Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
01. Thông tin bài giảng
01.01. Tiêu đề bài học
这一年我真的改变了很多
01.02. Phiên âm Pinyin
Zhè yì nián wǒ zhēn de gǎibiàn le hěn duō
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 15
01.03. Nghĩa tiếng Việt
Một năm qua tôi thực sự đã thay đổi rất nhiều
01.04. Vị trí của bài trong chương trình HSK 4
Đây là Bài 15, bài tổng ôn hội thoại HSK 4. Trọng tâm không còn nằm ở việc học từng cấu trúc riêng lẻ mà là khả năng phối hợp nhiều cấu trúc trong một chuỗi giao tiếp dài.
Người học phải biết kể lại quá khứ, mô tả sự thay đổi, giải thích nguyên nhân, so sánh trước và sau, đánh giá thành tích, thừa nhận sai lầm, phản bác ý kiến, đưa giả thiết, nêu điều kiện, thể hiện nhượng bộ, đề xuất phương án và xây dựng kế hoạch tương lai.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 14
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 13
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 12
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Sales bất động sản công nghiệp thực chiến Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản chuyên đề Bất động sản công nghiệp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01.05. Chức năng của Bài 15
Bài 15 đóng vai trò kết nối toàn bộ các điểm ngữ pháp đã học thành năng lực giao tiếp tổng hợp.
Mục tiêu không phải:
“Biết cấu trúc 即使……也……”
mà phải đạt đến khả năng:
在真正的对话中自然地使用即使……也……
tức có thể tự nhiên sử dụng cấu trúc trong một cuộc hội thoại thực tế.
01.06. Quan hệ với 14 bài trước
Bài học chủ động tái xuất hiện:
敢
从来、往往、偶尔、重新、再次
本来、却、竟然、确实
也许、恐怕
究竟、到底、难道
再也不/没……
怎么都/也不……
在……方面
拿……来说
为了……而……
一+量词+比+一+量词
X是X,Y是Y
X也得X,不X也得X
说什么/怎么着也得X
把字句
叫/让被动句
兼语句
程度补语
可能补语
A不如B
跟……相比
双重否定句
不是……而是……
既……又……
一方面……另一方面……
首先……其次……
首先……然后……
……于是……
不仅……而且……
……甚至……
……并且……
不是……就是……
尽管……但是……
……然而……
……不过……
要是……就……
……否则……
不管……都……
无论……都……
既然……就……
由于……因此……
即使……也……
就是……也……
不……也……
以及数词、分数、百分数和倍数。
01.07. Dữ liệu xuyên suốt bài học
Để hội thoại có tính thực tế, toàn bài sử dụng một hệ thống số liệu thống nhất.
Một năm trước, Nguyễn Minh Vũ đặt ra 60 mục tiêu học tập và công việc.
Sau 12 tháng:
48 mục tiêu đã hoàn thành.
Tỷ lệ hoàn thành:
80%.
Thời gian học tiếng Trung:
năm trước 240 giờ;
năm nay 360 giờ.
Năm nay bằng 1,5 lần năm trước, tức tăng 50%.
Số buổi luyện nói:
96 buổi.
Số lần thuyết trình:
từ 8 lần năm trước lên 20 lần năm nay.
Số lỗi trung bình trong một báo cáo:
từ 20 lỗi xuống còn 8 lỗi.
Mức giảm:
60%.
Số lần đi muộn trong 6 tháng đầu năm:
7 lần.
6 tháng cuối năm:
1 lần.
Số dự án quan trọng:
24 dự án.
Hoàn thành đúng hạn:
21 dự án.
Tỷ lệ đúng hạn:
87,5%.
01.08. Chuẩn năng lực cuối bài
Người học phải có khả năng chuyển tự nhiên qua chuỗi:
描述
→ 解释
→ 比较
→ 评价
→ 原因
→ 结果
→ 假设
→ 条件
→ 让步
→ 反驳
→ 建议
→ 说服
→ 总结
02. Tình huống giao tiếp tổng hợp
02.01. Bối cảnh
Cuối tháng 12, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh tổ chức một buổi tổng kết cuối năm.
Mọi người nhìn lại toàn bộ quá trình học tập và làm việc trong 12 tháng.
02.02. Nội dung tổng kết
Họ thảo luận:
một năm trước mỗi người như thế nào;
đã từng không dám làm gì;
đã mắc lỗi gì;
vì sao từng thất bại;
đã thay đổi phương pháp như thế nào;
kết quả hiện tại ra sao;
những điểm nào vẫn chưa tốt;
mục tiêu năm tới là gì;
nếu kế hoạch gặp vấn đề thì xử lý thế nào.
03. Mục tiêu giao tiếp cuối khóa
Người học phải có khả năng:
mô tả bản thân;
kể quá trình thay đổi;
nêu nguyên nhân;
nêu kết quả;
so sánh;
đánh giá;
thừa nhận sai lầm;
phản bác;
đưa giả thiết;
đặt điều kiện;
nhượng bộ;
đề xuất;
thuyết phục;
bày tỏ quyết tâm;
tổng kết kinh nghiệm.
04. Từ vựng chủ đề “Nhìn lại một năm”
改变 – gǎibiàn – change – thay đổi
变化 – biànhuà – change – sự thay đổi
进步 – jìnbù – progress – tiến bộ
提高 – tígāo – improve – nâng cao
成长 – chéngzhǎng – grow – trưởng thành
经历 – jīnglì – experience – trải qua
经验 – jīngyàn – experience – kinh nghiệm
教训 – jiàoxun – lesson – bài học
成绩 – chéngjì – result – thành tích
成就 – chéngjiù – achievement – thành tựu
收获 – shōuhuò – gain – thu hoạch
目标 – mùbiāo – goal – mục tiêu
计划 – jìhuà – plan – kế hoạch
努力 – nǔlì – make an effort – nỗ lực
坚持 – jiānchí – persist – kiên trì
放弃 – fàngqì – give up – từ bỏ
克服 – kèfú – overcome – khắc phục
解决 – jiějué – solve – giải quyết
适应 – shìyìng – adapt – thích nghi
习惯 – xíguàn – habit – thói quen
05. Từ vựng học tập và công việc
学习计划 – xuéxí jìhuà – study plan – kế hoạch học tập
学习方法 – xuéxí fāngfǎ – learning method – phương pháp học
学习效率 – xuéxí xiàolǜ – learning efficiency – hiệu suất học tập
工作效率 – gōngzuò xiàolǜ – work efficiency – hiệu suất công việc
工作能力 – gōngzuò nénglì – work ability – năng lực làm việc
表达能力 – biǎodá nénglì – expressive ability – khả năng biểu đạt
沟通能力 – gōutōng nénglì – communication ability – khả năng giao tiếp
解决问题的能力 – jiějué wèntí de nénglì – problem-solving ability – khả năng giải quyết vấn đề
时间管理 – shíjiān guǎnlǐ – time management – quản lý thời gian
工作压力 – gōngzuò yālì – work pressure – áp lực công việc
学习压力 – xuéxí yālì – study pressure – áp lực học tập
完成任务 – wánchéng rènwu – complete a task – hoàn thành nhiệm vụ
达到目标 – dádào mùbiāo – reach a goal – đạt mục tiêu
提高水平 – tígāo shuǐpíng – improve one’s level – nâng cao trình độ
积累经验 – jīlěi jīngyàn – accumulate experience – tích lũy kinh nghiệm
06. Từ vựng sai lầm và bài học
犯错误 – fàn cuòwù – make a mistake – mắc lỗi
出问题 – chū wèntí – go wrong – xảy ra vấn đề
做错 – zuòcuò – do incorrectly – làm sai
判断错误 – pànduàn cuòwù – make a wrong judgment – phán đoán sai
误会 – wùhuì – misunderstand – hiểu lầm
后悔 – hòuhuǐ – regret – hối hận
吸取教训 – xīqǔ jiàoxun – learn a lesson – rút kinh nghiệm
重新开始 – chóngxīn kāishǐ – start again – bắt đầu lại
改正错误 – gǎizhèng cuòwù – correct a mistake – sửa lỗi
避免重复 – bìmiǎn chóngfù – avoid repetition – tránh lặp lại
总结经验 – zǒngjié jīngyàn – summarize experience – tổng kết kinh nghiệm
找到原因 – zhǎodào yuányīn – find the cause – tìm ra nguyên nhân
承认问题 – chéngrèn wèntí – admit a problem – thừa nhận vấn đề
接受批评 – jiēshòu pīpíng – accept criticism – tiếp nhận phê bình
改进方法 – gǎijìn fāngfǎ – improve a method – cải tiến phương pháp
07. Từ vựng về tương lai
将来 – jiānglái – future – tương lai
未来 – wèilái – future – tương lai
下一步 – xià yí bù – next step – bước tiếp theo
接下来 – jiēxiàlái – next – tiếp theo
打算 – dǎsuàn – plan – dự định
决定 – juédìng – decide – quyết định
希望 – xīwàng – hope – hy vọng
争取 – zhēngqǔ – strive for – phấn đấu
努力做到 – nǔlì zuòdào – try hard to achieve – cố gắng làm được
实现目标 – shíxiàn mùbiāo – achieve a goal – thực hiện mục tiêu
继续坚持 – jìxù jiānchí – continue persisting – tiếp tục kiên trì
重新安排 – chóngxīn ānpái – rearrange – sắp xếp lại
调整计划 – tiáozhěng jìhuà – adjust a plan – điều chỉnh kế hoạch
做好准备 – zuòhǎo zhǔnbèi – make full preparations – chuẩn bị tốt
08. Trạng từ thời gian và tần suất
从来 – có từ trước tới nay
往往 – thường có tính quy luật
偶尔 – thỉnh thoảng
经常 – thường xuyên
有时候 – có lúc
一直 – luôn luôn/liên tục
重新 – làm lại từ đầu hoặc tổ chức lại
再次 – một lần nữa
已经 – đã
终于 – cuối cùng
渐渐 – dần dần
慢慢 – từ từ
后来 – sau đó
原来 – hóa ra/trước đây
现在 – hiện tại
09. Ngữ pháp 1: 敢
Công thức
敢 + V
不敢 + V
敢不敢 + V?
Dùng để nói có đủ can đảm thực hiện hành động hay không.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
一年前,我连在二十个人面前说五分钟中文都不敢。
Yì nián qián, wǒ lián zài èrshí ge rén miànqián shuō wǔ fēnzhōng Zhōngwén dōu bù gǎn.
Một năm trước, ngay cả nói tiếng Trung năm phút trước 20 người tôi cũng không dám.
Ví dụ 2:
现在我敢主动提出自己的意见了。
Xiànzài wǒ gǎn zhǔdòng tíchū zìjǐ de yìjiàn le.
Bây giờ tôi đã dám chủ động đưa ra ý kiến của mình.
Ví dụ 3:
遇到问题以后,你敢不敢承认自己的错误?
Yùdào wèntí yǐhòu, nǐ gǎn bu gǎn chéngrèn zìjǐ de cuòwù?
Sau khi gặp vấn đề, bạn có dám thừa nhận lỗi của mình không?
Ví dụ 4:
以前我不敢接太难的任务。
Yǐqián wǒ bù gǎn jiē tài nán de rènwu.
Trước đây tôi không dám nhận nhiệm vụ quá khó.
Ví dụ 5:
只有敢面对问题,才有机会解决问题。
Zhǐyǒu gǎn miànduì wèntí, cái yǒu jīhuì jiějué wèntí.
Chỉ khi dám đối mặt với vấn đề mới có cơ hội giải quyết nó.
10. Ngữ pháp 2: 从来
Công thức
从来不 + V
从来没/没有 + V过
Ví dụ 1:
我以前从来没想过自己能坚持一年。
Wǒ yǐqián cónglái méi xiǎng guo zìjǐ néng jiānchí yì nián.
Trước đây tôi chưa bao giờ nghĩ mình có thể kiên trì một năm.
Ví dụ 2:
他从来不把工作拖到第二天。
Tā cónglái bù bǎ gōngzuò tuō dào dì-èr tiān.
Anh ấy chưa bao giờ để công việc sang ngày hôm sau.
Ví dụ 3:
我从来没有参加过这么长的培训。
Wǒ cónglái méiyǒu cānjiā guo zhème cháng de péixùn.
Tôi chưa từng tham gia khóa đào tạo dài như vậy.
Ví dụ 4:
她从来不因为一次失败就放弃。
Tā cónglái bù yīnwèi yí cì shībài jiù fàngqì.
Cô ấy chưa bao giờ vì một lần thất bại mà bỏ cuộc.
Ví dụ 5:
我以前从来不敢主动跟客户说自己的想法。
Wǒ yǐqián cónglái bù gǎn zhǔdòng gēn kèhù shuō zìjǐ de xiǎngfǎ.
Trước đây tôi chưa bao giờ dám chủ động nói suy nghĩ của mình với khách hàng.
11. Ngữ pháp 3: 往往
往往 biểu thị một tình huống thường xảy ra theo quy luật.
Ví dụ 1:
以前一遇到困难,我往往先怀疑自己。
Yǐqián yí yùdào kùnnan, wǒ wǎngwǎng xiān huáiyí zìjǐ.
Trước đây hễ gặp khó khăn là tôi thường nghi ngờ chính mình trước.
Ví dụ 2:
没有计划的时候,人往往容易浪费时间。
Méiyǒu jìhuà de shíhou, rén wǎngwǎng róngyì làngfèi shíjiān.
Khi không có kế hoạch, con người thường dễ lãng phí thời gian.
Ví dụ 3:
太着急的时候,我们往往更容易犯错。
Tài zháojí de shíhou, wǒmen wǎngwǎng gèng róngyì fàncuò.
Khi quá vội, chúng ta thường càng dễ mắc lỗi.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về diễn đàn HSKK ChineMaster EDU.
Ví dụ 4:
好的习惯往往需要很长时间才能形成。
Hǎo de xíguàn wǎngwǎng xūyào hěn cháng shíjiān cái néng xíngchéng.
Thói quen tốt thường cần thời gian dài mới hình thành.
Ví dụ 5:
工作压力太大的时候,他往往睡不好。
Gōngzuò yālì tài dà de shíhou, tā wǎngwǎng shuì bu hǎo.
