雄王祭祖日奖金是三十万。
Xióngwáng Jìzǔ Rì jiǎngjīn shì sānshí wàn.
Thưởng Giỗ Tổ Hùng Vương là 300.000 đồng.
The Hung Kings Commemoration bonus is VND 300,000.

四月三十日是三十万。
Sì yuè sānshí rì shì sānshí wàn.
Ngày 30/4 là 300.000 đồng.
April 30 is VND 300,000.

五月一日是五十万。
Wǔ yuè yī rì shì wǔshí wàn.
Ngày 01/5 là 500.000 đồng.
May 1 is VND 500,000.

九月二日是三十万。
Jiǔ yuè èr rì shì sānshí wàn.
Ngày 2/9 là 300.000 đồng.
September 2 is VND 300,000.

04.41. Nhóm Trung Thu

中秋节奖金是多少?
Zhōngqiūjié jiǎngjīn shì duōshao?
Thưởng Trung Thu là bao nhiêu?
How much is the Mid-Autumn Festival bonus?

课程案例是三十万越南盾。
Kèchéng ànlì shì sānshí wàn Yuènán dùn.
Tình huống bài học là 300.000 đồng.
The lesson case uses VND 300,000.

所有员工都自动有吗?
Suǒyǒu yuángōng dōu zìdòng yǒu ma?
Tất cả nhân viên đều tự động được hưởng không?
Is every employee automatically eligible?

还要检查奖金条件和员工状态。
Hái yào jiǎnchá jiǎngjīn tiáojiàn hé yuángōng zhuàngtài.
Còn phải kiểm tra điều kiện thưởng và trạng thái nhân viên.
Bonus conditions and employee status must still be checked.

04.42. Nhóm nhân viên thử việc và thưởng

这个员工还在试用期吗?
Zhè ge yuángōng hái zài shìyòngqī ma?
Nhân viên này vẫn đang thử việc phải không?
Is this employee still on probation?

他还在试用期。
Tā hái zài shìyòngqī.
Anh ấy vẫn đang thử việc.
He is still on probation.

课程规则里普通奖金名单怎么处理?
Kèchéng guīzé lǐ pǔtōng jiǎngjīn míngdān zěnme chǔlǐ?
Theo quy tắc bài học thì danh sách thưởng thông thường xử lý thế nào?
How is the regular bonus list handled under the lesson rule?

除非有特别决定,否则要按照内部条件处理。
Chúfēi yǒu tèbié juédìng, fǒuzé yào ànzhào nèibù tiáojiàn chǔlǐ.
Trừ khi có quyết định đặc biệt, nếu không phải xử lý theo điều kiện nội bộ.
Unless there is a special decision, the internal eligibility conditions should be applied.

04.43. Nhóm nhân viên nộp đơn nghỉ

员工什么时候提交离职申请?
Yuángōng shénme shíhou tíjiāo lízhí shēnqǐng?
Nhân viên nộp đơn nghỉ việc khi nào?
When did the employee submit the resignation request?

奖金什么时候公布?
Jiǎngjīn shénme shíhou gōngbù?
Thưởng được công bố khi nào?
When is the bonus announced?

两个日期都要检查。
Liǎng ge rìqī dōu yào jiǎnchá.
Phải kiểm tra cả hai ngày.
Both dates must be checked.

有特别批准也要记录。
Yǒu tèbié pīzhǔn yě yào jìlù.
Nếu có phê duyệt đặc biệt cũng phải ghi nhận.
Any special approval should also be recorded.

04.44. Nhóm lịch trả lương

公司什么时候发工资?
Gōngsī shénme shíhou fā gōngzī?
Công ty trả lương khi nào?
When does the company pay salaries?

课程案例是下个月十号到十三号。
Kèchéng ànlì shì xià ge yuè shí hào dào shísān hào.
Tình huống bài học là từ ngày 10 đến ngày 13 tháng sau.
The lesson case uses the 10th to the 13th of the following month.

月底要先做什么?
Yuèmò yào xiān zuò shénme?
Cuối tháng phải làm gì trước?
What should be done first at month-end?

先把考勤和人员变动确认清楚。
Xiān bǎ kǎoqín hé rényuán biàndòng quèrèn qīngchu.
Trước tiên xác nhận rõ chấm công và biến động nhân sự.
Attendance and staffing changes should first be confirmed.

04.45. Nhóm tài khoản ngân hàng

银行账户已经确认了吗?
Yínháng zhànghù yǐjīng quèrèn le ma?
Tài khoản ngân hàng đã xác nhận chưa?
Has the bank account been confirmed?

员工最近换账号了吗?
Yuángōng zuìjìn huàn zhànghào le ma?
Nhân viên gần đây có đổi số tài khoản không?
Has the employee recently changed bank accounts?

账户名称跟员工姓名一致吗?
Zhànghù míngchēng gēn yuángōng xìngmíng yízhì ma?
Tên chủ tài khoản có thống nhất với tên nhân viên không?
Does the account holder name match the employee’s name?

转账以前要再检查一次。
Zhuǎnzhàng yǐqián yào zài jiǎnchá yí cì.
Trước khi chuyển khoản phải kiểm tra lại một lần.
Check again before making the transfer.

04.46. Nhóm bảo mật

工资表可以发到公共群里吗?
Gōngzībiǎo kěyǐ fā dào gōnggòng qún lǐ ma?
Có thể gửi bảng lương vào nhóm chung không?
Can payroll be sent to a public group?

不能。
Bù néng.
Không được.
No.

工资数据属于敏感信息。
Gōngzī shùjù shǔyú mǐngǎn xìnxī.
Dữ liệu lương là thông tin nhạy cảm.
Payroll data is sensitive information.

要按照权限控制访问。
Yào ànzhào quánxiàn kòngzhì fǎngwèn.
Phải kiểm soát truy cập theo quyền hạn.
Access must be controlled according to permission.

04.47. Nhóm so sánh tháng trước

这个月工资总额比上个月高多少?
Zhè ge yuè gōngzī zǒng’é bǐ shàng ge yuè gāo duōshao?
Tổng quỹ lương tháng này cao hơn tháng trước bao nhiêu?
How much higher is this month’s payroll than last month’s?

高了百分之二十五。
Gāo le bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Cao hơn 25%.
It is 25% higher.

为什么增加这么多?
Wèishénme zēngjiā zhème duō?
Tại sao tăng nhiều như vậy?
Why did it increase so much?

要分析人员、调薪、奖金、加班和福利。
Yào fēnxī rényuán, tiáoxīn, jiǎngjīn, jiābān hé fúlì.
Phải phân tích nhân sự, tăng lương, thưởng, làm thêm và phúc lợi.
Staffing, salary adjustments, bonuses, overtime, and benefits must be analyzed.

04.48. Nhóm lương tăng gấp đôi

为什么这个员工的工资变成两倍?
Wèishénme zhè ge yuángōng de gōngzī biànchéng liǎng bèi?
Tại sao lương nhân viên này tăng thành gấp đôi?
Why did this employee’s salary double?

是不是重复了一行?
Shì bú shì chóngfù le yì háng?
Có phải bị trùng một dòng không?
Was a row duplicated?

是不是数据导入了两次?
Shì bú shì shùjù dǎorù le liǎng cì?
Có phải dữ liệu được nhập hai lần không?
Was the data imported twice?

先查原因再修改。
Xiān chá yuányīn zài xiūgǎi.
Kiểm tra nguyên nhân trước rồi mới sửa.
Find the cause before making corrections.

04.49. Nhóm nhân viên bị thiếu lương

员工说工资少了。
Yuángōng shuō gōngzī shǎo le.
Nhân viên nói lương bị thiếu.
The employee says salary is missing.

先问少的是哪一项。
Xiān wèn shǎo de shì nǎ yí xiàng.
Trước tiên hỏi thiếu khoản nào.
First identify which item is missing.

再检查考勤、工资、加班和扣除。
Zài jiǎnchá kǎoqín, gōngzī, jiābān hé kòuchú.
Sau đó kiểm tra chấm công, lương, làm thêm và khấu trừ.
Then check attendance, salary, overtime, and deductions.

不能先说会计算错了。
Bù néng xiān shuō Kuàijì suàn cuò le.
Không được vội nói Kế toán tính sai.
Do not immediately say Accounting made a mistake.

04.50. Nhóm điều chỉnh sai lệch

已经确认少发了吗?
Yǐjīng quèrèn shǎofā le ma?
Đã xác nhận trả thiếu chưa?
Has the underpayment been confirmed?

差额是多少?
Chā’é shì duōshao?
Số tiền chênh lệch là bao nhiêu?
What is the difference?

需要补发吗?
Xūyào bǔfā ma?
Có cần trả bổ sung không?
Is supplementary payment required?

处理以后还要修正根本原因。
Chǔlǐ yǐhòu hái yào xiūzhèng gēnběn yuányīn.
Sau khi xử lý còn phải sửa nguyên nhân gốc.
The root cause should also be corrected after the adjustment.

05. BÀI VĂN TỔNG HỢP

工资管理不是月底做一张Excel表

工资管理是企业管理中非常重要的一部分。

很多人认为工资管理就是:

月底统计员工上班多少天。

在Excel里输入工资。

然后把钱转到员工银行账户。

实际上,完整的工资管理远比这个复杂。

工资首先跟职位有关。

每个职位应该在组织架构中有明确的位置。

同时需要有职位描述、任职资格和能力标准。

薪级表解决的是:

这个职位可以分几个等级?

每个等级对应什么工资范围?

能力标准解决的是:

员工需要做到什么程度,才适合这个等级?

因此,工资和能力不能完全分开。

新员工进入公司以后,通常要确定:

职位。

薪级。

工资标准。

试用期工资。

正式工资。

生效日期。

如果候选人的能力非常强,也不能由行政人事部直接决定:

“这个人很好,给他第三级。”

而应该检查:

能力。

经验。

面试结果。

职位要求。

内部平衡。

最后完成审批。

试用期工资也需要正确管理。

例如:

职位工资:

10,000,000越南盾。

如果课程案例采用85%的试用期比例:

10,000,000 × 85%

=

8,500,000越南盾。

但是计算正确还不够。

行政人事部还要管理:

试用期开始日期。

结束日期。

评估结果。

正式工资生效日期。

通知会计的时间。

如果员工10号已经结束试用期,但是系统整个月仍然使用试用期工资,就会发生工资错误。

工资计算还需要标准工作日。

标准工作日不能简单地固定为:

每个月26天。

不同月份的工作日历可能不同。

所以每个工资周期以前都要确认标准工作日。

员工的实际工作日也必须来自已经确认的数据。

例如:

职位工资:

12,000,000越南盾。

标准工作日:

26天。

实际工作日:

24天。

课程中的时间工资计算逻辑是:

12,000,000 ÷ 26 × 24。

如果员工15号才入职,就要根据入职日期和实际工作日计算。

如果员工20号离职,也要确认最后工作日、实际出勤、休假、加班和其他项目。

实际到手收入也不是只有时间工资。

一个月的收入可能包括:

时间工资。

KPI奖金。

加班工资。

津贴。

补贴。

福利。

其他已经批准的收入项目。

然后减去相关扣除。

任何扣除都不能只因为有人说:

“给这个员工扣50万。”

行政人事部和会计必须知道:

为什么扣?

是什么项目?

依据是什么?

谁提出?

谁批准?

金额是多少?

加班工资也需要严格核对。

课程里的内部数据使用:

工作日加班:

150%。

休息日加班:

200%。

节假日加班:

300%。

但是不能看到员工21:00才打卡,就认为:

17:00到21:00全部是有效加班。

还要确认:

有没有加班申请。

有没有批准。

员工实际做了什么。

主管确认多少小时。

属于哪一种日期。

工资计算基础是什么。

午餐补贴也需要跟考勤连接。

课程案例使用:

50,000越南盾/人/天。

如果员工有22个符合条件的完整工作日:

22 × 50,000

=

1,100,000越南盾。

如果有20个符合条件的工作日:

20 × 50,000

=

1,000,000越南盾。

但是不能机械地用:

出勤天数 × 50,000。

因为还要检查:

有没有半天。

有没有不符合条件的日期。

有没有出差。

有没有适用其他处理方式。

出差费用更加复杂。

一个员工去外省出差三天并且过夜。

课程案例里的住宿补贴是:

100,000越南盾/人/天。

三天就是:

300,000越南盾。

但是这个固定住宿补贴不能自动等于酒店实际房费。

还要分别管理:

机票。

车票。

交通费。

过路费。

住宿费。

电话费。

餐费。

接待费。

尤其要防止重复支付。

如果公司已经直接支付机票,员工不能再用同一张机票申请第二次报销。

福利也要建立完整记录。

例如:

员工本人结婚:

课程案例使用1,000,000越南盾/次。

员工生孩子:

500,000越南盾/次。

住院三天以上:

500,000越南盾/次。

一年最多两次。

如果员工二月已经领取一次,六月又领取一次,十月第三次住院,就不能系统自动再发500,000越南盾。

要先检查历史记录。

如果有特殊情况,再看有没有特别批准。

工资管理还包括调薪。

课程内部数据中,员工可以在达到相应周期以后进入调薪评估。

但是:

满12个月

不等于

自动加薪。

还要看:

KPI。

工作质量。

工作量。

纪律。

能力发展。

企业经营情况。

预算。

审批。

课程案例里的调薪范围是:

5%–10%。

例如:

工资12,000,000。

增加5%。

增加金额:

600,000。

新工资:

12,600,000。

如果增加10%:

增加金额:

1,200,000。

新工资:

13,200,000。

如果原工资15,000,000,增加10%:

增加1,500,000。

新工资:

16,500,000。

但是5%–10%不等于:

所有人都加10%。

要根据实际评价决定。

奖金同样不能靠感觉。

不能只写:

“这个员工做得不错。”

要有:

目标。

结果。

完成率。

工作质量。

相关依据。

课程案例还使用一些节日奖金数据:

元旦:

500,000越南盾。

雄王祭祖日:

300,000越南盾。

4月30日:

300,000越南盾。

5月1日:

500,000越南盾。

9月2日:

300,000越南盾。

中秋节:

300,000越南盾。

但是发奖金以前还需要检查员工状态。

例如:

是否还在试用期。

是否属于课程内部规则中需要排除的状态。

是否已经提交离职申请。

是否有特别批准。

工资支付也需要严格的时间管理。

课程中的内部发薪时间是:

下个月10号到13号。

因此,行政人事部和会计要倒推整个工资周期:

月底:

确认员工变化。

确认考勤。

确认休假。

确认加班。

确认福利。

确认KPI。

确认调薪。

然后:

计算工资。

检查工资。

跟上个月比较。

分析异常。

完成第二次复核。

提交审批。

准备银行转账。

检查账户。

执行支付。

保存支付凭证。

工资数据属于敏感信息。

不能随便发到工作群。

不能把文件放在所有人都可以打开的文件夹。

不能把工资表打印以后放在公共桌面。

也不能让已经不负责工资的人继续保留访问权限。

每个月工资表完成以后,还要跟上个月比较。

如果本月工资总额突然比上个月高25%,不能直接说:

“这个月工资就是增加了25%。”

而要解释:

是不是新增员工?

是不是有人调薪?

是不是有奖金?

是不是加班增加?

是不是福利增加?

是不是公式错误?

如果发现某个员工的工资突然变成两倍,就要检查:

是不是重复了一行?

是不是导入两次?

是不是公式引用错了?

是不是员工重复出现在名单里?

如果发现员工工资少了,也不能马上回答:

“会计算错了。”

应该先问:

少的是哪一个项目?