Khi áp lực công việc quá lớn, anh ấy thường ngủ không ngon.
12. Ngữ pháp 4: 偶尔
Ví dụ 1:
现在我偶尔也会紧张,但是不会像以前那样害怕。
Xiànzài wǒ ǒu’ěr yě huì jǐnzhāng, dànshì bú huì xiàng yǐqián nàyàng hàipà.
Bây giờ thỉnh thoảng tôi vẫn căng thẳng nhưng không còn sợ như trước.
Ví dụ 2:
周末我偶尔会休息一天。
Zhōumò wǒ ǒu’ěr huì xiūxi yì tiān.
Cuối tuần thỉnh thoảng tôi nghỉ một ngày.
Ví dụ 3:
他偶尔也会忘记自己的计划。
Tā ǒu’ěr yě huì wàngjì zìjǐ de jìhuà.
Thỉnh thoảng anh ấy cũng quên kế hoạch của mình.
Ví dụ 4:
我们偶尔换一种学习方法。
Wǒmen ǒu’ěr huàn yì zhǒng xuéxí fāngfǎ.
Thỉnh thoảng chúng tôi đổi một phương pháp học.
Ví dụ 5:
工作再忙,我也偶尔出去走一走。
Gōngzuò zài máng, wǒ yě ǒu’ěr chūqu zǒu yi zǒu.
Dù công việc bận, thỉnh thoảng tôi vẫn ra ngoài đi bộ.
13. Ngữ pháp 5: 重新 / 再次
重新 nhấn mạnh làm lại, sắp xếp lại hoặc bắt đầu lại.
再次 nhấn mạnh hành động xảy ra thêm một lần.
Ví dụ 1:
第一次失败以后,我重新制定了学习计划。
Dì-yī cì shībài yǐhòu, wǒ chóngxīn zhìdìng le xuéxí jìhuà.
Sau thất bại đầu tiên, tôi lập lại kế hoạch học tập.
Ví dụ 2:
我决定再次参加比赛。
Wǒ juédìng zàicì cānjiā bǐsài.
Tôi quyết định tham gia cuộc thi thêm lần nữa.
Ví dụ 3:
发现方法不对以后,我们重新开始。
Fāxiàn fāngfǎ bú duì yǐhòu, wǒmen chóngxīn kāishǐ.
Sau khi phát hiện phương pháp không đúng, chúng tôi bắt đầu lại.
Ví dụ 4:
他下个月会再次来北京。
Tā xià ge yuè huì zàicì lái Běijīng.
Tháng sau anh ấy sẽ lại đến Bắc Kinh.
Ví dụ 5:
我把时间重新安排以后,效率提高了很多。
Wǒ bǎ shíjiān chóngxīn ānpái yǐhòu, xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Sau khi sắp xếp lại thời gian, hiệu suất của tôi tăng rất nhiều.
14. Ngữ pháp 6: 本来……却……
Biểu thị thực tế xảy ra trái với dự định hoặc dự đoán ban đầu.
Ví dụ 1:
我本来想放弃,却在最后一天决定再试一次。
Wǒ běnlái xiǎng fàngqì, què zài zuìhòu yì tiān juédìng zài shì yí cì.
Ban đầu tôi muốn bỏ cuộc, nhưng ngày cuối cùng lại quyết định thử thêm lần nữa.
Ví dụ 2:
我本来以为这个任务很简单,却做了三个小时。
Wǒ běnlái yǐwéi zhège rènwu hěn jiǎndān, què zuò le sān ge xiǎoshí.
Ban đầu tôi tưởng nhiệm vụ này đơn giản nhưng lại làm mất ba tiếng.
Ví dụ 3:
他本来应该早点儿出发,却一直忙到八点。
Tā běnlái yīnggāi zǎodiǎnr chūfā, què yìzhí máng dào bā diǎn.
Đáng lẽ anh ấy nên xuất phát sớm nhưng lại bận đến 8 giờ.
Ví dụ 4:
我本来可以按时完成,却把时间安排错了。
Wǒ běnlái kěyǐ ànshí wánchéng, què bǎ shíjiān ānpái cuò le.
Ban đầu tôi có thể hoàn thành đúng hạn nhưng lại sắp xếp sai thời gian.
Ví dụ 5:
我们本来准备开一个小时的会,却讨论了三个小时。
Wǒmen běnlái zhǔnbèi kāi yí ge xiǎoshí de huì, què tǎolùn le sān ge xiǎoshí.
Ban đầu chúng tôi định họp một tiếng nhưng lại thảo luận ba tiếng.
15. Ngữ pháp 7: 竟然
竟然 biểu thị kết quả bất ngờ.
Ví dụ 1:
我怎么也没想到,自己竟然完成了百分之八十的年度目标。
Wǒ zěnme yě méi xiǎngdào, zìjǐ jìngrán wánchéng le bǎifēn zhī bāshí de niándù mùbiāo.
Tôi không ngờ mình lại hoàn thành được 80% mục tiêu năm.
Ví dụ 2:
他第一次参加就竟然拿到了第一名。
Tā dì-yī cì cānjiā jiù jìngrán ná dào le dì-yī míng.
Lần đầu tham gia mà anh ấy lại giành được hạng nhất.
Ví dụ 3:
她竟然一个月没迟到。
Tā jìngrán yí ge yuè méi chídào.
Cô ấy vậy mà cả tháng không đi muộn.
Ví dụ 4:
这么难的问题,他竟然十分钟就解决了。
Zhème nán de wèntí, tā jìngrán shí fēnzhōng jiù jiějué le.
Vấn đề khó như vậy mà anh ấy giải quyết chỉ trong mười phút.
Ví dụ 5:
我以前不敢说中文,现在竟然能讲半个小时。
Wǒ yǐqián bù gǎn shuō Zhōngwén, xiànzài jìngrán néng jiǎng bàn ge xiǎoshí.
Trước đây tôi không dám nói tiếng Trung, giờ lại có thể nói nửa tiếng.
16. Ngữ pháp 8: 确实
Ví dụ 1:
跟一年前相比,我确实改变了很多。
Gēn yì nián qián xiāngbǐ, wǒ quèshí gǎibiàn le hěn duō.
So với một năm trước, tôi thực sự đã thay đổi rất nhiều.
Ví dụ 2:
这个方法确实有效。
Zhège fāngfǎ quèshí yǒuxiào.
Phương pháp này quả thực có hiệu quả.
Ví dụ 3:
我今年确实比去年忙。
Wǒ jīnnián quèshí bǐ qùnián máng.
Năm nay tôi thực sự bận hơn năm ngoái.
Ví dụ 4:
他的表达能力确实提高了。
Tā de biǎodá nénglì quèshí tígāo le.
Khả năng biểu đạt của anh ấy thực sự đã tăng lên.
Ví dụ 5:
这个问题确实需要重新考虑。
Zhège wèntí quèshí xūyào chóngxīn kǎolǜ.
Vấn đề này quả thật cần xem xét lại.
17. Ngữ pháp 9: 也许 / 恐怕
也许 thiên về khả năng trung tính.
恐怕 thường kèm lo ngại.
Ví dụ 1:
明年也许会更忙。
Míngnián yěxǔ huì gèng máng.
Năm sau có lẽ sẽ bận hơn.
Ví dụ 2:
如果不改变方法,恐怕还是很难提高效率。
Rúguǒ bù gǎibiàn fāngfǎ, kǒngpà háishi hěn nán tígāo xiàolǜ.
Nếu không thay đổi phương pháp, e rằng vẫn khó nâng cao hiệu suất.
Ví dụ 3:
也许我还需要半年时间。
Yěxǔ wǒ hái xūyào bàn nián shíjiān.
Có lẽ tôi vẫn cần thêm nửa năm.
Ví dụ 4:
现在才开始准备,恐怕来不及。
Xiànzài cái kāishǐ zhǔnbèi, kǒngpà láibují.
Bây giờ mới bắt đầu chuẩn bị, e rằng không kịp.
Ví dụ 5:
也许结果不会完美,但是不试的话恐怕会后悔。
Yěxǔ jiéguǒ bú huì wánměi, dànshì bù shì de huà kǒngpà huì hòuhuǐ.
Có lẽ kết quả sẽ không hoàn hảo, nhưng nếu không thử thì e rằng sẽ hối tiếc.
18. Ngữ pháp 10: 究竟 / 到底
Dùng khi muốn truy vấn đến cùng.
Ví dụ 1:
你到底为什么想放弃?
Nǐ dàodǐ wèishénme xiǎng fàngqì?
Rốt cuộc tại sao bạn muốn bỏ cuộc?
Ví dụ 2:
问题究竟出在哪里?
Wèntí jiūjìng chū zài nǎli?
Rốt cuộc vấn đề nằm ở đâu?
Ví dụ 3:
你到底想达到什么目标?
Nǐ dàodǐ xiǎng dádào shénme mùbiāo?
Rốt cuộc bạn muốn đạt mục tiêu gì?
Ví dụ 4:
这一年你究竟学到了什么?
Zhè yì nián nǐ jiūjìng xué dào le shénme?
Một năm qua rốt cuộc bạn đã học được gì?
Ví dụ 5:
我们到底应该重新开始还是继续原来的计划?
Wǒmen dàodǐ yīnggāi chóngxīn kāishǐ háishi jìxù yuánlái de jìhuà?
Rốt cuộc chúng ta nên bắt đầu lại hay tiếp tục kế hoạch cũ?
19. Ngữ pháp 11: 难道……吗?
Câu hỏi tu từ, thường dùng phản bác hoặc nhấn mạnh.
Ví dụ 1:
难道失败一次就应该放弃吗?
Nándào shībài yí cì jiù yīnggāi fàngqì ma?
Chẳng lẽ thất bại một lần là nên bỏ cuộc sao?
Ví dụ 2:
难道你不觉得自己已经进步很多了吗?
Nándào nǐ bù juéde zìjǐ yǐjīng jìnbù hěn duō le ma?
Chẳng lẽ bạn không thấy mình đã tiến bộ rất nhiều sao?
Ví dụ 3:
难道工作忙就可以不休息吗?
Nándào gōngzuò máng jiù kěyǐ bù xiūxi ma?
Chẳng lẽ bận việc thì có thể không nghỉ sao?
Ví dụ 4:
难道没有百分之百完成目标就等于失败吗?
Nándào méiyǒu bǎifēn zhī yìbǎi wánchéng mùbiāo jiù děngyú shībài ma?
Chẳng lẽ không hoàn thành 100% mục tiêu thì đồng nghĩa với thất bại sao?
Ví dụ 5:
难道遇到困难以后我们只能等吗?
Nándào yùdào kùnnan yǐhòu wǒmen zhǐ néng děng ma?
Chẳng lẽ gặp khó khăn rồi chúng ta chỉ có thể chờ sao?
20. Ngữ pháp 12: 再也不 / 再也没
Ví dụ 1:
从那以后,我再也不把重要的事情拖到最后一天了。
Cóng nà yǐhòu, wǒ zài yě bù bǎ zhòngyào de shìqing tuō dào zuìhòu yì tiān le.
Từ đó về sau, tôi không bao giờ để việc quan trọng đến ngày cuối mới làm nữa.
Ví dụ 2:
他戒掉那个习惯以后再也没迟到过。
Tā jièdiào nàge xíguàn yǐhòu zài yě méi chídào guo.
Sau khi bỏ thói quen đó, anh ấy không đi muộn lần nào nữa.
Ví dụ 3:
我再也不想犯同样的错误。
Wǒ zài yě bù xiǎng fàn tóngyàng de cuòwù.
Tôi không muốn phạm lại lỗi tương tự nữa.
Ví dụ 4:
她再也没说过要放弃。
Tā zài yě méi shuō guo yào fàngqì.
Cô ấy không nói muốn bỏ cuộc lần nào nữa.
Ví dụ 5:
我决定再也不浪费每天早上的两个小时。
Wǒ juédìng zài yě bù làngfèi měitiān zǎoshang de liǎng ge xiǎoshí.
Tôi quyết định không bao giờ lãng phí hai tiếng buổi sáng nữa.
21. Ngữ pháp 13: 怎么都/也不……
Ví dụ 1:
刚开始的时候,我怎么也记不住这些词。
Gāng kāishǐ de shíhou, wǒ zěnme yě jì bu zhù zhèxiē cí.
Lúc mới bắt đầu, tôi học kiểu gì cũng không nhớ được những từ này.
Ví dụ 2:
这个问题我怎么都想不明白。
Zhège wèntí wǒ zěnme dōu xiǎng bu míngbai.
Vấn đề này tôi nghĩ thế nào cũng không hiểu.
Ví dụ 3:
那段经历我怎么也忘不了。
Nà duàn jīnglì wǒ zěnme yě wàng bu liǎo.
Trải nghiệm đó tôi thế nào cũng không quên được.
Ví dụ 4:
以前我怎么练都说不自然。
Yǐqián wǒ zěnme liàn dōu shuō bu zìrán.
Trước đây tôi luyện thế nào cũng nói không tự nhiên.
Ví dụ 5:
没有找到原因以前,我怎么也解决不了这个问题。
Méiyǒu zhǎodào yuányīn yǐqián, wǒ zěnme yě jiějué bu liǎo zhège wèntí.
Trước khi tìm ra nguyên nhân, tôi làm thế nào cũng không giải quyết được vấn đề.
22. Ngữ pháp 14: 在……方面
Ví dụ 1:
在时间管理方面,我进步得最明显。
Zài shíjiān guǎnlǐ fāngmiàn, wǒ jìnbù de zuì míngxiǎn.
Về quản lý thời gian, tôi tiến bộ rõ nhất.
Ví dụ 2:
在表达方面,她比以前自信多了。
Zài biǎodá fāngmiàn, tā bǐ yǐqián zìxìn duō le.
Về khả năng biểu đạt, cô ấy tự tin hơn trước nhiều.
Ví dụ 3:
在工作效率方面,我们还有提高的空间。
Zài gōngzuò xiàolǜ fāngmiàn, wǒmen hái yǒu tígāo de kōngjiān.
Về hiệu suất công việc, chúng ta vẫn còn không gian để nâng cao.