然后检查:

考勤。

工资标准。

加班。

奖金。

津贴。

福利。

扣除。

如果确实有错误,就要:

确认差额。

确定原因。

完成调整。

需要时进行审批。

补发或者调整。

更重要的是:

修复根本原因。

例如:

午餐补贴的Excel公式少算了5行。

如果只把这5个人的金额改对,而不修改公式,下个月还会继续出现同样的问题。

真正成熟的工资管理不是:

发现错

→ 改数字。

而是:

发现错

→ 找到原因

→ 修复数据

→ 修复流程

→ 修复系统

→ 防止再次发生。

因此,一个完整的工资管理体系应该做到:

正确的人。

正确的职位。

正确的薪级。

正确的工资。

正确的生效日期。

正确的标准工作日。

正确的实际工作日。

正确的加班时间。

正确的奖金。

正确的津贴。

正确的福利。

正确的扣除。

正确的银行账户。

正确的审批。

正确的实际支付金额。

正确的档案。

工资管理的目标,不只是:

“把钱发出去。”

而是建立一个:

有依据。

可核对。

可审批。

可追溯。

可分析。

能控制成本。

能支持管理决策。

能够长期稳定运行的薪酬管理系统。

06. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU

06.01. 先……再……

Công thức:

先 + hành động 1 + 再 + hành động 2

Dùng để thể hiện trình tự nghiệp vụ.

Ví dụ 1:

先确认正式工资的生效日期,再按公司的计算方法处理。
Xiān quèrèn zhèngshì gōngzī de shēngxiào rìqī, zài àn gōngsī de jìsuàn fāngfǎ chǔlǐ.
Trước tiên xác nhận ngày hiệu lực của lương chính thức rồi mới xử lý theo phương pháp tính của công ty.

Ví dụ 2:

先检查标准工作日,再计算时间工资。
Xiān jiǎnchá biāozhǔn gōngzuòrì, zài jìsuàn jìshí gōngzī.
Kiểm tra ngày công chuẩn trước rồi mới tính lương thời gian.

Ví dụ 3:

先确认加班时间,再计算加班工资。
Xiān quèrèn jiābān shíjiān, zài jìsuàn jiābān gōngzī.
Xác nhận thời gian làm thêm trước rồi mới tính lương làm thêm.

Ví dụ 4:

先检查福利条件,再安排支付。
Xiān jiǎnchá fúlì tiáojiàn, zài ānpái zhīfù.
Kiểm tra điều kiện phúc lợi trước rồi mới bố trí chi.

Ví dụ 5:

先完成复核,再提交审批。
Xiān wánchéng fùhé, zài tíjiāo shěnpī.
Hoàn thành kiểm tra lại trước rồi mới trình duyệt.

06.02. 如果……就……

Công thức:

如果 + điều kiện + 就 + kết quả

Ví dụ 1:

如果条件差不多但是工资差太大,就可能影响内部平衡。
Rúguǒ tiáojiàn chàbuduō dànshì gōngzī chà tài dà, jiù kěnéng yǐngxiǎng nèibù pínghéng.
Nếu điều kiện tương đương nhưng lương chênh quá lớn thì có thể ảnh hưởng cân bằng nội bộ.

Ví dụ 2:

如果员工十五号才入职,就不能直接计算整月工资。
Rúguǒ yuángōng shíwǔ hào cái rùzhí, jiù bù néng zhíjiē jìsuàn zhěng yuè gōngzī.
Nếu nhân viên đến ngày 15 mới vào làm thì không thể trực tiếp tính lương cả tháng.

Ví dụ 3:

如果没有加班审批,就要进一步核实。
Rúguǒ méiyǒu jiābān shěnpī, jiù yào jìnyíbù héshí.
Nếu không có phê duyệt làm thêm thì phải xác minh thêm.

Ví dụ 4:

如果员工换了银行账户,就要及时更新。
Rúguǒ yuángōng huàn le yínháng zhànghù, jiù yào jíshí gēngxīn.
Nếu nhân viên đổi tài khoản ngân hàng thì phải cập nhật kịp thời.

Ví dụ 5:

如果工资总额增加百分之二十五,就要分析原因。
Rúguǒ gōngzī zǒng’é zēngjiā bǎifēnzhī èrshíwǔ, jiù yào fēnxī yuányīn.
Nếu tổng quỹ lương tăng 25% thì phải phân tích nguyên nhân.

06.03. 只有……才……

Công thức:

只有 + điều kiện + 才 + kết quả

Ví dụ 1:

只有资料和审批都完整以后,才能安排支付。
Zhǐyǒu zīliào hé shěnpī dōu wánzhěng yǐhòu, cái néng ānpái zhīfù.
Chỉ sau khi hồ sơ và phê duyệt đầy đủ mới được bố trí thanh toán.

Ví dụ 2:

只有确认实际工作日,才能正确计算时间工资。
Zhǐyǒu quèrèn shíjì gōngzuòrì, cái néng zhèngquè jìsuàn jìshí gōngzī.
Chỉ khi xác nhận ngày công thực tế mới tính đúng lương thời gian.

Ví dụ 3:

只有确认加班类型,才能使用相应的数据。
Zhǐyǒu quèrèn jiābān lèixíng, cái néng shǐyòng xiāngyìng de shùjù.
Chỉ khi xác nhận loại làm thêm mới dùng dữ liệu tương ứng.

Ví dụ 4:

只有工资表复核完成以后,才能提交审批。
Zhǐyǒu gōngzībiǎo fùhé wánchéng yǐhòu, cái néng tíjiāo shěnpī.
Chỉ sau khi bảng lương được kiểm tra lại mới được trình duyệt.

Ví dụ 5:

只有审批完成以后,才能正式转账。
Zhǐyǒu shěnpī wánchéng yǐhòu, cái néng zhèngshì zhuǎnzhàng.
Chỉ sau khi phê duyệt hoàn tất mới được chính thức chuyển khoản.

06.04. 不能只……还要……

Công thức:

不能只 + A + 还要 + B

Ví dụ 1:

不能只看职位,还要看薪级和能力。
Bù néng zhǐ kàn zhíwèi, hái yào kàn xīnjí hé nénglì.
Không thể chỉ xem vị trí mà còn phải xem bậc lương và năng lực.

Ví dụ 2:

不能只看打卡时间,还要看实际加班。
Bù néng zhǐ kàn dǎkǎ shíjiān, hái yào kàn shíjì jiābān.
Không thể chỉ xem giờ chấm công mà còn phải xem làm thêm thực tế.

Ví dụ 3:

不能只看KPI分数,还要看工作质量。
Bù néng zhǐ kàn KPI fēnshù, hái yào kàn gōngzuò zhìliàng.
Không thể chỉ xem điểm KPI mà còn phải xem chất lượng công việc.

Ví dụ 4:

不能只改工资差额,还要找到错误原因。
Bù néng zhǐ gǎi gōngzī chā’é, hái yào zhǎodào cuòwù yuányīn.
Không thể chỉ sửa chênh lệch lương mà còn phải tìm nguyên nhân sai.

Ví dụ 5:

不能只报告工资总额增加,还要解释为什么增加。
Bù néng zhǐ bàogào gōngzī zǒng’é zēngjiā, hái yào jiěshì wèishénme zēngjiā.
Không thể chỉ báo cáo tổng quỹ lương tăng mà còn phải giải thích vì sao tăng.

06.05. 除了……以外,还……

Công thức:

除了 + A + 以外,还 + B

Ví dụ 1:

除了时间工资以外,还有奖金和津贴。
Chúle jìshí gōngzī yǐwài, hái yǒu jiǎngjīn hé jīntiē.
Ngoài lương thời gian còn có thưởng và phụ cấp.

Ví dụ 2:

除了午餐补贴以外,还有出差补贴。
Chúle wǔcān bǔtiē yǐwài, hái yǒu chūchāi bǔtiē.
Ngoài hỗ trợ ăn trưa còn có công tác phí.

Ví dụ 3:

除了KPI以外,还要看纪律情况。
Chúle KPI yǐwài, hái yào kàn jìlǜ qíngkuàng.
Ngoài KPI còn phải xem tình trạng kỷ luật.

Ví dụ 4:

除了工资表以外,还要检查合同和调薪决定。
Chúle gōngzībiǎo yǐwài, hái yào jiǎnchá hétong hé tiáoxīn juédìng.
Ngoài bảng lương còn phải kiểm tra hợp đồng và quyết định tăng lương.

Ví dụ 5:

除了金额以外,还要检查银行账户。
Chúle jīn’é yǐwài, hái yào jiǎnchá yínháng zhànghù.
Ngoài số tiền còn phải kiểm tra tài khoản ngân hàng.

06.06. 根据……

Công thức:

根据 + căn cứ + hành động

Ví dụ 1:

根据职位和能力确定薪级。
Gēnjù zhíwèi hé nénglì quèdìng xīnjí.
Căn cứ vị trí và năng lực để xác định bậc lương.

Ví dụ 2:

根据工作日历确定标准工作日。
Gēnjù gōngzuò rìlì quèdìng biāozhǔn gōngzuòrì.
Căn cứ lịch làm việc để xác định ngày công chuẩn.

Ví dụ 3:

根据实际工作日计算时间工资。
Gēnjù shíjì gōngzuòrì jìsuàn jìshí gōngzī.
Căn cứ ngày công thực tế để tính lương thời gian.

Ví dụ 4:

根据KPI结果确定奖金建议。
Gēnjù KPI jiéguǒ quèdìng jiǎngjīn jiànyì.
Căn cứ kết quả KPI để xác định đề xuất thưởng.

Ví dụ 5:

根据批准的调薪比例更新工资。
Gēnjù pīzhǔn de tiáoxīn bǐlì gēngxīn gōngzī.
Căn cứ tỷ lệ tăng lương đã duyệt để cập nhật lương.

06.07. 按照……

Công thức:

按照 + quy định/phương pháp + hành động

Ví dụ 1:

按照这个案例的比例计算试用期工资。
Ànzhào zhè ge ànlì de bǐlì jìsuàn shìyòngqī gōngzī.
Tính lương thử việc theo tỷ lệ của tình huống này.

Ví dụ 2:

按照实际工作日计算工资。
Ànzhào shíjì gōngzuòrì jìsuàn gōngzī.
Tính lương theo ngày công thực tế.

Ví dụ 3:

按照批准的加班数据处理。
Ànzhào pīzhǔn de jiābān shùjù chǔlǐ.
Xử lý theo dữ liệu làm thêm đã được duyệt.

Ví dụ 4:

按照福利制度检查条件。
Ànzhào fúlì zhìdù jiǎnchá tiáojiàn.
Kiểm tra điều kiện theo chế độ phúc lợi.

Ví dụ 5:

按照权限管理工资文件。
Ànzhào quánxiàn guǎnlǐ gōngzī wénjiàn.
Quản lý file lương theo quyền hạn.

06.08. 比

Công thức:

A + 比 + B + tính từ

Ví dụ 1:

这个月的工资总额比上个月高百分之二十五。
Zhè ge yuè de gōngzī zǒng’é bǐ shàng ge yuè gāo bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Tổng quỹ lương tháng này cao hơn tháng trước 25%.

Ví dụ 2:

第三级工资比第二级高。
Dì-sān jí gōngzī bǐ dì-èr jí gāo.
Lương bậc 3 cao hơn bậc 2.

Ví dụ 3:

A的经验比B多。
A de jīngyàn bǐ B duō.
Kinh nghiệm của A nhiều hơn B.

Ví dụ 4:

休息日加班比例比工作日高。
Xiūxirì jiābān bǐlì bǐ gōngzuòrì gāo.
Tỷ lệ làm thêm ngày nghỉ cao hơn ngày thường.

Ví dụ 5:

百分之十的调薪幅度比百分之五大。
Bǎifēnzhī shí de tiáoxīn fúdù bǐ bǎifēnzhī wǔ dà.
Mức tăng 10% lớn hơn mức tăng 5%.

06.09. 越……越……

Công thức:

越 + A + 越 + B

Ví dụ 1:

工资数据越复杂,越要认真复核。
Gōngzī shùjù yuè fùzá, yuè yào rènzhēn fùhé.
Dữ liệu lương càng phức tạp càng phải kiểm tra kỹ.

Ví dụ 2:

加班越多,人力成本越高。
Jiābān yuè duō, rénlì chéngběn yuè gāo.
Làm thêm càng nhiều thì chi phí nhân sự càng cao.

Ví dụ 3:

工资差异越大,越要分析原因。
Gōngzī chāyì yuè dà, yuè yào fēnxī yuányīn.
Chênh lệch lương càng lớn càng phải phân tích nguyên nhân.

Ví dụ 4:

规则越清楚,员工越容易理解。
Guīzé yuè qīngchu, yuángōng yuè róngyì lǐjiě.
Quy tắc càng rõ thì nhân viên càng dễ hiểu.

Ví dụ 5:

系统越完善,人工错误越少。
Xìtǒng yuè wánshàn, réngōng cuòwù yuè shǎo.
Hệ thống càng hoàn thiện thì lỗi thủ công càng ít.

06.10. 不是……而是……

Công thức:

不是 + A + 而是 + B

Ví dụ 1:

工资管理不是只发钱,而是管理整个薪酬流程。
Gōngzī guǎnlǐ bú shì zhǐ fā qián, ér shì guǎnlǐ zhěng ge xīnchóu liúchéng.
Quản lý lương không chỉ là trả tiền mà là quản lý toàn bộ quy trình.

Ví dụ 2:

晚打卡不是一定加班,而是要看实际工作。
Wǎn dǎkǎ bú shì yídìng jiābān, ér shì yào kàn shíjì gōngzuò.
Chấm ra muộn không chắc chắn là làm thêm mà phải xem công việc thực tế.

Ví dụ 3:

满十二个月不是自动加薪,而是进入评估。
Mǎn shí’èr ge yuè bú shì zìdòng jiāxīn, ér shì jìnrù pínggū.
Đủ 12 tháng không phải tự động tăng lương mà là vào kỳ xem xét.

Ví dụ 4:

KPI不是凭感觉,而是要看目标和结果。
KPI bú shì píng gǎnjué, ér shì yào kàn mùbiāo hé jiéguǒ.
KPI không dựa vào cảm giác mà phải xem mục tiêu và kết quả.

Ví dụ 5:

发现错误不是只改数字,而是要解决原因。
Fāxiàn cuòwù bú shì zhǐ gǎi shùzì, ér shì yào jiějué yuányīn.
Phát hiện sai không phải chỉ sửa số mà phải xử lý nguyên nhân.

06.11. 把字句

Công thức:

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả

Ví dụ 1:

把工资数据跟上个月比较一下。
Bǎ gōngzī shùjù gēn shàng ge yuè bǐjiào yíxià.
Hãy so sánh dữ liệu lương với tháng trước.

Ví dụ 2:

把新工资更新到系统里。
Bǎ xīn gōngzī gēngxīn dào xìtǒng lǐ.
Cập nhật mức lương mới vào hệ thống.

Ví dụ 3:

把福利资料放进员工档案。
Bǎ fúlì zīliào fàng jìn yuángōng dàng’àn.
Đưa hồ sơ phúc lợi vào hồ sơ nhân viên.

Ví dụ 4:

把错误公式修正。
Bǎ cuòwù gōngshì xiūzhèng.
Sửa công thức sai.

Ví dụ 5:

把最终工资表提交审批。
Bǎ zuìzhōng gōngzībiǎo tíjiāo shěnpī.
Trình bảng lương cuối cùng để phê duyệt.

06.12. 为了……要……

Công thức:

为了 + mục đích + 要 + hành động

Ví dụ 1:

为了避免算错工资,要检查生效日期。
Wèile bìmiǎn suàn cuò gōngzī, yào jiǎnchá shēngxiào rìqī.
Để tránh tính sai lương phải kiểm tra ngày hiệu lực.

Ví dụ 2:

为了避免重复报销,要检查公司已经支付的费用。
Wèile bìmiǎn chóngfù bàoxiāo, yào jiǎnchá gōngsī yǐjīng zhīfù de fèiyòng.
Để tránh hoàn chi phí hai lần phải kiểm tra khoản công ty đã thanh toán.

Ví dụ 3:

为了控制成本,要分析加班。
Wèile kòngzhì chéngběn, yào fēnxī jiābān.
Để kiểm soát chi phí phải phân tích làm thêm.

Ví dụ 4:

为了保护工资数据,要限制访问权限。
Wèile bǎohù gōngzī shùjù, yào xiànzhì fǎngwèn quánxiàn.
Để bảo vệ dữ liệu lương phải hạn chế quyền truy cập.

Ví dụ 5:

为了避免下个月再次出错,要修改根本原因。
Wèile bìmiǎn xià ge yuè zàicì chūcuò, yào xiūgǎi gēnběn yuányīn.
Để tránh tháng sau lỗi lặp lại phải sửa nguyên nhân gốc.