Ví dụ 4:
在解决问题方面,他很有经验。
Zài jiějué wèntí fāngmiàn, tā hěn yǒu jīngyàn.
Về giải quyết vấn đề, anh ấy rất có kinh nghiệm.
Ví dụ 5:
在学习方法方面,我今年做了很多调整。
Zài xuéxí fāngfǎ fāngmiàn, wǒ jīnnián zuò le hěn duō tiáozhěng.
Về phương pháp học, năm nay tôi đã thực hiện nhiều điều chỉnh.
23. Ngữ pháp 15: 拿……来说
Ví dụ 1:
拿学习时间来说,今年我一共学了三百六十个小时。
Ná xuéxí shíjiān lái shuō, jīnnián wǒ yígòng xué le sānbǎi liùshí ge xiǎoshí.
Lấy thời gian học mà nói, năm nay tôi học tổng cộng 360 giờ.
Ví dụ 2:
拿口语来说,我现在比以前自然多了。
Ná kǒuyǔ lái shuō, wǒ xiànzài bǐ yǐqián zìrán duō le.
Lấy khẩu ngữ mà nói, bây giờ tôi tự nhiên hơn trước nhiều.
Ví dụ 3:
拿这个项目来说,我们至少改了五次。
Ná zhège xiàngmù lái shuō, wǒmen zhìshǎo gǎi le wǔ cì.
Lấy dự án này mà nói, chúng tôi đã sửa ít nhất năm lần.
Ví dụ 4:
拿我自己来说,我最大的变化是敢表达意见了。
Ná wǒ zìjǐ lái shuō, wǒ zuì dà de biànhuà shì gǎn biǎodá yìjiàn le.
Lấy bản thân tôi mà nói, thay đổi lớn nhất là tôi đã dám bày tỏ ý kiến.
Ví dụ 5:
拿工作效率来说,今年比去年提高了百分之五十。
Ná gōngzuò xiàolǜ lái shuō, jīnnián bǐ qùnián tígāo le bǎifēn zhī wǔshí.
Lấy hiệu suất công việc mà nói, năm nay tăng 50% so với năm ngoái.
24. Ngữ pháp 16: 为了……而……
Ví dụ 1:
为了提高口语水平,我每天都安排时间练习。
Wèile tígāo kǒuyǔ shuǐpíng, wǒ měitiān dōu ānpái shíjiān liànxí.
Để nâng cao khẩu ngữ, mỗi ngày tôi đều bố trí thời gian luyện tập.
Ví dụ 2:
他为了完成目标而改变了很多习惯。
Tā wèile wánchéng mùbiāo ér gǎibiàn le hěn duō xíguàn.
Anh ấy đã thay đổi nhiều thói quen để hoàn thành mục tiêu.
Ví dụ 3:
我们为了提高效率而重新安排了工作流程。
Wǒmen wèile tígāo xiàolǜ ér chóngxīn ānpái le gōngzuò liúchéng.
Chúng tôi sắp xếp lại quy trình công việc để nâng cao hiệu suất.
Ví dụ 4:
她为了准备考试而减少了娱乐时间。
Tā wèile zhǔnbèi kǎoshì ér jiǎnshǎo le yúlè shíjiān.
Cô ấy giảm thời gian giải trí để chuẩn bị thi.
Ví dụ 5:
为了不再犯同样的错误,我把所有问题都记了下来。
Wèile bú zài fàn tóngyàng de cuòwù, wǒ bǎ suǒyǒu wèntí dōu jì le xiàlái.
Để không phạm lại lỗi tương tự, tôi ghi lại tất cả vấn đề.
25. Ngữ pháp 17: 一+量词+比+一+量词
Ví dụ 1:
我的口语一天比一天自然。
Wǒ de kǒuyǔ yì tiān bǐ yì tiān zìrán.
Khẩu ngữ của tôi ngày càng tự nhiên.
Ví dụ 2:
工作效率一个月比一个月高。
Gōngzuò xiàolǜ yí ge yuè bǐ yí ge yuè gāo.
Hiệu suất công việc mỗi tháng một cao hơn.
Ví dụ 3:
参加活动的人一次比一次多。
Cānjiā huódòng de rén yí cì bǐ yí cì duō.
Số người tham gia hoạt động mỗi lần một đông hơn.
Ví dụ 4:
我的计划一年比一年清楚。
Wǒ de jìhuà yì nián bǐ yì nián qīngchu.
Kế hoạch của tôi mỗi năm một rõ ràng hơn.
Ví dụ 5:
她解决问题的速度一次比一次快。
Tā jiějué wèntí de sùdù yí cì bǐ yí cì kuài.
Tốc độ giải quyết vấn đề của cô ấy mỗi lần một nhanh hơn.
26. Ngữ pháp 18: X是X,Y是Y
Dùng để phân định hai vấn đề không nên đánh đồng.
Ví dụ 1:
工作是工作,身体是身体,不能为了工作一直不休息。
Gōngzuò shì gōngzuò, shēntǐ shì shēntǐ, bù néng wèile gōngzuò yìzhí bù xiūxi.
Công việc là công việc, sức khỏe là sức khỏe, không thể vì công việc mà mãi không nghỉ.
Ví dụ 2:
失败是失败,努力是努力,不能因为失败就否定所有努力。
Shībài shì shībài, nǔlì shì nǔlì, bù néng yīnwèi shībài jiù fǒudìng suǒyǒu nǔlì.
Thất bại là thất bại, nỗ lực là nỗ lực, không thể vì thất bại mà phủ nhận mọi cố gắng.
Ví dụ 3:
朋友是朋友,原则是原则。
Péngyou shì péngyou, yuánzé shì yuánzé.
Bạn bè là bạn bè, nguyên tắc là nguyên tắc.
Ví dụ 4:
计划是计划,实际情况是实际情况。
Jìhuà shì jìhuà, shíjì qíngkuàng shì shíjì qíngkuàng.
Kế hoạch là kế hoạch, tình hình thực tế là tình hình thực tế.
Ví dụ 5:
忙是忙,该休息的时候还是要休息。
Máng shì máng, gāi xiūxi de shíhou háishi yào xiūxi.
Bận thì bận, đến lúc cần nghỉ vẫn phải nghỉ.
27. Ngữ pháp 19: X也得X,不X也得X
Ví dụ 1:
这个问题面对也得面对,不面对也得面对。
Zhège wèntí miànduì yě děi miànduì, bù miànduì yě děi miànduì.
Vấn đề này đối mặt cũng phải đối mặt, không muốn đối mặt cũng phải đối mặt.
Ví dụ 2:
今天做也得做,不做也得做。
Jīntiān zuò yě děi zuò, bù zuò yě děi zuò.
Hôm nay làm cũng phải làm, không làm cũng phải làm.
Ví dụ 3:
汉语学也得学,不学也得学。
Hànyǔ xué yě děi xué, bù xué yě děi xué.
Tiếng Trung học cũng phải học, không muốn học cũng phải học.
Ví dụ 4:
这个决定接受也得接受,不接受也得接受。
Zhège juédìng jiēshòu yě děi jiēshòu, bù jiēshòu yě děi jiēshòu.
Quyết định này chấp nhận cũng phải chấp nhận, không muốn chấp nhận cũng phải chấp nhận.
Ví dụ 5:
明天去也得去,不去也得去。
Míngtiān qù yě děi qù, bú qù yě děi qù.
Ngày mai đi cũng phải đi, không muốn đi cũng phải đi.
28. Ngữ pháp 20: 说什么/怎么着也得……
Ví dụ 1:
明年说什么我也得坚持下来。
Míngnián shuō shénme wǒ yě děi jiānchí xiàlái.
Năm sau dù thế nào tôi cũng phải kiên trì.
Ví dụ 2:
怎么着也得把这个目标完成。
Zěnmezhāo yě děi bǎ zhège mùbiāo wánchéng.
Dù thế nào cũng phải hoàn thành mục tiêu này.
Ví dụ 3:
今天说什么也得把问题解决了。
Jīntiān shuō shénme yě děi bǎ wèntí jiějué le.
Hôm nay dù thế nào cũng phải giải quyết vấn đề.
Ví dụ 4:
再忙,怎么着也得吃饭。
Zài máng, zěnmezhāo yě děi chīfàn.
Dù bận đến đâu cũng phải ăn.
Ví dụ 5:
这次说什么也得认真总结经验。
Zhè cì shuō shénme yě děi rènzhēn zǒngjié jīngyàn.
Lần này dù thế nào cũng phải nghiêm túc tổng kết kinh nghiệm.
29. Tổng ôn 把字句
Công thức:
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果/方向/数量等
Ví dụ:
我把今年的六十个目标都写在了计划本上。
Wǒ bǎ jīnnián de liùshí ge mùbiāo dōu xiě zài le jìhuàběn shang.
Tôi đã viết cả 60 mục tiêu năm nay vào sổ kế hoạch.
我把原来的学习方法改了。
Wǒ bǎ yuánlái de xuéxí fāngfǎ gǎi le.
Tôi đã thay đổi phương pháp học ban đầu.
老师让我把报告重新写一遍。
Lǎoshī ràng wǒ bǎ bàogào chóngxīn xiě yí biàn.
Giáo viên yêu cầu tôi viết lại báo cáo một lần.
我已经把最严重的三个问题解决了。
Wǒ yǐjīng bǎ zuì yánzhòng de sān ge wèntí jiějué le.
Tôi đã giải quyết ba vấn đề nghiêm trọng nhất.
明年我要把剩下的十二个目标完成。
Míngnián wǒ yào bǎ shèngxià de shí’èr ge mùbiāo wánchéng.
Năm sau tôi muốn hoàn thành 12 mục tiêu còn lại.
30. Tổng ôn câu bị động với 让 / 叫
我的计划让一次意外打乱了。
Wǒ de jìhuà ràng yí cì yìwài dǎluàn le.
Kế hoạch của tôi bị một sự cố làm đảo lộn.
我让老师批评了一次。
Wǒ ràng lǎoshī pīpíng le yí cì.
Tôi bị giáo viên phê bình một lần.
重要的机会让别人拿走了。
Zhòngyào de jīhuì ràng biérén ná zǒu le.
Cơ hội quan trọng bị người khác lấy mất.
这个错误叫客户发现了。
Zhège cuòwù jiào kèhù fāxiàn le.
Lỗi này bị khách hàng phát hiện.
我的时间让太多小事占用了。
Wǒ de shíjiān ràng tài duō xiǎoshì zhànyòng le.
Thời gian của tôi bị quá nhiều việc nhỏ chiếm mất.
31. Tổng ôn 兼语句
老师让我重新做一遍。
Lǎoshī ràng wǒ chóngxīn zuò yí biàn.
Giáo viên bảo tôi làm lại một lần.
朋友劝我别放弃。
Péngyou quàn wǒ bié fàngqì.
Bạn bè khuyên tôi đừng bỏ cuộc.
我请她帮我检查报告。
Wǒ qǐng tā bāng wǒ jiǎnchá bàogào.
Tôi nhờ cô ấy kiểm tra báo cáo.
老板叫我们下午三点开会。
Lǎobǎn jiào wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì.
Ông chủ bảo chúng tôi họp lúc ba giờ chiều.
我希望大家明年继续坚持。
Wǒ xīwàng dàjiā míngnián jìxù jiānchí.
Tôi hy vọng mọi người năm sau tiếp tục kiên trì.
32. Tổng ôn 程度补语
我最近忙得厉害。
Wǒ zuìjìn máng de lìhai.
Gần đây tôi rất bận.
第一次上台的时候,我紧张得说不出话来。
Dì-yī cì shàngtái de shíhou, wǒ jǐnzhāng de shuō bu chū huà lái.
Lần đầu lên sân khấu tôi căng thẳng đến mức không nói được.
完成项目以后,我高兴得不得了。
Wánchéng xiàngmù yǐhòu, wǒ gāoxìng de bùdéliǎo.
Sau khi hoàn thành dự án, tôi vui vô cùng.
这段时间我累得受不了。
Zhè duàn shíjiān wǒ lèi de shòu bu liǎo.
Thời gian này tôi mệt không chịu nổi.
现在我的中文说得比以前自然多了。
Xiànzài wǒ de Zhōngwén shuō de bǐ yǐqián zìrán duō le.
Bây giờ tiếng Trung của tôi nói tự nhiên hơn trước nhiều.
33. Tổng ôn 可能补语
做得完 / 做不完
听得懂 / 听不懂
说得清楚 / 说不清楚
坚持得下来 / 坚持不下来
受得了 / 受不了
来得及 / 来不及
Ví dụ:
六十个目标一年不一定全做得完。
Liùshí ge mùbiāo yì nián bù yídìng quán zuò de wán.
60 mục tiêu trong một năm chưa chắc làm hết được.
刚开始的时候,我听不懂老师说得太快的句子。
Gāng kāishǐ de shíhou, wǒ tīng bu dǒng lǎoshī shuō de tài kuài de jùzi.
Lúc mới bắt đầu, tôi không hiểu những câu giáo viên nói quá nhanh.
现在我已经说得清楚自己的观点了。
Xiànzài wǒ yǐjīng shuō de qīngchu zìjǐ de guāndiǎn le.
Bây giờ tôi đã có thể trình bày rõ quan điểm của mình.
这个速度我长期受不了。
Zhège sùdù wǒ chángqī shòu bu liǎo.
Tốc độ này về lâu dài tôi không chịu nổi.
现在开始还来得及。
Xiànzài kāishǐ hái láidejí.
Bắt đầu bây giờ vẫn còn kịp.
34. A不如B
以前的我不如现在自信。
Yǐqián de wǒ bùrú xiànzài zìxìn.
Tôi trước đây không tự tin bằng hiện tại.
我的口语还不如听力好。
Wǒ de kǒuyǔ hái bùrú tīnglì hǎo.
Khẩu ngữ của tôi vẫn chưa tốt bằng nghe.
去年的工作效率不如今年高。
Qùnián de gōngzuò xiàolǜ bùrú jīnnián gāo.
Hiệu suất năm ngoái không cao bằng năm nay.
这个方法不如原来的简单。
Zhège fāngfǎ bùrú yuánlái de jiǎndān.
Phương pháp này không đơn giản bằng phương pháp cũ.