06.13. 已经……但是还……

Công thức:

已经 + A + 但是还 + B

Ví dụ 1:

员工已经结束试用期了,但是系统还没有更新工资。
Yuángōng yǐjīng jiéshù shìyòngqī le, dànshì xìtǒng hái méiyǒu gēngxīn gōngzī.
Nhân viên đã hết thử việc nhưng hệ thống vẫn chưa cập nhật lương.

Ví dụ 2:

主管已经确认加班了,但是会计还没有收到数据。
Zhǔguǎn yǐjīng quèrèn jiābān le, dànshì Kuàijì hái méiyǒu shōudào shùjù.
Quản lý đã xác nhận làm thêm nhưng Kế toán vẫn chưa nhận dữ liệu.

Ví dụ 3:

员工已经提交福利资料了,但是还没有审批。
Yuángōng yǐjīng tíjiāo fúlì zīliào le, dànshì hái méiyǒu shěnpī.
Nhân viên đã nộp hồ sơ phúc lợi nhưng vẫn chưa phê duyệt.

Ví dụ 4:

工资表已经完成了,但是还没有复核。
Gōngzībiǎo yǐjīng wánchéng le, dànshì hái méiyǒu fùhé.
Bảng lương đã hoàn thành nhưng vẫn chưa kiểm tra lại.

Ví dụ 5:

工资已经审批了,但是还没有转账。
Gōngzī yǐjīng shěnpī le, dànshì hái méiyǒu zhuǎnzhàng.
Lương đã được duyệt nhưng vẫn chưa chuyển khoản.

06.14. 一……就……

Công thức:

一 + sự việc + 就 + hành động

Ví dụ 1:

一发现工资差异,就要马上检查。
Yì fāxiàn gōngzī chāyì, jiù yào mǎshàng jiǎnchá.
Hễ phát hiện chênh lệch lương thì phải kiểm tra ngay.

Ví dụ 2:

一收到调薪决定,就要更新系统。
Yì shōudào tiáoxīn juédìng, jiù yào gēngxīn xìtǒng.
Hễ nhận quyết định tăng lương thì phải cập nhật hệ thống.

Ví dụ 3:

一发现账户变更,就要通知会计。
Yì fāxiàn zhànghù biàngēng, jiù yào tōngzhī Kuàijì.
Hễ phát hiện thay đổi tài khoản thì phải thông báo Kế toán.

Ví dụ 4:

一发现重复报销,就要停止支付。
Yì fāxiàn chóngfù bàoxiāo, jiù yào tíngzhǐ zhīfù.
Hễ phát hiện hoàn chi phí trùng thì phải dừng thanh toán.

Ví dụ 5:

一发现公式错误,就要检查受影响的全部员工。
Yì fāxiàn gōngshì cuòwù, jiù yào jiǎnchá shòu yǐngxiǎng de quánbù yuángōng.
Hễ phát hiện lỗi công thức thì phải kiểm tra toàn bộ nhân viên bị ảnh hưởng.

06.15. 从……到……

Công thức:

从 + điểm đầu + 到 + điểm cuối

Ví dụ 1:

工资发放时间从十号到十三号。
Gōngzī fāfàng shíjiān cóng shí hào dào shísān hào.
Thời gian trả lương từ ngày 10 đến ngày 13.

Ví dụ 2:

调薪范围从百分之五到百分之十。
Tiáoxīn fànwéi cóng bǎifēnzhī wǔ dào bǎifēnzhī shí.
Khoảng tăng lương từ 5% đến 10%.

Ví dụ 3:

从考勤数据到工资表都要核对。
Cóng kǎoqín shùjù dào gōngzībiǎo dōu yào héduì.
Từ dữ liệu chấm công đến bảng lương đều phải đối chiếu.

Ví dụ 4:

从员工入职到离职都要管理工资数据。
Cóng yuángōng rùzhí dào lízhí dōu yào guǎnlǐ gōngzī shùjù.
Từ khi nhân viên vào làm đến nghỉ việc đều phải quản lý dữ liệu lương.

Ví dụ 5:

从计算到支付都要有控制。
Cóng jìsuàn dào zhīfù dōu yào yǒu kòngzhì.
Từ tính toán đến thanh toán đều phải có kiểm soát.

06.16. 分别

Dùng để nói “lần lượt”, rất thích hợp khi trình bày nhiều mức số liệu.

Ví dụ 1:

工作日、休息日和节假日的课程示例分别是百分之一百五十、百分之二百和百分之三百。
Gōngzuòrì, xiūxirì hé jiéjiàrì de kèchéng shìlì fēnbié shì bǎifēnzhī yìbǎi wǔshí, bǎifēnzhī èrbǎi hé bǎifēnzhī sānbǎi.
Ví dụ trong bài cho ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ lần lượt là 150%, 200% và 300%.

Ví dụ 2:

两个人的调薪比例分别是百分之五和百分之十。
Liǎng ge rén de tiáoxīn bǐlì fēnbié shì bǎifēnzhī wǔ hé bǎifēnzhī shí.
Tỷ lệ tăng lương của hai người lần lượt là 5% và 10%.

Ví dụ 3:

A和B的新工资分别是一千二百六十万和一千三百二十万。
A hé B de xīn gōngzī fēnbié shì yìqiān èrbǎi liùshí wàn hé yìqiān sānbǎi èrshí wàn.
Lương mới của A và B lần lượt là 12,6 triệu và 13,2 triệu.

Ví dụ 4:

两个员工分别在十六号和十八号开始执行新工资。
Liǎng ge yuángōng fēnbié zài shíliù hào hé shíbā hào kāishǐ zhíxíng xīn gōngzī.
Hai nhân viên lần lượt áp dụng lương mới từ ngày 16 và 18.

Ví dụ 5:

元旦和中秋节奖金分别是五十万和三十万。
Yuándàn hé Zhōngqiūjié jiǎngjīn fēnbié shì wǔshí wàn hé sānshí wàn.
Thưởng Tết Dương lịch và Trung Thu lần lượt là 500.000 và 300.000 đồng.

06.17. 达到

Công thức:

达到 + mức/tiêu chuẩn

Ví dụ 1:

KPI达到要求以后才能进入奖金评估。
KPI dádào yāoqiú yǐhòu cái néng jìnrù jiǎngjīn pínggū.
Sau khi KPI đạt yêu cầu mới vào bước xét thưởng.

Ví dụ 2:

工作质量没有达到标准。
Gōngzuò zhìliàng méiyǒu dádào biāozhǔn.
Chất lượng công việc chưa đạt tiêu chuẩn.

Ví dụ 3:

员工已经达到调薪评估时间。
Yuángōng yǐjīng dádào tiáoxīn pínggū shíjiān.
Nhân viên đã đến thời điểm xét lương.

Ví dụ 4:

完成率达到百分之九十。
Wánchénglǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshí.
Tỷ lệ hoàn thành đạt 90%.

Ví dụ 5:

人力成本已经达到预算上限。
Rénlì chéngběn yǐjīng dádào yùsuàn shàngxiàn.
Chi phí nhân sự đã đạt giới hạn ngân sách.

06.18. 超过

Công thức:

超过 + số lượng/mức giới hạn

Ví dụ 1:

本月工资总额超过上个月百分之二十五。
Běn yuè gōngzī zǒng’é chāoguò shàng ge yuè bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Tổng quỹ lương tháng này cao hơn tháng trước 25%.

Ví dụ 2:

实际加班时间不能超过批准数据以后就自动计算。
Shíjì jiābān shíjiān bù néng chāoguò pīzhǔn shùjù yǐhòu jiù zìdòng jìsuàn.
Thời gian làm thêm vượt phê duyệt không được tự động tính.

Ví dụ 3:

福利次数超过年度限制以后要检查。
Fúlì cìshù chāoguò niándù xiànzhì yǐhòu yào jiǎnchá.
Khi số lần hưởng phúc lợi vượt giới hạn năm thì phải kiểm tra.

Ví dụ 4:

工资差异超过正常范围要分析。
Gōngzī chāyì chāoguò zhèngcháng fànwéi yào fēnxī.
Chênh lệch lương vượt mức bình thường phải phân tích.

Ví dụ 5:

不能让实际支付超过批准金额。
Bù néng ràng shíjì zhīfù chāoguò pīzhǔn jīn’é.
Không được để số tiền thực trả vượt số tiền được duyệt.

07. BÀI TẬP CỦNG CỐ

07.01. Điền từ

Từ cho sẵn:

薪级 / 试用期工资 / 标准工作日 / 实际工作日 / 加班工资 / 午餐补贴 / 福利 / 调薪 / 实发工资 / 工资表

Câu A:

员工所在的工资等级可以叫做______。

Câu B:

新员工在试用期间使用的工资叫______。

Câu C:

每个月用于工资计算的标准工作天数叫______。

Câu D:

员工实际确认工作的天数叫______。

Câu E:

正常时间以外工作的工资叫______。

Câu F:

每天五万越南盾的吃饭支持在本课叫______。

Câu G:

结婚、生育、住院等项目属于员工______。

Câu H:

工资增加或者调整可以叫______。

Câu I:

员工最终实际收到的钱叫______。

Câu J:

记录全体员工工资计算结果的文件叫______。

07.02. Chọn đáp án đúng

Câu A:

______确认标准工作日,______计算时间工资。

A. 先……再……

B. 虽然……但是……

C. 越……越……

Câu B:

______资料完整,______能安排支付。

A. 只有……才……

B. 从……到……

C. 比……

Câu C:

如果工资总额突然增加,______分析原因。

A. 就要

B. 已经

C. 虽然

Câu D:

不能只修改结果,______修改根本原因。

A. 还要

B. 才

C. 被

Câu E:

______实际工作日计算时间工资。

A. 根据

B. 虽然

C. 除了

07.03. Sắp xếp câu

工资 / 一千万 / 职位 / 是

工资 / 八百五十万 / 试用期 / 是

二十六天 / 标准工作日 / 是

二十四天 / 实际工作 / 员工

午餐补贴 / 一百一十万 / 总额 / 是

07.04. Tính lương thử việc

Dữ liệu:

Lương vị trí:

10.000.000 đồng.

Tỷ lệ:

85%.

Học viên trả lời:

职位工资是多少?

试用期比例是多少?

试用期工资是多少?

07.05. Tính lương thời gian

Dữ liệu:

Lương vị trí:

12.000.000 đồng.

Ngày công chuẩn:

Ngày công thực tế:

Học viên viết công thức bằng tiếng Trung.

07.06. Tính tiền ăn

Tình huống A:

22 ngày đủ công.

50.000 đồng/ngày.

Tình huống B:

20 ngày đủ công.

50.000 đồng/ngày.

Học viên tính hai mức tổng.

07.07. Công tác 3 ngày

Dữ liệu:

3 ngày.

Qua đêm đủ 3 ngày.

Mức hỗ trợ:

100.000 đồng/ngày.

Học viên trả lời:

出差几天?

住宿补贴每天多少?

三天一共多少?

还有哪些费用要检查?

07.08. Phúc lợi nằm viện

Nhân viên đã nhận:

Tháng 2: 500.000 đồng.

Tháng 6: 500.000 đồng.

Tháng 10 nằm viện lần thứ ba.

Học viên trả lời:

今年已经享受几次?

现在是第几次?

能不能自动再支付?

为什么?

07.09. Tăng lương 5%

Lương hiện tại:

12.000.000 đồng.

Tăng:

5%.

Học viên tính:

Mức tăng.

Mức mới.

07.10. Tăng lương 10%

Lương hiện tại:

15.000.000 đồng.

Tăng:

10%.

Học viên tính:

Mức tăng.

Mức mới.

07.11. Phân loại làm thêm

Điền:

Ngày thường → ______

Ngày nghỉ → ______

Ngày lễ → ______

Theo dữ liệu bài học:

150% / 200% / 300%.

07.12. Kiểm tra danh sách thưởng

Học viên kiểm tra:

Nhân viên đang thử việc.

Nhân viên đang trong tình trạng kỷ luật theo quy chế.

Nhân viên đã nộp đơn nghỉ.

Nhân viên có quyết định ngoại lệ.

KPI.

Mức thưởng.

07.13. Quỹ lương tăng 25%

Học viên viết bằng tiếng Trung ít nhất 5 nguyên nhân cần kiểm tra.

Gợi ý:

新增员工

调薪

奖金

加班

福利

公式错误

07.14. Nhân viên báo thiếu tiền làm thêm

Học viên sắp xếp đúng trình tự:

加班申请

审批

实际工时

日期类型

行政人事汇总

工资表

确认差额

处理调整

07.15. Dịch Việt sang Trung

Lương vị trí của nhân viên này là 10 triệu đồng.

Lương thử việc là 8,5 triệu đồng.

Ngày công chuẩn tháng này là 26 ngày.

Nhân viên thực tế làm 24 ngày.

Nhân viên có 22 ngày đủ điều kiện hưởng tiền ăn.

Tổng tiền ăn là 1.100.000 đồng.

Nhân viên đi công tác ngoại tỉnh 3 ngày.

Mức hỗ trợ lưu trú là 100.000 đồng/ngày.

Nhân viên kết hôn được áp dụng mức phúc lợi 1.000.000 đồng trong tình huống bài học.

Không được tự động chi phúc lợi nằm viện lần thứ ba.

07.16. Dịch Trung sang Việt

这个员工的职位工资是一千万越南盾。

试用期工资按百分之八十五计算。

标准工作日不能每个月都固定一样。

实际工作日必须根据确认的数据计算。

不能只看员工几点下班,还要看实际加班时间。

这个员工有二十二个符合条件的完整工作日。

三天住宿补贴一共三十万越南盾。

满十二个月不等于自动加薪。

工资总额比上个月增加了百分之二十五。

工资支付以前要再次检查银行账户。

08. ĐÁP ÁN

08.01. Điền từ

Câu A:

薪级

Câu B:

试用期工资

Câu C:

标准工作日

Câu D:

实际工作日

Câu E:

加班工资

Câu F:

午餐补贴

Câu G:

福利

Câu H:

调薪

Câu I:

实发工资

Câu J:

工资表

08.02. Trắc nghiệm

Câu A:

A. 先……再……

Câu B:

A. 只有……才……

Câu C:

A. 就要

Câu D:

A. 还要

Câu E:

A. 根据

08.03. Sắp xếp câu

职位工资是一千万。
Zhíwèi gōngzī shì yìqiān wàn.
Lương vị trí là 10 triệu.

试用期工资是八百五十万。
Shìyòngqī gōngzī shì bābǎi wǔshí wàn.
Lương thử việc là 8,5 triệu.

标准工作日是二十六天。
Biāozhǔn gōngzuòrì shì èrshíliù tiān.
Ngày công chuẩn là 26 ngày.

员工实际工作二十四天。
Yuángōng shíjì gōngzuò èrshísì tiān.
Nhân viên thực tế làm 24 ngày.

午餐补贴总额是一百一十万。
Wǔcān bǔtiē zǒng’é shì yìbǎi yīshí wàn.
Tổng tiền ăn là 1.100.000 đồng.

08.04. Lương thử việc

职位工资是一千万越南盾。
Zhíwèi gōngzī shì yìqiān wàn Yuènán dùn.
Lương vị trí là 10 triệu đồng.

试用期比例是百分之八十五。
Shìyòngqī bǐlì shì bǎifēnzhī bāshíwǔ.
Tỷ lệ thử việc là 85%.

试用期工资是八百五十万越南盾。
Shìyòngqī gōngzī shì bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Lương thử việc là 8.500.000 đồng.

08.05. Lương thời gian

时间工资等于职位工资除以标准工作日,再乘实际工作日。
Jìshí gōngzī děngyú zhíwèi gōngzī chúyǐ biāozhǔn gōngzuòrì, zài chéng shíjì gōngzuòrì.
Lương thời gian bằng lương vị trí chia ngày công chuẩn rồi nhân ngày công thực tế.

这个案例是:
Zhè ge ànlì shì:
Tình huống này là:

一千二百万除以二十六,再乘二十四。
Yìqiān èrbǎi wàn chúyǐ èrshíliù, zài chéng èrshísì.
12 triệu chia 26 rồi nhân 24.