一次做很多事不如一件一件做有效。
Yí cì zuò hěn duō shì bùrú yí jiàn yí jiàn zuò yǒuxiào.
Làm nhiều việc cùng lúc không hiệu quả bằng làm từng việc.
35. 跟……相比
跟一年前相比,我更敢表达自己的意见了。
Gēn yì nián qián xiāngbǐ, wǒ gèng gǎn biǎodá zìjǐ de yìjiàn le.
So với một năm trước, tôi dám bày tỏ ý kiến hơn.
跟去年相比,今年的学习时间增加了百分之五十。
Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de xuéxí shíjiān zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
So với năm ngoái, thời gian học năm nay tăng 50%.
跟刚开始的时候相比,我现在自然多了。
Gēn gāng kāishǐ de shíhou xiāngbǐ, wǒ xiànzài zìrán duō le.
So với lúc mới bắt đầu, bây giờ tôi tự nhiên hơn nhiều.
跟别人相比不是最重要的。
Gēn biérén xiāngbǐ bú shì zuì zhòngyào de.
So sánh với người khác không phải điều quan trọng nhất.
跟原来的计划相比,新计划更具体。
Gēn yuánlái de jìhuà xiāngbǐ, xīn jìhuà gèng jùtǐ.
So với kế hoạch cũ, kế hoạch mới cụ thể hơn.
36. 双重否定句
不得不 = buộc phải
不能不 = không thể không
没有不 = không có ai/điều gì không
不会不 = không thể sẽ không
Ví dụ:
为了完成任务,我不得不重新安排时间。
Wèile wánchéng rènwu, wǒ bùdébù chóngxīn ānpái shíjiān.
Để hoàn thành nhiệm vụ, tôi buộc phải sắp xếp lại thời gian.
看到这些数据,我不能不承认自己确实进步了。
Kàndào zhèxiē shùjù, wǒ bù néng bù chéngrèn zìjǐ quèshí jìnbù le.
Nhìn những số liệu này, tôi không thể không thừa nhận mình thực sự tiến bộ.
认真努力的人没有不希望看到结果的。
Rènzhēn nǔlì de rén méiyǒu bù xīwàng kàndào jiéguǒ de.
Người nỗ lực nghiêm túc không ai là không muốn thấy kết quả.
只要一直练习,就不会不进步。
Zhǐyào yìzhí liànxí, jiù bú huì bù jìnbù.
Chỉ cần tiếp tục luyện tập thì không thể không tiến bộ.
这个问题已经这么明显,我们不能不处理。
Zhège wèntí yǐjīng zhème míngxiǎn, wǒmen bù néng bù chǔlǐ.
Vấn đề đã rõ như vậy, chúng ta không thể không xử lý.
37. 不是……而是……
不是我不努力,而是以前的方法不对。
Bú shì wǒ bù nǔlì, ér shì yǐqián de fāngfǎ bú duì.
Không phải tôi không nỗ lực mà là phương pháp trước đây không đúng.
不是没有时间,而是没有把时间安排好。
Bú shì méiyǒu shíjiān, ér shì méiyǒu bǎ shíjiān ānpái hǎo.
Không phải không có thời gian mà là chưa sắp xếp thời gian tốt.
成功不是因为运气,而是因为长期坚持。
Chénggōng bú shì yīnwèi yùnqi, ér shì yīnwèi chángqī jiānchí.
Thành công không phải do may mắn mà do kiên trì lâu dài.
我改变的不是一个习惯,而是整个学习方式。
Wǒ gǎibiàn de bú shì yí ge xíguàn, ér shì zhěnggè xuéxí fāngshì.
Điều tôi thay đổi không phải một thói quen mà là toàn bộ cách học.
问题不是太难,而是我们没有找到正确的方法。
Wèntí bú shì tài nán, ér shì wǒmen méiyǒu zhǎodào zhèngquè de fāngfǎ.
Vấn đề không phải quá khó mà là chúng ta chưa tìm đúng phương pháp.
38. 既……又……
这一年既辛苦又值得。
Zhè yì nián jì xīnkǔ yòu zhíde.
Một năm này vừa vất vả vừa đáng giá.
我既学到了知识,又积累了经验。
Wǒ jì xué dào le zhīshi, yòu jīlěi le jīngyàn.
Tôi vừa học được kiến thức vừa tích lũy kinh nghiệm.
这个目标既具体又容易检查。
Zhège mùbiāo jì jùtǐ yòu róngyì jiǎnchá.
Mục tiêu này vừa cụ thể vừa dễ kiểm tra.
她既要工作,又要学习。
Tā jì yào gōngzuò, yòu yào xuéxí.
Cô ấy vừa phải làm việc vừa phải học.
这样的计划既节省时间又提高效率。
Zhèyàng de jìhuà jì jiéshěng shíjiān yòu tígāo xiàolǜ.
Kế hoạch như vậy vừa tiết kiệm thời gian vừa nâng cao hiệu suất.
39. 一方面……另一方面……
一方面我要提高工作效率,另一方面也要注意身体。
Yì fāngmiàn wǒ yào tígāo gōngzuò xiàolǜ, lìng yì fāngmiàn yě yào zhùyì shēntǐ.
Một mặt tôi phải nâng cao hiệu suất, mặt khác cũng phải chú ý sức khỏe.
一方面我今年进步很大,另一方面还有很多问题。
Yì fāngmiàn wǒ jīnnián jìnbù hěn dà, lìng yì fāngmiàn hái yǒu hěn duō wèntí.
Một mặt năm nay tôi tiến bộ lớn, mặt khác vẫn còn nhiều vấn đề.
一方面要看结果,另一方面也要看过程。
Yì fāngmiàn yào kàn jiéguǒ, lìng yì fāngmiàn yě yào kàn guòchéng.
Một mặt phải nhìn kết quả, mặt khác cũng phải nhìn quá trình.
一方面我们要坚持,另一方面也要及时调整。
Yì fāngmiàn wǒmen yào jiānchí, lìng yì fāngmiàn yě yào jíshí tiáozhěng.
Một mặt phải kiên trì, mặt khác cũng phải điều chỉnh kịp thời.
一方面要提高速度,另一方面不能降低质量。
Yì fāngmiàn yào tígāo sùdù, lìng yì fāngmiàn bù néng jiàngdī zhìliàng.
Một mặt phải nâng tốc độ, mặt khác không thể giảm chất lượng.
40. 首先……其次…… / 首先……然后……
首先……其次…… thiên về liệt kê logic.
首先……然后…… thiên về trình tự hành động.
首先要找到原因,其次要选择合适的方法。
Shǒuxiān yào zhǎodào yuányīn, qícì yào xuǎnzé héshì de fāngfǎ.
Trước tiên phải tìm nguyên nhân, thứ hai phải chọn phương pháp phù hợp.
首先分析数据,然后制定新计划。
Shǒuxiān fēnxī shùjù, ránhòu zhìdìng xīn jìhuà.
Trước tiên phân tích dữ liệu, sau đó lập kế hoạch mới.
首先要承认问题,其次才能真正解决问题。
Shǒuxiān yào chéngrèn wèntí, qícì cái néng zhēnzhèng jiějué wèntí.
Trước tiên phải thừa nhận vấn đề, sau đó mới có thể thực sự giải quyết.
首先把任务分清楚,然后一个一个完成。
Shǒuxiān bǎ rènwu fēn qīngchu, ránhòu yí ge yí ge wánchéng.
Trước tiên phân chia nhiệm vụ rõ ràng, sau đó hoàn thành từng việc.
首先确定目标,其次确定时间和方法。
Shǒuxiān quèdìng mùbiāo, qícì quèdìng shíjiān hé fāngfǎ.
Trước tiên xác định mục tiêu, thứ hai xác định thời gian và phương pháp.
41. ……于是……
我发现自己的方法有问题,于是重新制定了计划。
Wǒ fāxiàn zìjǐ de fāngfǎ yǒu wèntí, yúshì chóngxīn zhìdìng le jìhuà.
Tôi phát hiện phương pháp có vấn đề, vì vậy lập lại kế hoạch.
第一次报告做错了,于是我重新检查所有数据。
Dì-yī cì bàogào zuò cuò le, yúshì wǒ chóngxīn jiǎnchá suǒyǒu shùjù.
Báo cáo lần đầu làm sai, thế là tôi kiểm tra lại toàn bộ số liệu.
我连续两个月没有进步,于是开始改变学习方法。
Wǒ liánxù liǎng ge yuè méiyǒu jìnbù, yúshì kāishǐ gǎibiàn xuéxí fāngfǎ.
Hai tháng liên tục tôi không tiến bộ, thế là bắt đầu đổi phương pháp.
她发现时间不够,于是减少了不重要的工作。
Tā fāxiàn shíjiān bú gòu, yúshì jiǎnshǎo le bù zhòngyào de gōngzuò.
Cô ấy thấy không đủ thời gian, thế là giảm những việc không quan trọng.
大家意见不同,于是决定再讨论一次。
Dàjiā yìjiàn bù tóng, yúshì juédìng zài tǎolùn yí cì.
Mọi người có ý kiến khác nhau, thế là quyết định thảo luận thêm lần nữa.
42. 不仅……而且…… / 甚至 / 并且
这一年我不仅提高了工作效率,而且改变了很多生活习惯。
Zhè yì nián wǒ bùjǐn tígāo le gōngzuò xiàolǜ, érqiě gǎibiàn le hěn duō shēnghuó xíguàn.
Một năm qua tôi không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn thay đổi nhiều thói quen sinh hoạt.
我不仅敢说中文了,甚至敢在几十个人面前发言。
Wǒ bùjǐn gǎn shuō Zhōngwén le, shènzhì gǎn zài jǐshí ge rén miànqián fāyán.
Tôi không chỉ dám nói tiếng Trung mà thậm chí dám phát biểu trước vài chục người.
我承认了自己的问题,并且开始认真改变。
Wǒ chéngrèn le zìjǐ de wèntí, bìngqiě kāishǐ rènzhēn gǎibiàn.
Tôi thừa nhận vấn đề và bắt đầu thay đổi nghiêm túc.
他不仅完成了任务,而且提前了三天。
Tā bùjǐn wánchéng le rènwu, érqiě tíqián le sān tiān.
Anh ấy không chỉ hoàn thành nhiệm vụ mà còn sớm ba ngày.
以前我忙得连饭都忘了,甚至连续几天睡不到六个小时。
Yǐqián wǒ máng de lián fàn dōu wàng le, shènzhì liánxù jǐ tiān shuì bu dào liù ge xiǎoshí.
Trước đây tôi bận đến quên cả ăn, thậm chí vài ngày liên tục ngủ chưa đến sáu tiếng.
43. 不是……就是……
以前下班以后,我不是继续工作,就是躺着看手机。
Yǐqián xiàbān yǐhòu, wǒ bú shì jìxù gōngzuò, jiùshì tǎngzhe kàn shǒujī.
Trước đây tan làm xong tôi hoặc tiếp tục làm việc, hoặc nằm xem điện thoại.
他周末不是学习,就是参加培训。
Tā zhōumò bú shì xuéxí, jiùshì cānjiā péixùn.
Cuối tuần anh ấy hoặc học, hoặc tham gia đào tạo.
以前一有问题,我不是着急,就是抱怨。
Yǐqián yì yǒu wèntí, wǒ bú shì zháojí, jiùshì bàoyuàn.
Trước đây hễ có vấn đề là tôi hoặc cuống lên hoặc phàn nàn.
午饭我不是吃面,就是吃米饭。
Wǔfàn wǒ bú shì chī miàn, jiùshì chī mǐfàn.
Bữa trưa tôi hoặc ăn mì hoặc ăn cơm.
这周不是周三开会,就是周四开会。
Zhè zhōu bú shì Zhōusān kāihuì, jiùshì Zhōusì kāihuì.
Tuần này hoặc họp thứ Tư hoặc thứ Năm.
44. 尽管……但是…… / 然而 / 不过
尽管这一年遇到了很多困难,但是我没有放弃。
Jǐnguǎn zhè yì nián yùdào le hěn duō kùnnan, dànshì wǒ méiyǒu fàngqì.
Mặc dù một năm qua gặp nhiều khó khăn nhưng tôi không bỏ cuộc.
计划看起来很好,然而真正执行起来并不容易。
Jìhuà kàn qǐlái hěn hǎo, rán’ér zhēnzhèng zhíxíng qǐlái bìng bù róngyì.
Kế hoạch trông rất tốt, tuy nhiên thực sự thực hiện lại không dễ.
Xem thêm luyện thi HSK tại ChineMaster EDU.
我的成绩提高了很多,不过还没有达到百分之百的目标。
Wǒ de chéngjì tígāo le hěn duō, búguò hái méiyǒu dádào bǎifēn zhī yìbǎi de mùbiāo.
Thành tích của tôi tăng nhiều, nhưng vẫn chưa đạt 100% mục tiêu.
尽管失败过三次,但是第四次终于成功了。
Jǐnguǎn shībài guo sān cì, dànshì dì-sì cì zhōngyú chénggōng le.
Mặc dù từng thất bại ba lần nhưng lần thứ tư cuối cùng đã thành công.
我很想继续增加工作量,然而身体已经开始觉得累了。
Wǒ hěn xiǎng jìxù zēngjiā gōngzuòliàng, rán’ér shēntǐ yǐjīng kāishǐ juéde lèi le.
Tôi rất muốn tiếp tục tăng lượng công việc, tuy nhiên cơ thể đã bắt đầu cảm thấy mệt.
45. 要是……就…… / 否则
要是明年还有机会,我就继续参加。
Yàoshi míngnián hái yǒu jīhuì, wǒ jiù jìxù cānjiā.
Nếu năm sau vẫn có cơ hội, tôi sẽ tiếp tục tham gia.
要是再遇到同样的问题,我就先分析原因。
Yàoshi zài yùdào tóngyàng de wèntí, wǒ jiù xiān fēnxī yuányīn.
Nếu gặp lại vấn đề tương tự, tôi sẽ phân tích nguyên nhân trước.
你得提前制定计划,否则很容易浪费时间。
Nǐ děi tíqián zhìdìng jìhuà, fǒuzé hěn róngyì làngfèi shíjiān.