08.06. Tiền ăn

二十二天乘五万等于一百一十万越南盾。
Èrshí’èr tiān chéng wǔ wàn děngyú yìbǎi yīshí wàn Yuènán dùn.
22 ngày nhân 50.000 bằng 1.100.000 đồng.

二十天乘五万等于一百万越南盾。
Èrshí tiān chéng wǔ wàn děngyú yìbǎi wàn Yuènán dùn.
20 ngày nhân 50.000 bằng 1.000.000 đồng.

08.07. Công tác 3 ngày

员工出差三天。
Yuángōng chūchāi sān tiān.
Nhân viên công tác 3 ngày.

课程案例的住宿补贴是每天十万越南盾。
Kèchéng ànlì de zhùsù bǔtiē shì měitiān shí wàn Yuènán dùn.
Hỗ trợ lưu trú trong tình huống bài học là 100.000 đồng/ngày.

三天一共三十万越南盾。
Sān tiān yígòng sānshí wàn Yuènán dùn.
Ba ngày tổng cộng 300.000 đồng.

还要检查交通、机票、房费、餐费、电话费和接待费。
Hái yào jiǎnchá jiāotōng, jīpiào, fángfèi, cānfèi, diànhuàfèi hé jiēdàifèi.
Còn phải kiểm tra đi lại, vé máy bay, tiền phòng, ăn uống, điện thoại và tiếp khách.

08.08. Lần nằm viện thứ ba

今年已经享受两次。
Jīnnián yǐjīng xiǎngshòu liǎng cì.
Năm nay đã được hưởng 2 lần.

现在是第三次。
Xiànzài shì dì-sān cì.
Bây giờ là lần thứ ba.

不能自动再支付。
Bù néng zìdòng zài zhīfù.
Không được tự động tiếp tục chi.

因为课程内部规则对这个项目设置了年度次数限制,所以要检查历史记录和特别审批。
Yīnwèi kèchéng nèibù guīzé duì zhè ge xiàngmù shèzhì le niándù cìshù xiànzhì, suǒyǐ yào jiǎnchá lìshǐ jìlù hé tèbié shěnpī.
Vì quy tắc nội bộ trong bài học có giới hạn số lần trong năm nên phải kiểm tra lịch sử và phê duyệt đặc biệt.

08.09. Tăng 5%

现在工资是一千二百万。
Xiànzài gōngzī shì yìqiān èrbǎi wàn.
Lương hiện tại 12 triệu.

增加百分之五。
Zēngjiā bǎifēnzhī wǔ.
Tăng 5%.

增加六十万。
Zēngjiā liùshí wàn.
Tăng 600.000 đồng.

新工资是一千二百六十万。
Xīn gōngzī shì yìqiān èrbǎi liùshí wàn.
Lương mới là 12.600.000 đồng.

08.10. Tăng 10%

原工资是一千五百万。
Yuán gōngzī shì yìqiān wǔbǎi wàn.
Lương cũ 15 triệu.

增加百分之十。
Zēngjiā bǎifēnzhī shí.
Tăng 10%.

增加一百五十万。
Zēngjiā yìbǎi wǔshí wàn.
Tăng 1.500.000 đồng.

新工资是一千六百五十万。
Xīn gōngzī shì yìqiān liùbǎi wǔshí wàn.
Lương mới 16.500.000 đồng.

08.11. Làm thêm

工作日加班:

百分之一百五十。

休息日加班:

百分之二百。

节假日加班:

百分之三百。

Các mức trên là dữ liệu phân loại được sử dụng trong tình huống bài học.

08.12. Quỹ lương tăng 25%

要检查有没有新增员工。
Yào jiǎnchá yǒu méiyǒu xīnzēng yuángōng.
Phải kiểm tra có nhân viên mới hay không.

要检查有没有调薪。
Yào jiǎnchá yǒu méiyǒu tiáoxīn.
Phải kiểm tra có tăng lương không.

要检查奖金是不是增加了。
Yào jiǎnchá jiǎngjīn shì bú shì zēngjiā le.
Phải kiểm tra thưởng có tăng không.

要检查加班是不是增加了。
Yào jiǎnchá jiābān shì bú shì zēngjiā le.
Phải kiểm tra làm thêm có tăng không.

要检查福利费用。
Yào jiǎnchá fúlì fèiyòng.
Phải kiểm tra chi phí phúc lợi.

还要检查工资公式有没有错误。
Hái yào jiǎnchá gōngzī gōngshì yǒu méiyǒu cuòwù.
Còn phải kiểm tra công thức lương có lỗi không.

08.13. Trình tự kiểm tra thiếu làm thêm

加班申请
→ 审批
→ 实际工时
→ 日期类型
→ 行政人事汇总
→ 工资表
→ 确认差额
→ 调整处理

Đơn làm thêm
→ phê duyệt
→ giờ thực tế
→ loại ngày
→ tổng hợp HCNS
→ bảng lương
→ xác nhận chênh lệch
→ xử lý điều chỉnh

09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ

09.01. Chuỗi xác định lương nhân viên mới

职位

→ 职位组

→ 薪级

→ 能力

→ 工资建议

→ 内部平衡

→ 审批

→ 录用信息

→ 劳动资料

→ 系统更新

Vị trí

→ nhóm chức danh

→ bậc lương

→ năng lực

→ đề xuất mức lương

→ cân bằng nội bộ

→ phê duyệt

→ thông tin tuyển dụng

→ hồ sơ lao động

→ cập nhật hệ thống

09.02. Chuỗi tính lương hàng tháng

员工名单

→ 工资

→ 标准工作日

→ 实际工作日

→ 时间工资

→ 加班

→ KPI

→ 津贴

→ 福利

→ 扣除

→ 实发工资

→ 复核

→ 审批

→ 支付

→ 归档

Danh sách nhân viên

→ mức lương

→ ngày công chuẩn

→ ngày công thực tế

→ lương thời gian

→ làm thêm

→ KPI

→ phụ cấp

→ phúc lợi

→ khấu trừ

→ thực nhận

→ kiểm tra

→ phê duyệt

→ thanh toán

→ lưu hồ sơ

09.03. Chuỗi công tác phí

出差申请

→ 审批

→ 出差

→ 发票与凭证

→ 报销申请

→ 主管确认

→ 会计检查

→ 审批

→ 支付

→ 归档

Đề nghị công tác

→ phê duyệt

→ đi công tác

→ hóa đơn và chứng từ

→ đề nghị thanh toán

→ quản lý xác nhận

→ Kế toán kiểm tra

→ phê duyệt

→ thanh toán

→ lưu hồ sơ

09.04. Chuỗi nâng lương

到期提醒

→ 人员名单

→ 主管评价

→ KPI

→ 纪律

→ 调薪建议

→ 行政人事检查

→ 审批

→ 生效

→ 系统更新

→ 会计

→ 首月工资检查

Cảnh báo đến kỳ

→ danh sách nhân viên

→ quản lý đánh giá

→ KPI

→ kỷ luật

→ đề xuất tăng lương

→ HCNS kiểm tra

→ phê duyệt

→ hiệu lực

→ cập nhật hệ thống

→ chuyển Kế toán

→ kiểm tra kỳ lương đầu

09.05. Chuỗi xét thưởng

奖励项目

→ 条件

→ 人员名单

→ 员工状态

→ KPI

→ 奖金金额

→ 预算

→ 审批

→ 支付

→ 归档

Chương trình thưởng

→ điều kiện

→ danh sách

→ trạng thái nhân sự

→ KPI

→ mức thưởng

→ ngân sách

→ phê duyệt

→ thanh toán

→ lưu hồ sơ

09.06. Chuỗi xử lý sai lệch lương

员工反馈

→ 确认问题

→ 考勤

→ 工资标准

→ 加班

→ 津贴

→ 福利

→ 扣除

→ 找原因

→ 调整

→ 审批

→ 补发或修正

→ 修系统

→ 归档

Nhân viên phản ánh

→ xác nhận vấn đề

→ chấm công

→ mức lương

→ làm thêm

→ phụ cấp

→ phúc lợi

→ khấu trừ

→ tìm nguyên nhân

→ điều chỉnh

→ phê duyệt

→ trả bổ sung hoặc sửa

→ sửa hệ thống

→ lưu hồ sơ

10. TỔNG KẾT KIẾN THỨC

Sau bài học, học viên cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để trả lời:

这个员工是什么职位?

Zhè ge yuángōng shì shénme zhíwèi?

Nhân viên này giữ vị trí gì?

他现在是第几薪级?

Tā xiànzài shì dì jǐ xīnjí?

Hiện ở bậc lương mấy?

现在执行的工资是多少?

Xiànzài zhíxíng de gōngzī shì duōshao?

Mức lương đang áp dụng là bao nhiêu?

工资什么时候生效?

Gōngzī shénme shíhou shēngxiào?

Lương có hiệu lực khi nào?

这是试用期工资还是正式工资?

Zhè shì shìyòngqī gōngzī háishi zhèngshì gōngzī?

Đây là lương thử việc hay chính thức?

试用期工资是多少?

Shìyòngqī gōngzī shì duōshao?

Lương thử việc là bao nhiêu?

这个月标准工作日是多少?

Zhè ge yuè biāozhǔn gōngzuòrì shì duōshao?

Tháng này ngày công chuẩn bao nhiêu?

实际工作日是多少?

Shíjì gōngzuòrì shì duōshao?

Ngày công thực tế bao nhiêu?

时间工资怎么计算?

Jìshí gōngzī zěnme jìsuàn?

Lương thời gian tính thế nào?

有没有加班?

Yǒu méiyǒu jiābān?

Có làm thêm không?

加班是什么类型?

Jiābān shì shénme lèixíng?

Làm thêm thuộc loại nào?

实际加班几个小时?

Shíjì jiābān jǐ ge xiǎoshí?

Làm thêm thực tế mấy giờ?

午餐补贴是多少?

Wǔcān bǔtiē shì duōshao?

Hỗ trợ ăn trưa bao nhiêu?

有多少个符合条件的工作日?

Yǒu duōshao ge fúhé tiáojiàn de gōngzuòrì?

Có bao nhiêu ngày đủ điều kiện?

员工有没有出差?

Yuángōng yǒu méiyǒu chūchāi?

Nhân viên có công tác không?

住宿补贴是多少?

Zhùsù bǔtiē shì duōshao?

Hỗ trợ lưu trú bao nhiêu?

公司已经直接支付哪些费用?

Gōngsī yǐjīng zhíjiē zhīfù nǎxiē fèiyòng?

Công ty đã thanh toán trực tiếp những khoản nào?

哪些费用需要报销?

Nǎxiē fèiyòng xūyào bàoxiāo?

Những khoản nào cần hoàn chi phí?

员工有什么福利?

Yuángōng yǒu shénme fúlì?

Nhân viên có phúc lợi gì?

今年已经享受几次?

Jīnnián yǐjīng xiǎngshòu jǐ cì?

Năm nay đã hưởng mấy lần?

员工什么时候到调薪时间?

Yuángōng shénme shíhou dào tiáoxīn shíjiān?

Khi nào nhân viên đến kỳ xét lương?

KPI结果怎么样?

KPI jiéguǒ zěnmeyàng?

Kết quả KPI thế nào?

有没有纪律问题?

Yǒu méiyǒu jìlǜ wèntí?

Có vấn đề kỷ luật không?

建议增加百分之几?

Jiànyì zēngjiā bǎifēnzhī jǐ?

Đề xuất tăng bao nhiêu phần trăm?

新工资是多少?

Xīn gōngzī shì duōshao?

Lương mới bao nhiêu?

奖金名单确认了吗?

Jiǎngjīn míngdān quèrèn le ma?

Danh sách thưởng đã xác nhận chưa?

员工还在试用期吗?

Yuángōng hái zài shìyòngqī ma?

Nhân viên còn thử việc không?

员工已经提交离职申请了吗?

Yuángōng yǐjīng tíjiāo lízhí shēnqǐng le ma?

Nhân viên đã nộp đơn nghỉ chưa?

这个月什么时候发工资?

Zhè ge yuè shénme shíhou fā gōngzī?

Tháng này khi nào trả lương?

银行账户正确吗?

Yínháng zhànghù zhèngquè ma?

Tài khoản ngân hàng đúng chưa?

工资表已经复核了吗?

Gōngzībiǎo yǐjīng fùhé le ma?

Bảng lương đã kiểm tra lại chưa?

跟上个月比较有什么变化?

Gēn shàng ge yuè bǐjiào yǒu shénme biànhuà?

So với tháng trước có thay đổi gì?

为什么工资总额增加百分之二十五?

Wèishénme gōngzī zǒng’é zēngjiā bǎifēnzhī èrshíwǔ?

Tại sao quỹ lương tăng 25%?

有没有重复数据?

Yǒu méiyǒu chóngfù shùjù?

Có dữ liệu trùng không?

有没有公式错误?

Yǒu méiyǒu gōngshì cuòwù?

Có lỗi công thức không?

工资审批完成了吗?

Gōngzī shěnpī wánchéng le ma?

Phê duyệt bảng lương hoàn tất chưa?

可以转账了吗?

Kěyǐ zhuǎnzhàng le ma?

Có thể chuyển khoản chưa?

工资档案归档了吗?

Gōngzī dàng’àn guīdàng le ma?

Hồ sơ lương đã lưu chưa?

Chuỗi quản trị cuối cùng cần ghi nhớ:

组织架构
→ 职位
→ 任职资格
→ 薪级
→ 工资标准
→ 试用期
→ 正式工资
→ 考勤
→ 标准工作日
→ 实际工作日
→ 时间工资
→ 加班
→ KPI
→ 津贴
→ 补贴
→ 福利
→ 扣除
→ 实发工资
→ 复核
→ 审批
→ 银行账户
→ 工资发放
→ 差异处理
→ 工资档案
→ 成本分析

Cơ cấu tổ chức
→ vị trí
→ tiêu chuẩn chức danh
→ bậc lương
→ mức lương
→ thử việc
→ lương chính thức
→ chấm công
→ ngày công chuẩn
→ ngày công thực tế
→ lương thời gian
→ làm thêm
→ KPI
→ phụ cấp
→ trợ cấp
→ phúc lợi
→ khấu trừ
→ thực nhận
→ kiểm tra
→ phê duyệt
→ tài khoản ngân hàng
→ chi trả lương
→ xử lý sai lệch
→ hồ sơ lương
→ phân tích chi phí

Nguyên tắc cuối cùng của quản trị tiền lương:

Đúng người.

Đúng vị trí.

Đúng chức danh.

Đúng bậc.

Đúng mức lương.

Đúng ngày hiệu lực.

Đúng lương thử việc.

Đúng lương chính thức.

Đúng ngày công chuẩn.

Đúng ngày công thực tế.

Đúng thời gian làm thêm.

Đúng loại làm thêm.

Đúng KPI.

Đúng phụ cấp.

Đúng phúc lợi.

Đúng khoản khấu trừ.

Đúng tỷ lệ tăng lương.

Đúng người được thưởng.

Đúng tài khoản ngân hàng.

Đúng tổng thực nhận.

Đúng phê duyệt.

Đúng thời điểm thanh toán.

Đúng hồ sơ.

Đúng quyền truy cập.

Mục tiêu cuối cùng của quản trị tiền lương không chỉ là trả đúng tiền cho người lao động.

Mục tiêu cao hơn là xây dựng một hệ thống tiền lương có căn cứ, có tiêu chuẩn, có khả năng kiểm tra, có khả năng truy xuất, kiểm soát được chi phí, duy trì cân bằng nội bộ và cung cấp dữ liệu chính xác cho hoạt động quản trị nhân sự cũng như quản trị tài chính của doanh nghiệp.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Ký kết và quản lý hợp đồng lao động Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Bài học tập trung vào toàn bộ chuỗi nghiệp vụ quản lý hợp đồng lao động trong doanh nghiệp, từ giai đoạn nhân viên hoàn thành thử việc đến khi hợp đồng được ký, bàn giao, lưu trữ, theo dõi, cập nhật thay đổi và chuyển sang quy trình nghỉ việc khi cần.