Bạn phải lập kế hoạch trước, nếu không rất dễ lãng phí thời gian.
要坚持练习,否则水平很难稳定提高。
Yào jiānchí liànxí, fǒuzé shuǐpíng hěn nán wěndìng tígāo.
Phải kiên trì luyện tập, nếu không trình độ khó tăng ổn định.
要是我们每个月检查一次进度,就更容易发现问题。
Yàoshi wǒmen měi ge yuè jiǎnchá yí cì jìndù, jiù gèng róngyì fāxiàn wèntí.
Nếu mỗi tháng kiểm tra tiến độ một lần, chúng ta sẽ dễ phát hiện vấn đề hơn.
46. 不管……都…… / 无论……都……
不管工作多忙,我每天都要留出学习时间。
Bùguǎn gōngzuò duō máng, wǒ měitiān dōu yào liúchū xuéxí shíjiān.
Dù công việc bận đến đâu, mỗi ngày tôi cũng phải dành thời gian học.
不管别人怎么说,我都要先完成自己的计划。
Bùguǎn biérén zěnme shuō, wǒ dōu yào xiān wánchéng zìjǐ de jìhuà.
Bất kể người khác nói thế nào, tôi cũng phải hoàn thành kế hoạch của mình trước.
无论成功还是失败,我们都要总结经验。
Wúlùn chénggōng háishi shībài, wǒmen dōu yào zǒngjié jīngyàn.
Dù thành công hay thất bại, chúng ta đều phải tổng kết kinh nghiệm.
无论遇到什么困难,我都不会轻易放弃。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, wǒ dōu bú huì qīngyì fàngqì.
Dù gặp khó khăn gì, tôi cũng sẽ không dễ dàng bỏ cuộc.
不管结果怎么样,我都愿意再试一次。
Bùguǎn jiéguǒ zěnmeyàng, wǒ dōu yuànyì zài shì yí cì.
Bất kể kết quả thế nào, tôi cũng sẵn sàng thử lại.
47. 既然……就……
既然已经决定了,就认真做下去。
Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù rènzhēn zuò xiàqu.
Đã quyết định rồi thì nghiêm túc làm tiếp.
既然知道问题在哪儿,就赶紧解决。
Jìrán zhīdào wèntí zài nǎr, jiù gǎnjǐn jiějué.
Đã biết vấn đề ở đâu thì mau giải quyết.
既然已经开始了,就不要轻易放弃。
Jìrán yǐjīng kāishǐ le, jiù bú yào qīngyì fàngqì.
Đã bắt đầu rồi thì đừng dễ dàng bỏ cuộc.
既然数据已经出来了,我们就认真分析一下。
Jìrán shùjù yǐjīng chūlái le, wǒmen jiù rènzhēn fēnxī yíxià.
Số liệu đã có rồi thì chúng ta phân tích nghiêm túc một chút.
既然今年只完成了百分之八十,明年就把剩下的目标继续完成。
Jìrán jīnnián zhǐ wánchéng le bǎifēn zhī bāshí, míngnián jiù bǎ shèngxià de mùbiāo jìxù wánchéng.
Năm nay đã chỉ hoàn thành 80% thì năm sau tiếp tục hoàn thành phần mục tiêu còn lại.
48. 由于……因此……
由于我改变了学习方法,因此效率提高了很多。
Yóuyú wǒ gǎibiàn le xuéxí fāngfǎ, yīncǐ xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Do tôi thay đổi phương pháp học nên hiệu suất tăng nhiều.
由于坚持练习了一年,因此我的口语比以前自然多了。
Yóuyú jiānchí liànxí le yì nián, yīncǐ wǒ de kǒuyǔ bǐ yǐqián zìrán duō le.
Do kiên trì luyện tập một năm nên khẩu ngữ tự nhiên hơn trước nhiều.
由于工作经验增加,因此处理问题的速度也提高了。
Yóuyú gōngzuò jīngyàn zēngjiā, yīncǐ chǔlǐ wèntí de sùdù yě tígāo le.
Do kinh nghiệm công việc tăng nên tốc độ xử lý vấn đề cũng tăng.
由于每个月都检查进度,因此很多问题能及时发现。
Yóuyú měi ge yuè dōu jiǎnchá jìndù, yīncǐ hěn duō wèntí néng jíshí fāxiàn.
Do mỗi tháng đều kiểm tra tiến độ nên nhiều vấn đề được phát hiện kịp thời.
由于今年学习了三百六十个小时,因此总学习时间比去年增加了百分之五十。
Yóuyú jīnnián xuéxí le sānbǎi liùshí ge xiǎoshí, yīncǐ zǒng xuéxí shíjiān bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
Do năm nay học 360 giờ nên tổng thời gian học tăng 50% so với năm trước.
49. 即使……也…… / 就是……也……
即使明年更忙,我也会继续学习。
Jíshǐ míngnián gèng máng, wǒ yě huì jìxù xuéxí.
Cho dù năm sau bận hơn tôi vẫn sẽ tiếp tục học.
即使失败,我也会再试一次。
Jíshǐ shībài, wǒ yě huì zài shì yí cì.
Cho dù thất bại tôi vẫn sẽ thử lại.
就是再难,我也不会轻易放弃。
Jiùshì zài nán, wǒ yě bú huì qīngyì fàngqì.
Cho dù khó hơn nữa tôi cũng không dễ bỏ cuộc.
就是重新开始,也比什么都不做强。
Jiùshì chóngxīn kāishǐ, yě bǐ shénme dōu bù zuò qiáng.
Cho dù phải bắt đầu lại cũng tốt hơn không làm gì.
即使没有人支持,我也要先把自己的事情做好。
Jíshǐ méiyǒu rén zhīchí, wǒ yě yào xiān bǎ zìjǐ de shìqing zuò hǎo.
Cho dù không có ai ủng hộ, tôi cũng phải làm tốt việc của mình trước.
50. 不……也……
不改变方法,也很难进步。
Bù gǎibiàn fāngfǎ, yě hěn nán jìnbù.
Không thay đổi phương pháp thì cũng khó tiến bộ.
不坚持练习,也不会有今天的成绩。
Bù jiānchí liànxí, yě bú huì yǒu jīntiān de chéngjì.
Không kiên trì luyện tập thì cũng không có thành tích hôm nay.
不总结经验,也容易再犯错。
Bù zǒngjié jīngyàn, yě róngyì zài fàncuò.
Không tổng kết kinh nghiệm thì cũng dễ phạm lỗi lại.
不做计划,也很容易浪费时间。
Bù zuò jìhuà, yě hěn róngyì làngfèi shíjiān.
Không lập kế hoạch thì cũng rất dễ lãng phí thời gian.
不敢尝试,也不会知道自己到底能做到什么程度。
Bù gǎn chángshì, yě bú huì zhīdào zìjǐ dàodǐ néng zuòdào shénme chéngdù.
Không dám thử thì cũng không biết rốt cuộc mình có thể làm đến mức nào.
51. Hệ thống số liệu tổng ôn
51.01. Số gần đúng
三百六十个小时左右
二十来个项目
八点前后
大约九十次练习
51.02. Phân số
三分之一
二分之一
四分之一
51.03. Phần trăm
完成了百分之八十
效率提高了百分之五十
错误减少了百分之六十
51.04. Bội số
今年的学习时间是去年的一点五倍。
现在一次连续说中文的时间是以前的三倍。
52. Hội thoại ứng dụng 1: Gặp lại sau một năm
丁垂杨:阮明武哥,今天整理去年的照片时,我突然发现你这一年真的变了很多。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān zhěnglǐ qùnián de zhàopiàn shí, wǒ tūrán fāxiàn nǐ zhè yì nián zhēn de biàn le hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay khi sắp xếp ảnh năm ngoái, em đột nhiên nhận ra một năm qua anh thực sự thay đổi rất nhiều.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, while organizing last year’s photos today, I suddenly realized how much you’ve changed over the past year.
阮明武:是吗?我自己每天都在做事,反而没有这么明显的感觉。
Ruǎn Míngwǔ: Shì ma? Wǒ zìjǐ měitiān dōu zài zuò shì, fǎn’ér méiyǒu zhème míngxiǎn de gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy à? Bản thân anh ngày nào cũng làm việc nên ngược lại không cảm nhận rõ đến vậy.
Nguyen Minh Vu: Really? Since I’ve been working every day, I haven’t noticed the change that clearly myself.
黎云英:阮明武哥,拿表达能力来说,一年前你开会的时候往往先听别人说,很少主动发言。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, ná biǎodá nénglì lái shuō, yì nián qián nǐ kāihuì de shíhou wǎngwǎng xiān tīng biérén shuō, hěn shǎo zhǔdòng fāyán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, lấy khả năng biểu đạt mà nói, một năm trước khi họp anh thường nghe người khác nói trước và rất ít chủ động phát biểu.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, take communication skills for example. A year ago, during meetings you usually listened to others first and rarely spoke up proactively.
阮明武:确实。那时候我连在二十个人面前连续说五分钟中文都不敢。
Ruǎn Míngwǔ: Quèshí. Nà shíhou wǒ lián zài èrshí ge rén miànqián liánxù shuō wǔ fēnzhōng Zhōngwén dōu bù gǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng là như vậy. Khi đó anh đến nói tiếng Trung liên tục năm phút trước 20 người cũng không dám.
Nguyen Minh Vu: That’s true. Back then, I didn’t even dare to speak Chinese continuously for five minutes in front of twenty people.
水仙:但是上个月你已经能在四十多个人面前讲半个小时了。
Shuǐ Xiān: Dànshì shàng ge yuè nǐ yǐjīng néng zài sìshí duō ge rén miànqián jiǎng bàn ge xiǎoshí le.
Thủy Tiên: Nhưng tháng trước anh đã có thể nói nửa tiếng trước hơn 40 người rồi.
Thuy Tien: But last month, you were already able to speak for half an hour in front of more than forty people.
芳玲:跟一年前相比,你现在确实自信多了,而且说得也越来越自然。
Fāng Líng: Gēn yì nián qián xiāngbǐ, nǐ xiànzài quèshí zìxìn duō le, érqiě shuō de yě yuèláiyuè zìrán.
Phương Linh: So với một năm trước, bây giờ anh thực sự tự tin hơn nhiều, hơn nữa nói cũng ngày càng tự nhiên.
Phuong Linh: Compared with a year ago, you’re definitely much more confident now, and your speaking has become increasingly natural.
53. Hội thoại ứng dụng 2: Những ngày đầu khó khăn
阮明武:其实刚开始的时候并不顺利。我以前从来不敢主动问问题,听不懂的时候也常常装作听懂了。
Ruǎn Míngwǔ: Qíshí gāng kāishǐ de shíhou bìng bù shùnlì. Wǒ yǐqián cónglái bù gǎn zhǔdòng wèn wèntí, tīng bu dǒng de shíhou yě chángcháng zhuāngzuò tīng dǒng le.
Nguyễn Minh Vũ: Thực ra lúc mới bắt đầu không hề thuận lợi. Trước đây anh không bao giờ dám chủ động hỏi, khi không hiểu cũng thường giả vờ đã hiểu.
Nguyen Minh Vu: Actually, things were not smooth at the beginning. I never dared to ask questions proactively, and when I didn’t understand, I often pretended that I did.
丁垂杨:阮明武哥,那时候你为什么不问呢?到底在担心什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà shíhou nǐ wèishénme bù wèn ne? Dàodǐ zài dānxīn shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lúc đó tại sao anh không hỏi? Rốt cuộc anh lo điều gì?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, why didn’t you ask back then? What exactly were you worried about?
阮明武:我怕自己问得太简单,让别人觉得我水平不够。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ pà zìjǐ wèn de tài jiǎndān, ràng biérén juéde wǒ shuǐpíng bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sợ câu hỏi của mình quá đơn giản, khiến người khác nghĩ trình độ của anh chưa đủ.
Nguyen Minh Vu: I was afraid my questions would seem too basic and make others think my level wasn’t good enough.
黎云英:可是难道不懂的时候不问,问题就会自己消失吗?
Lí Yún Yīng: Kěshì nándào bù dǒng de shíhou bù wèn, wèntí jiù huì zìjǐ xiāoshī ma?
Lê Vân Anh: Nhưng chẳng lẽ khi không hiểu mà không hỏi thì vấn đề sẽ tự biến mất sao?
Le Van Anh: But if you don’t ask when you don’t understand, does the problem somehow disappear on its own?
阮明武:当然不会。我后来才明白,问题不是我不够聪明,而是我不敢面对自己不会的东西。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú huì. Wǒ hòulái cái míngbai, wèntí bú shì wǒ bú gòu cōngming, ér shì wǒ bù gǎn miànduì zìjǐ bú huì de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Sau này anh mới hiểu, vấn đề không phải anh không đủ thông minh mà là anh không dám đối mặt với những điều mình chưa biết.
Nguyen Minh Vu: Of course not. I later realized that the problem wasn’t that I wasn’t smart enough; it was that I didn’t dare face what I didn’t know.
水仙:所以你后来开始主动问了?
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ nǐ hòulái kāishǐ zhǔdòng wèn le?
Thủy Tiên: Vì vậy sau đó anh bắt đầu chủ động hỏi đúng không?
Thuy Tien: So after that, you started asking questions proactively?
阮明武:对。刚开始还是很紧张,有些问题我怎么也说不清楚,不过问得多了以后就慢慢习惯了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gāng kāishǐ háishi hěn jǐnzhāng, yǒuxiē wèntí wǒ zěnme yě shuō bu qīngchu, búguò wèn de duō le yǐhòu jiù mànmàn xíguàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban đầu anh vẫn rất căng thẳng, có vài vấn đề anh nói kiểu gì cũng không rõ, nhưng hỏi nhiều rồi thì dần quen.
Nguyen Minh Vu: Yes. I was still very nervous at first, and there were some questions I just couldn’t explain clearly no matter how I tried, but after asking more often, I gradually got used to it.
54. Hội thoại ứng dụng 3: Sai lầm đầu tiên
芳玲:我记得年初你做过一次很重要的报告,那次是不是出了问题?
Fāng Líng: Wǒ jìde niánchū nǐ zuò guo yí cì hěn zhòngyào de bàogào, nà cì shì bú shì chū le wèntí?
Phương Linh: Em nhớ đầu năm anh từng làm một báo cáo rất quan trọng, lần đó có phải đã xảy ra vấn đề không?
Phuong Linh: I remember you prepared a very important report early in the year. Wasn’t there a problem with it?
阮明武:对。那次我把两个数据的位置弄错了,而且没有做最后一次检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà cì wǒ bǎ liǎng ge shùjù de wèizhi nòng cuò le, érqiě méiyǒu zuò zuìhòu yí cì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lần đó anh đặt nhầm vị trí của hai số liệu, hơn nữa không thực hiện lần kiểm tra cuối.
Nguyen Minh Vu: Yes. I put two data points in the wrong places and didn’t perform a final review.
丁垂杨:阮明武哥,那个错误后来让客户发现了吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nàge cuòwù hòulái ràng kèhù fāxiàn le ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau đó lỗi đó có bị khách hàng phát hiện không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, did the client eventually discover that error?
阮明武:发现了。我本来以为问题不大,却让整个报告重新做了一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Fāxiàn le. Wǒ běnlái yǐwéi wèntí bú dà, què ràng zhěnggè bàogào chóngxīn zuò le yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ban đầu anh nghĩ vấn đề không lớn, nhưng cuối cùng cả báo cáo phải làm lại một lần.
Nguyen Minh Vu: Yes. I originally thought it wasn’t a major issue, but it ended up forcing us to redo the entire report.
黎云英:那次以后你是不是改变了检查方法?
Lí Yún Yīng: Nà cì yǐhòu nǐ shì bú shì gǎibiàn le jiǎnchá fāngfǎ?
Lê Vân Anh: Sau lần đó anh có thay đổi cách kiểm tra không?
Le Van Anh: Did you change your review process after that?
阮明武:对。从那以后,我再也不只检查一次。重要报告至少检查三遍,而且让另一个人再检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cóng nà yǐhòu, wǒ zài yě bù zhǐ jiǎnchá yí cì. Zhòngyào bàogào zhìshǎo jiǎnchá sān biàn, érqiě ràng lìng yí ge rén zài jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ đó về sau anh không bao giờ chỉ kiểm tra một lần nữa. Báo cáo quan trọng ít nhất kiểm tra ba lượt, hơn nữa để một người khác kiểm tra thêm một lượt.
Nguyen Minh Vu: Yes. Since then, I never review something only once. Important reports are checked at least three times, and I also have someone else review them once more.
55. Hội thoại ứng dụng 4: Thay đổi phương pháp
水仙:那你今年最大的变化到底是什么?是更努力了吗?
Shuǐ Xiān: Nà nǐ jīnnián zuì dà de biànhuà dàodǐ shì shénme? Shì gèng nǔlì le ma?
Thủy Tiên: Vậy rốt cuộc thay đổi lớn nhất của anh năm nay là gì? Là nỗ lực hơn sao?
Thuy Tien: So what exactly was your biggest change this year? Did you simply work harder?
阮明武:不是更努力,而是更会安排。以前我觉得时间越长越好,现在更重视效率。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì gèng nǔlì, ér shì gèng huì ānpái. Yǐqián wǒ juéde shíjiān yuè cháng yuè hǎo, xiànzài gèng zhòngshì xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Không phải nỗ lực hơn, mà là biết sắp xếp tốt hơn. Trước đây anh nghĩ thời gian càng dài càng tốt, bây giờ coi trọng hiệu suất hơn.
Nguyen Minh Vu: It wasn’t about working harder, but about organizing things better. I used to think more time was always better; now I focus more on efficiency.
芳玲:具体是怎么做的?
Fāng Líng: Jùtǐ shì zěnme zuò de?
Phương Linh: Cụ thể anh làm như thế nào?
Phuong Linh: What exactly did you do?
阮明武:首先把每天最重要的三件事写下来,然后先完成最重要的。其次,每工作五十分钟休息十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān bǎ měitiān zuì zhòngyào de sān jiàn shì xiě xiàlái, ránhòu xiān wánchéng zuì zhòngyào de. Qícì, měi gōngzuò wǔshí fēnzhōng xiūxi shí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên anh viết ra ba việc quan trọng nhất mỗi ngày, sau đó làm việc quan trọng nhất trước. Thứ hai, cứ làm việc 50 phút thì nghỉ 10 phút.
Nguyen Minh Vu: First, I write down the three most important tasks of the day and complete the most important one first. Second, I take a ten-minute break after every fifty minutes of work.
丁垂杨:阮明武哥,这样以后效率提高了多少?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèyàng yǐhòu xiàolǜ tígāo le duōshao?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi làm như vậy hiệu suất tăng bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, how much did your efficiency improve after doing that?
阮明武:按我自己的记录,今年平均完成同样任务需要的时间比去年减少了大约三分之一。
Ruǎn Míngwǔ: Àn wǒ zìjǐ de jìlù, jīnnián píngjūn wánchéng tóngyàng rènwu xūyào de shíjiān bǐ qùnián jiǎnshǎo le dàyuē sān fēn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Theo ghi chép của anh, năm nay thời gian trung bình để hoàn thành cùng một nhiệm vụ giảm khoảng một phần ba so với năm ngoái.
Nguyen Minh Vu: According to my own records, the average time needed to complete the same task this year decreased by about one third compared with last year.
56. Hội thoại ứng dụng 5: Thành tích hiện tại
黎云英:我们把数据拿出来看看吧。去年你的学习时间是多少?
Lí Yún Yīng: Wǒmen bǎ shùjù ná chūlái kànkan ba. Qùnián nǐ de xuéxí shíjiān shì duōshao?
Lê Vân Anh: Chúng ta lấy số liệu ra xem nhé. Năm ngoái thời gian học của anh là bao nhiêu?
Le Van Anh: Let’s look at the numbers. How many hours did you study last year?
阮明武:去年大约二百四十个小时,今年是三百六十个小时左右。
Ruǎn Míngwǔ: Qùnián dàyuē èrbǎi sìshí ge xiǎoshí, jīnnián shì sānbǎi liùshí ge xiǎoshí zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Năm ngoái khoảng 240 giờ, năm nay khoảng 360 giờ.
Nguyen Minh Vu: About 240 hours last year and around 360 hours this year.
水仙:那今年就是去年的一点五倍,也就是增加了百分之五十。
Shuǐ Xiān: Nà jīnnián jiùshì qùnián de yì diǎn wǔ bèi, yě jiùshì zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
Thủy Tiên: Vậy năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái, tức tăng 50%.
Thuy Tien: Then this year was 1.5 times last year, which means an increase of 50%.
芳玲:错误率呢?你不是也记录了吗?
Fāng Líng: Cuòwùlǜ ne? Nǐ bú shì yě jìlù le ma?
Phương Linh: Còn tỷ lệ lỗi thì sao? Chẳng phải anh cũng ghi lại à?
Phuong Linh: What about the error rate? Didn’t you track that too?
阮明武:年初一份报告平均大约有二十个需要修改的地方,现在平均只有八个左右,减少了百分之六十。
Ruǎn Míngwǔ: Niánchū yí fèn bàogào píngjūn dàyuē yǒu èrshí ge xūyào xiūgǎi de dìfang, xiànzài píngjūn zhǐyǒu bā ge zuǒyòu, jiǎnshǎo le bǎifēn zhī liùshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đầu năm mỗi báo cáo trung bình có khoảng 20 chỗ cần sửa, hiện tại chỉ còn khoảng 8 chỗ, giảm 60%.
Nguyen Minh Vu: At the beginning of the year, each report had about twenty items requiring correction on average. Now there are only around eight, a 60% reduction.
丁垂杨:阮明武哥,那六十个年度目标完成了多少?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà liùshí ge niándù mùbiāo wánchéng le duōshao?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy 60 mục tiêu năm đã hoàn thành bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, how many of the sixty annual goals did you complete?
阮明武:完成了四十八个,也就是百分之八十。剩下十二个还没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Wánchéng le sìshíbā ge, yě jiùshì bǎifēn zhī bāshí. Shèngxià shí’èr ge hái méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn thành 48 mục tiêu, tức 80%. Còn 12 mục tiêu chưa hoàn thành.
Nguyen Minh Vu: I completed forty-eight, which is 80%. Twelve goals remain unfinished.
57. Hội thoại ứng dụng 6: Những điểm vẫn chưa tốt
芳玲:百分之八十已经不错了,不过你自己最不满意的是哪一方面?
Fāng Líng: Bǎifēn zhī bāshí yǐjīng búcuò le, búguò nǐ zìjǐ zuì bù mǎnyì de shì nǎ yì fāngmiàn?
Phương Linh: 80% đã khá tốt rồi, nhưng bản thân anh không hài lòng nhất ở phương diện nào?
Phuong Linh: Eighty percent is already quite good, but which area are you least satisfied with?
阮明武:在休息和运动方面做得还不够。尽管工作效率提高了,但是有时候还是会连续坐四五个小时。
Ruǎn Míngwǔ: Zài xiūxi hé yùndòng fāngmiàn zuò de hái bú gòu. Jǐnguǎn gōngzuò xiàolǜ tígāo le, dànshì yǒu shíhou háishi huì liánxù zuò sì wǔ ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Về nghỉ ngơi và vận động anh vẫn làm chưa đủ. Mặc dù hiệu suất tăng, nhưng đôi khi anh vẫn ngồi liên tục bốn năm tiếng.
Nguyen Minh Vu: I still haven’t done enough in terms of rest and exercise. Although my efficiency has improved, I sometimes still sit for four or five hours straight.
水仙:工作效率高是好事,身体是身体,工作是工作,不能混在一起。
Shuǐ Xiān: Gōngzuò xiàolǜ gāo shì hǎoshì, shēntǐ shì shēntǐ, gōngzuò shì gōngzuò, bù néng hùn zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Hiệu suất cao là việc tốt, nhưng sức khỏe là sức khỏe, công việc là công việc, không thể đánh đồng.
Thuy Tien: High efficiency is a good thing, but health is health and work is work. They shouldn’t be treated as the same thing.
阮明武:我知道。明年也许会更忙,所以这一点必须提前调整,否则恐怕身体受不了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhīdào. Míngnián yěxǔ huì gèng máng, suǒyǐ zhè yì diǎn bìxū tíqián tiáozhěng, fǒuzé kǒngpà shēntǐ shòu bu liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh biết. Năm sau có lẽ sẽ bận hơn, vì vậy điểm này phải điều chỉnh trước, nếu không e rằng cơ thể sẽ không chịu nổi.
Nguyen Minh Vu: I know. Next year may be even busier, so I need to adjust this in advance; otherwise, I’m afraid my body won’t be able to handle it.
58. Hội thoại ứng dụng 7: Tranh luận về mục tiêu khó
黎云英:你明年准备把年度目标从六十个提高到八十个吗?会不会太多了?
Lí Yún Yīng: Nǐ míngnián zhǔnbèi bǎ niándù mùbiāo cóng liùshí ge tígāo dào bāshí ge ma? Huì bú huì tài duō le?
Lê Vân Anh: Năm sau anh định tăng mục tiêu năm từ 60 lên 80 mục tiêu sao? Có nhiều quá không?
Le Van Anh: Are you planning to increase your annual goals from sixty to eighty next year? Isn’t that too many?
阮明武:我还没有最后决定。数量多不一定好,最重要的是能不能真正完成。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ hái méiyǒu zuìhòu juédìng. Shùliàng duō bù yídìng hǎo, zuì zhòngyào de shì néng bu néng zhēnzhèng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh chưa quyết định cuối cùng. Số lượng nhiều chưa chắc tốt, quan trọng nhất là có thực sự hoàn thành được không.
Nguyen Minh Vu: I haven’t made the final decision yet. More goals aren’t necessarily better; what matters most is whether they can actually be completed.
丁垂杨:阮明武哥,我觉得可以少一点儿,但是每个目标更具体。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ juéde kěyǐ shǎo yìdiǎnr, dànshì měi ge mùbiāo gèng jùtǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em nghĩ có thể ít hơn một chút nhưng mỗi mục tiêu cụ thể hơn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I think you could have fewer goals but make each one more specific.
水仙:对。难道目标越多就一定越好吗?
Shuǐ Xiān: Duì. Nándào mùbiāo yuè duō jiù yídìng yuè hǎo ma?
Thủy Tiên: Đúng vậy. Chẳng lẽ mục tiêu càng nhiều thì nhất định càng tốt sao?
Thuy Tien: Exactly. Does having more goals necessarily mean they are better?
阮明武:你们说得有道理。目标是目标,实际执行是实际执行。我宁愿定六十个真正能做的,也不想写一百个最后做不完。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen shuō de yǒu dàolǐ. Mùbiāo shì mùbiāo, shíjì zhíxíng shì shíjì zhíxíng. Wǒ nìngyuàn dìng liùshí ge zhēnzhèng néng zuò de, yě bù xiǎng xiě yìbǎi ge zuìhòu zuò bu wán.
Nguyễn Minh Vũ: Các em nói có lý. Mục tiêu là mục tiêu, thực tế thực hiện là thực tế thực hiện. Anh thà đặt 60 mục tiêu thật sự làm được còn hơn viết 100 mục tiêu cuối cùng không hoàn thành hết.
Nguyen Minh Vu: You have a point. Goals are one thing, actual execution is another. I’d rather set sixty goals I can truly accomplish than write down one hundred and fail to finish them.
59. Hội thoại ứng dụng 8: Kế hoạch năm tới
芳玲:那明年的计划准备怎么安排?
Fāng Líng: Nà míngnián de jìhuà zhǔnbèi zěnme ānpái?
Phương Linh: Vậy kế hoạch năm sau anh định sắp xếp thế nào?
Phuong Linh: So how are you planning to organize next year’s plan?
阮明武:首先,我还是保留六十个主要目标。其次,每个月只重点检查五个。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān, wǒ háishi bǎoliú liùshí ge zhǔyào mùbiāo. Qícì, měi ge yuè zhǐ zhòngdiǎn jiǎnchá wǔ ge.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên, anh vẫn giữ 60 mục tiêu chính. Thứ hai, mỗi tháng chỉ tập trung kiểm tra năm mục tiêu.
Nguyen Minh Vu: First, I’ll keep sixty main goals. Second, I’ll focus on reviewing only five goals each month.
黎云英:学习时间呢?今年已经三百六十个小时了。
Lí Yún Yīng: Xuéxí shíjiān ne? Jīnnián yǐjīng sānbǎi liùshí ge xiǎoshí le.
Lê Vân Anh: Còn thời gian học thì sao? Năm nay đã 360 giờ rồi.
Le Van Anh: What about study time? You’ve already reached 360 hours this year.
阮明武:明年不准备简单增加时间。我想保持三百六十到四百个小时左右,但是提高有效学习的比例。
Ruǎn Míngwǔ: Míngnián bù zhǔnbèi jiǎndān zēngjiā shíjiān. Wǒ xiǎng bǎochí sānbǎi liùshí dào sìbǎi ge xiǎoshí zuǒyòu, dànshì tígāo yǒuxiào xuéxí de bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Năm sau anh không định đơn giản tăng thời gian. Anh muốn duy trì khoảng 360 đến 400 giờ nhưng nâng tỷ lệ học thực sự hiệu quả.
Nguyen Minh Vu: Next year, I don’t plan simply to increase the number of hours. I want to maintain around 360 to 400 hours while increasing the proportion of truly effective study.
丁垂杨:阮明武哥,那口语有什么具体目标?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà kǒuyǔ yǒu shénme jùtǐ mùbiāo?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy khẩu ngữ có mục tiêu cụ thể nào?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, what specific goals do you have for speaking?
阮明武:为了让口语更自然,我准备每周至少练三次,每次三十分钟以上,一年争取达到一百五十次左右。
Ruǎn Míngwǔ: Wèile ràng kǒuyǔ gèng zìrán, wǒ zhǔnbèi měi zhōu zhìshǎo liàn sān cì, měi cì sānshí fēnzhōng yǐshàng, yì nián zhēngqǔ dádào yìbǎi wǔshí cì zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Để khẩu ngữ tự nhiên hơn, anh dự định mỗi tuần luyện ít nhất ba lần, mỗi lần trên 30 phút, một năm phấn đấu đạt khoảng 150 lần.
Nguyen Minh Vu: To make my speaking more natural, I plan to practice at least three times a week for more than thirty minutes each time, aiming for around 150 sessions in a year.
60. Hội thoại ứng dụng 9: Nếu kế hoạch gặp trở ngại
水仙:要是明年突然特别忙,计划做不完怎么办?
Shuǐ Xiān: Yàoshi míngnián tūrán tèbié máng, jìhuà zuò bu wán zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu năm sau đột nhiên rất bận, kế hoạch không làm hết được thì sao?
Thuy Tien: What if next year suddenly becomes extremely busy and you can’t finish the plan?
阮明武:要是出现这种情况,我就先保留最重要的目标,把不重要的往后放。
Ruǎn Míngwǔ: Yàoshi chūxiàn zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ jiù xiān bǎoliú zuì zhòngyào de mùbiāo, bǎ bù zhòngyào de wǎng hòu fàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu xảy ra tình huống đó, anh sẽ giữ các mục tiêu quan trọng nhất trước và lùi những mục tiêu ít quan trọng hơn.
Nguyen Minh Vu: If that happens, I’ll keep the most important goals first and postpone the less important ones.
芳玲:也就是说,计划可以调整,但是不能完全没有计划。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, jìhuà kěyǐ tiáozhěng, dànshì bù néng wánquán méiyǒu jìhuà.
Phương Linh: Nghĩa là kế hoạch có thể điều chỉnh, nhưng không thể hoàn toàn không có kế hoạch.
Phuong Linh: In other words, the plan can be adjusted, but you shouldn’t have no plan at all.
阮明武:对。不管工作多忙,我都要保留最基本的学习时间,否则很容易又回到以前的状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùguǎn gōngzuò duō máng, wǒ dōu yào bǎoliú zuì jīběn de xuéxí shíjiān, fǒuzé hěn róngyì yòu huídào yǐqián de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất kể công việc bận đến đâu, anh cũng phải giữ thời gian học cơ bản nhất, nếu không rất dễ quay lại trạng thái trước đây.
Nguyen Minh Vu: Right. No matter how busy work gets, I need to preserve at least a basic amount of study time; otherwise, it would be easy to fall back into my old habits.
黎云英:如果明年又失败一次呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ míngnián yòu shībài yí cì ne?
Lê Vân Anh: Nếu năm sau lại thất bại một lần nữa thì sao?
Le Van Anh: What if you fail again next year?
阮明武:即使失败,我也会重新分析原因。就是重新开始,也比因为一次失败就完全放弃强。
Ruǎn Míngwǔ: Jíshǐ shībài, wǒ yě huì chóngxīn fēnxī yuányīn. Jiùshì chóngxīn kāishǐ, yě bǐ yīnwèi yí cì shībài jiù wánquán fàngqì qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Cho dù thất bại, anh cũng sẽ phân tích lại nguyên nhân. Cho dù phải bắt đầu lại cũng tốt hơn vì một lần thất bại mà bỏ cuộc hoàn toàn.
Nguyen Minh Vu: Even if I fail, I’ll analyze the causes again. Even starting over would be better than giving up completely because of one failure.
61. Hội thoại ứng dụng 10: Tổng kết một năm
丁垂杨:阮明武哥,如果只用一句话总结这一年,你会怎么说?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ zhǐ yòng yí jù huà zǒngjié zhè yì nián, nǐ huì zěnme shuō?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu chỉ dùng một câu tổng kết một năm này, anh sẽ nói thế nào?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if you could summarize this year in just one sentence, what would you say?
阮明武:我会说,这一年我真的改变了很多。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ huì shuō, zhè yì nián wǒ zhēn de gǎibiàn le hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ nói rằng, một năm qua anh thực sự đã thay đổi rất nhiều.
Nguyen Minh Vu: I would say that I’ve truly changed a lot over the past year.
黎云英:最大的收获是什么?
Lí Yún Yīng: Zuì dà de shōuhuò shì shénme?
Lê Vân Anh: Thu hoạch lớn nhất là gì?
Le Van Anh: What was your biggest gain?
阮明武:不是完成了多少目标,而是我终于明白怎么面对问题、怎么调整自己。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì wánchéng le duōshao mùbiāo, ér shì wǒ zhōngyú míngbai zěnme miànduì wèntí, zěnme tiáozhěng zìjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không phải đã hoàn thành bao nhiêu mục tiêu, mà là cuối cùng anh đã hiểu cách đối mặt với vấn đề và cách điều chỉnh bản thân.
Nguyen Minh Vu: It wasn’t how many goals I completed. It was finally understanding how to face problems and adjust myself.
水仙:那最大的教训呢?
Shuǐ Xiān: Nà zuì dà de jiàoxun ne?
Thủy Tiên: Vậy bài học lớn nhất thì sao?
Thuy Tien: And what was the biggest lesson?
阮明武:很多事情不是做得越多越好,而是要找到正确的方法。努力是努力,方法是方法,两方面都不能少。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō shìqing bú shì zuò de yuè duō yuè hǎo, ér shì yào zhǎodào zhèngquè de fāngfǎ. Nǔlì shì nǔlì, fāngfǎ shì fāngfǎ, liǎng fāngmiàn dōu bù néng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiều việc không phải làm càng nhiều càng tốt, mà phải tìm đúng phương pháp. Nỗ lực là nỗ lực, phương pháp là phương pháp, cả hai phương diện đều không thể thiếu.
Nguyen Minh Vu: With many things, doing more isn’t necessarily better; you need to find the right method. Effort is effort, method is method, and neither can be missing.
芳玲:那明年呢?
Fāng Líng: Nà míngnián ne?
Phương Linh: Vậy năm sau thì sao?
Phuong Linh: What about next year?
阮明武:既然已经知道应该怎么做,就继续做下去。不管明年有多忙,我都不会轻易放弃。说什么也得比今年再进步一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Jìrán yǐjīng zhīdào yīnggāi zěnme zuò, jiù jìxù zuò xiàqu. Bùguǎn míngnián yǒu duō máng, wǒ dōu bú huì qīngyì fàngqì. Shuō shénme yě děi bǐ jīnnián zài jìnbù yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Đã biết nên làm thế nào rồi thì tiếp tục làm. Bất kể năm sau bận đến đâu, anh cũng sẽ không dễ dàng bỏ cuộc. Dù thế nào cũng phải tiến bộ hơn năm nay một chút.
Nguyen Minh Vu: Since I already know what I should do, I’ll keep going. No matter how busy next year becomes, I won’t give up easily. One way or another, I have to make a little more progress than this year.
62. Hệ thống mẫu câu – Nhìn lại quá khứ
一年前我还不敢在很多人面前说中文。
Yì nián qián wǒ hái bù gǎn zài hěn duō rén miànqián shuō Zhōngwén.
Một năm trước tôi vẫn chưa dám nói tiếng Trung trước nhiều người.
A year ago, I still didn’t dare to speak Chinese in front of many people.
我以前从来没有认真记录过自己的进步。
Wǒ yǐqián cónglái méiyǒu rènzhēn jìlù guo zìjǐ de jìnbù.
Trước đây tôi chưa bao giờ nghiêm túc ghi chép sự tiến bộ của mình.
I had never seriously tracked my own progress before.
那时候我往往一遇到困难就怀疑自己。
Nà shíhou wǒ wǎngwǎng yí yùdào kùnnan jiù huáiyí zìjǐ.
Khi đó hễ gặp khó khăn là tôi thường nghi ngờ bản thân.
Back then, I often doubted myself whenever I encountered difficulties.
我偶尔也想过放弃。
Wǒ ǒu’ěr yě xiǎng guo fàngqì.
Thỉnh thoảng tôi cũng từng nghĩ đến việc bỏ cuộc.
I occasionally thought about giving up.
我本来以为自己坚持不了这么久。
Wǒ běnlái yǐwéi zìjǐ jiānchí bu liǎo zhème jiǔ.
Ban đầu tôi nghĩ mình không thể kiên trì lâu như vậy.
I originally thought I wouldn’t be able to keep going for this long.
63. Hệ thống mẫu câu – Mô tả thay đổi
这一年我真的改变了很多。
Zhè yì nián wǒ zhēn de gǎibiàn le hěn duō.
Một năm qua tôi thực sự đã thay đổi rất nhiều.
I’ve truly changed a lot over the past year.
我的表达能力一天比一天好。
Wǒ de biǎodá nénglì yì tiān bǐ yì tiān hǎo.
Khả năng biểu đạt của tôi ngày càng tốt.
My ability to express myself is improving day by day.
在时间管理方面,我进步得比较明显。
Zài shíjiān guǎnlǐ fāngmiàn, wǒ jìnbù de bǐjiào míngxiǎn.
Về quản lý thời gian, tôi tiến bộ khá rõ.
I’ve made noticeable progress in time management.
拿口语来说,我现在已经敢主动跟别人交流了。
Ná kǒuyǔ lái shuō, wǒ xiànzài yǐjīng gǎn zhǔdòng gēn biérén jiāoliú le.
Lấy khẩu ngữ mà nói, giờ tôi đã dám chủ động giao tiếp với người khác.
Take speaking, for example. I now dare to communicate with others proactively.
跟以前相比,我现在更自信了。
Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài gèng zìxìn le.
So với trước đây, bây giờ tôi tự tin hơn.
Compared with before, I’m more confident now.
64. Hệ thống mẫu câu – Sai lầm và bài học
我确实犯过不少错误。
Wǒ quèshí fàn guo bù shǎo cuòwù.
Tôi thực sự đã mắc không ít lỗi.
I really did make quite a few mistakes.
本来应该再检查一次,我却直接发出去了。
Běnlái yīnggāi zài jiǎnchá yí cì, wǒ què zhíjiē fā chūqu le.
Đáng lẽ tôi nên kiểm tra thêm một lần nhưng lại gửi đi ngay.
I should have checked it one more time, but I sent it immediately.
不是因为我不认真,而是因为检查方法有问题。
Bú shì yīnwèi wǒ bù rènzhēn, ér shì yīnwèi jiǎnchá fāngfǎ yǒu wèntí.
Không phải vì tôi không nghiêm túc mà vì phương pháp kiểm tra có vấn đề.
It wasn’t because I was careless; the problem was with my review method.
后来我重新制定了流程。
Hòulái wǒ chóngxīn zhìdìng le liúchéng.
Sau đó tôi xây dựng lại quy trình.
Later, I redesigned the process.
从那以后我再也不只检查一次。
Cóng nà yǐhòu wǒ zài yě bù zhǐ jiǎnchá yí cì.
Từ đó về sau tôi không bao giờ chỉ kiểm tra một lần nữa.
Since then, I’ve never reviewed something only once.
65. Hệ thống mẫu câu – Phân tích nguyên nhân
首先,我们要找到真正的原因。
Shǒuxiān, wǒmen yào zhǎodào zhēnzhèng de yuányīn.
Trước tiên chúng ta phải tìm ra nguyên nhân thực sự.
First, we need to identify the real cause.
其次,要看看原来的方法有没有问题。
Qícì, yào kànkan yuánlái de fāngfǎ yǒu méiyǒu wèntí.
Thứ hai, phải xem phương pháp ban đầu có vấn đề không.
Second, we need to see whether the original method had problems.
一方面时间安排不合理,另一方面目标也不够具体。
Yì fāngmiàn shíjiān ānpái bù hélǐ, lìng yì fāngmiàn mùbiāo yě bú gòu jùtǐ.
Một mặt lịch thời gian không hợp lý, mặt khác mục tiêu cũng chưa đủ cụ thể.
On one hand, the schedule was unreasonable; on the other, the goals were not specific enough.
由于方法发生了变化,因此效率也提高了。
Yóuyú fāngfǎ fāshēng le biànhuà, yīncǐ xiàolǜ yě tígāo le.
Do phương pháp thay đổi nên hiệu suất cũng tăng.
Because the method changed, efficiency improved as well.
问题不是时间不够,而是不会安排。
Wèntí bú shì shíjiān bú gòu, ér shì bú huì ānpái.
Vấn đề không phải thiếu thời gian mà là không biết sắp xếp.
The problem isn’t a lack of time; it’s not knowing how to organize it.
66. Hệ thống mẫu câu – So sánh
以前的我不如现在自信。
Yǐqián de wǒ bùrú xiànzài zìxìn.
Tôi trước đây không tự tin bằng hiện tại.
My former self wasn’t as confident as I am now.
跟去年相比,今年的学习时间增加了百分之五十。
Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de xuéxí shíjiān zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
So với năm ngoái, thời gian học năm nay tăng 50%.
Compared with last year, my study time increased by 50%.
我的口语一个月比一个月自然。
Wǒ de kǒuyǔ yí ge yuè bǐ yí ge yuè zìrán.
Khẩu ngữ của tôi mỗi tháng một tự nhiên hơn.
My spoken Chinese becomes more natural month by month.
今年的学习时间是去年的一点五倍。
Jīnnián de xuéxí shíjiān shì qùnián de yì diǎn wǔ bèi.
Thời gian học năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
My study time this year was 1.5 times that of last year.
报告中的错误减少了百分之六十。
Bàogào zhōng de cuòwù jiǎnshǎo le bǎifēn zhī liùshí.
Số lỗi trong báo cáo giảm 60%.
Errors in my reports decreased by 60%.
67. Hệ thống mẫu câu – Đánh giá thành tích
这一年最大的收获不是数字,而是方法。
Zhè yì nián zuì dà de shōuhuò bú shì shùzì, ér shì fāngfǎ.
Thu hoạch lớn nhất năm nay không phải con số mà là phương pháp.
My biggest gain this year wasn’t the numbers, but the method.
我确实进步了很多。
Wǒ quèshí jìnbù le hěn duō.
Tôi thực sự tiến bộ rất nhiều.
I really have made a lot of progress.
我不仅提高了效率,而且改变了很多坏习惯。
Wǒ bùjǐn tígāo le xiàolǜ, érqiě gǎibiàn le hěn duō huài xíguàn.
Tôi không chỉ nâng hiệu suất mà còn thay đổi nhiều thói quen xấu.
I not only improved my efficiency but also changed many bad habits.
我竟然完成了百分之八十的年度目标。
Wǒ jìngrán wánchéng le bǎifēn zhī bāshí de niándù mùbiāo.
Tôi vậy mà đã hoàn thành 80% mục tiêu năm.
I unexpectedly completed 80% of my annual goals.
不过我还有十二个目标没有完成。
Búguò wǒ hái yǒu shí’èr ge mùbiāo méiyǒu wánchéng.
Tuy nhiên tôi vẫn còn 12 mục tiêu chưa hoàn thành.
However, I still have twelve goals that remain unfinished.
68. Hệ thống mẫu câu – Phản bác
难道失败一次就应该放弃吗?
Nándào shībài yí cì jiù yīnggāi fàngqì ma?
Chẳng lẽ thất bại một lần là nên bỏ cuộc sao?
Does failing once really mean you should give up?
工作是工作,身体是身体。
Gōngzuò shì gōngzuò, shēntǐ shì shēntǐ.
Công việc là công việc, sức khỏe là sức khỏe.
Work is work, and health is health.
不是目标越多越好,而是目标越清楚越好。
Bú shì mùbiāo yuè duō yuè hǎo, ér shì mùbiāo yuè qīngchu yuè hǎo.
Không phải mục tiêu càng nhiều càng tốt mà càng rõ càng tốt.
More goals are not necessarily better; clearer goals are better.
尽管结果没有达到百分之百,但是不能说这一年失败了。
Jǐnguǎn jiéguǒ méiyǒu dádào bǎifēn zhī yìbǎi, dànshì bù néng shuō zhè yì nián shībài le.
Mặc dù kết quả chưa đạt 100% nhưng không thể nói một năm này thất bại.
Although the result didn’t reach 100%, you can’t say the year was a failure.
我并不同意因为一次错误就否定所有努力。
Wǒ bìng bù tóngyì yīnwèi yí cì cuòwù jiù fǒudìng suǒyǒu nǔlì.
Tôi không đồng ý với việc vì một lỗi mà phủ nhận mọi cố gắng.
I don’t agree with dismissing all your effort because of one mistake.
69. Hệ thống mẫu câu – Điều kiện và giả thiết
要是明年更忙,我就调整计划。
Yàoshi míngnián gèng máng, wǒ jiù tiáozhěng jìhuà.
Nếu năm sau bận hơn, tôi sẽ điều chỉnh kế hoạch.
If next year is busier, I’ll adjust the plan.
必须继续记录数据,否则很难知道自己到底有没有进步。
Bìxū jìxù jìlù shùjù, fǒuzé hěn nán zhīdào zìjǐ dàodǐ yǒu méiyǒu jìnbù.
Phải tiếp tục ghi số liệu, nếu không rất khó biết rốt cuộc mình có tiến bộ hay không.
We need to keep tracking data; otherwise, it will be difficult to know whether we’ve really improved.
不管工作多忙,我都要保留学习时间。
Bùguǎn gōngzuò duō máng, wǒ dōu yào bǎoliú xuéxí shíjiān.
Dù công việc bận đến đâu tôi cũng phải giữ thời gian học.
No matter how busy work gets, I will preserve time for study.
无论成功还是失败,我都要总结经验。
Wúlùn chénggōng háishi shībài, wǒ dōu yào zǒngjié jīngyàn.
Dù thành công hay thất bại tôi đều phải tổng kết kinh nghiệm.
Whether I succeed or fail, I will summarize what I learned.
既然决定了,就认真做下去。
Jìrán juédìng le, jiù rènzhēn zuò xiàqu.
Đã quyết định rồi thì nghiêm túc làm tiếp.
Since the decision has been made, keep working on it seriously.
70. Hệ thống mẫu câu – Quyết tâm
我再也不把重要任务拖到最后一天。
Wǒ zài yě bù bǎ zhòngyào rènwu tuō dào zuìhòu yì tiān.
Tôi sẽ không bao giờ để nhiệm vụ quan trọng đến ngày cuối mới làm nữa.
I’ll never leave important tasks until the last day again.
这个问题解决也得解决,不解决也得解决。
Zhège wèntí jiějué yě děi jiějué, bù jiějué yě děi jiějué.
Vấn đề này muốn hay không cũng phải giải quyết.
This problem has to be solved whether we want to solve it or not.
明年说什么也得继续坚持。
Míngnián shuō shénme yě děi jìxù jiānchí.
Năm sau dù thế nào cũng phải tiếp tục kiên trì.
No matter what, I have to keep going next year.
怎么着也得把剩下的十二个目标完成。
Zěnmezhāo yě děi bǎ shèngxià de shí’èr ge mùbiāo wánchéng.
Dù thế nào cũng phải hoàn thành 12 mục tiêu còn lại.
One way or another, I have to complete the remaining twelve goals.
即使失败,我也会再试一次。
Jíshǐ shībài, wǒ yě huì zài shì yí cì.
Cho dù thất bại tôi cũng sẽ thử lại.
Even if I fail, I’ll try again.
71. Hệ thống mẫu câu – Kế hoạch tương lai
下一步我打算把计划做得更具体。
Xià yí bù wǒ dǎsuàn bǎ jìhuà zuò de gèng jùtǐ.
Bước tiếp theo tôi định làm kế hoạch cụ thể hơn.
My next step is to make the plan more specific.
为了提高口语,我准备每周至少练三次。
Wèile tígāo kǒuyǔ, wǒ zhǔnbèi měi zhōu zhìshǎo liàn sān cì.
Để nâng cao khẩu ngữ, tôi dự định mỗi tuần luyện ít nhất ba lần.
To improve my speaking, I plan to practice at least three times a week.
首先确定目标,然后安排时间。
Shǒuxiān quèdìng mùbiāo, ránhòu ānpái shíjiān.
Trước tiên xác định mục tiêu, sau đó sắp xếp thời gian.
First determine the goals, then arrange the time.
首先我要提高效率,其次要保证休息。
Shǒuxiān wǒ yào tígāo xiàolǜ, qícì yào bǎozhèng xiūxi.
Trước tiên tôi phải nâng hiệu suất, thứ hai phải bảo đảm nghỉ ngơi.
First I need to improve efficiency; second, I need to ensure adequate rest.
我的目标不是简单增加工作量,而是提高完成质量。
Wǒ de mùbiāo bú shì jiǎndān zēngjiā gōngzuòliàng, ér shì tígāo wánchéng zhìliàng.
Mục tiêu của tôi không phải đơn giản tăng khối lượng công việc mà là nâng chất lượng hoàn thành.
My goal isn’t simply to increase my workload, but to improve the quality of what I complete.
72. Bài đọc 1: 一年前的我
一年前,我还不敢在很多人面前说中文。开会的时候,我往往先听别人说,自己很少主动发言。如果遇到听不懂的问题,我有时候也不敢问。
那时候我总觉得,别人问的问题都很专业,只有自己的问题太简单。后来我才明白,这种想法并不能帮助我进步。
刚开始学习的时候,我每天花很多时间,但是效率并不高。有时候坐在桌前两个小时,真正认真学习的时间可能只有一个小时左右。
现在回头看,那时候最大的问题不是不努力,而是不知道应该怎样努力。
73. Bài đọc 2: 一次错误让我改变
年初的时候,我负责一份重要报告。本来我应该把所有数据检查三遍,但是因为时间比较紧,我只检查了一遍就发出去了。
结果,两个数据的位置让我弄错了。客户发现以后,我们不得不把整个报告重新检查并重新做一部分。
那次事情让我很难受,不过也让我吸取了一个很重要的教训。
从那以后,重要报告我再也不只检查一次。首先自己检查三遍,然后再请另外一个人检查。
由于检查流程改变了,因此报告中的平均错误从二十个左右减少到了八个左右,减少了百分之六十。
74. Bài đọc 3: 一年后的成绩
这一年,我一共学习了三百六十个小时左右。去年只有大约二百四十个小时,因此今年是去年的一点五倍。
我还完成了九十多次口语练习,参加了二十次正式或半正式的发言活动。
年初的时候,我在二十个人面前说五分钟都很紧张,现在已经能在四十多个人面前连续讲半个小时。
在工作方面,我今年一共负责了二十四个重要项目,其中二十一个按时完成,按时完成率达到百分之八十七点五。
年度六十个主要目标中,我已经完成四十八个,也就是百分之八十。
尽管还没有达到百分之百,但是跟一年前相比,我确实进步了很多。
75. Bài đọc 4: 明年的目标
明年我不准备简单地增加工作量。
首先,我要把今年没有完成的十二个目标重新检查一遍,看看哪些还值得继续做。
其次,我要保持每年三百六十到四百个小时左右的学习时间,但是提高有效学习的比例。
在口语方面,我准备每周至少练三次,每次三十分钟以上,一年争取完成一百五十次左右。
在身体方面,我要减少连续工作四五个小时的情况。即使工作再忙,也要安排休息。
要是明年遇到新的问题,我就先分析原因,再决定是否调整计划。
无论结果怎么样,我都不会因为一次失败就完全放弃。
76. Bài văn tổng hợp cuối bài
这一年我真的改变了很多
一年前的我跟现在很不一样。那时候,我从来不敢主动在很多人面前说中文。开会的时候,我往往先听别人说,自己偶尔说一两句。有时候明明没有听懂,我却不敢问。
我本来以为,只要花的时间够多,就一定能进步。然而,连续学习了几个月以后,我发现结果并没有想象中那么好。我每天学习两个小时左右,却常常觉得怎么也记不住,怎么也说不自然。
后来我终于开始认真分析原因。我发现问题不是自己不努力,而是方法不对。一方面,我没有明确的目标;另一方面,我也不会管理时间。
于是我重新制定了计划。
首先,我把每年的目标分成每月目标;然后,再把每月目标分成每周任务。其次,每天只选择最重要的三件事先完成。
为了提高口语,我开始每周练习三次,每次三十分钟左右。刚开始的时候我还是不敢说,甚至紧张得说不出完整的句子。不过练习次数增加以后,我一天比一天自然。
这一年我还犯过一个很严重的错误。
年初的时候,我把一份重要报告中的两个数据弄错了。那个错误后来让客户发现了,我们不得不重新检查整个报告。
本来我以为只是一个小问题,却给大家增加了很多工作。
从那以后,我再也不只检查一次重要报告。
由于我改变了检查方法,因此每份报告平均需要修改的地方从二十个左右减少到八个左右,减少了百分之六十。
拿学习时间来说,去年我学习了大约二百四十个小时,今年是三百六十个小时左右。今年的学习时间是去年的一点五倍,也就是增加了百分之五十。
在年度六十个目标中,我完成了四十八个,也就是百分之八十。
尽管没有达到百分之百,但是难道百分之八十就等于失败吗?
我并不这样认为。
跟一年前相比,现在的我不仅更会安排时间,而且更敢面对问题。我既学到了知识,又积累了经验。
当然,我还有很多地方做得不够好。
比如在休息和运动方面,我现在还是不如自己希望的那么好。有时候工作一忙,就会连续坐四五个小时。
我知道,工作是工作,身体是身体。就是工作再重要,也不能一直不休息。
明年也许会更忙,所以我必须提前调整,否则恐怕身体会受不了。
明年的计划不是简单增加目标,而是提高质量。
首先,我会继续保留六十个主要目标;其次,每个月重点检查五个。
为了让口语更自然,我准备一年完成一百五十次左右的口语练习。
要是明年出现新的困难,我就重新分析原因。
即使失败,我也会再试一次。
不管工作多忙,我都会保留最基本的学习时间。
无论最后能完成百分之八十、百分之九十还是百分之一百,我都会认真总结。
既然已经知道应该怎么做,就继续做下去。
说什么也得比今年再进步一点儿。
回头看这一年,我最大的收获不是完成了多少目标,而是学会了怎样面对问题、怎样改变方法、怎样重新开始。
所以,如果只让我用一句话总结这一年,我会说:
这一年我真的改变了很多。
77. Bài tập nhận diện cấu trúc
Điền từ thích hợp:
敢、从来、往往、偶尔、重新、竟然、确实、恐怕、到底、再也
一年前我不______在大家面前讲话。
我以前______没想过自己能坚持这么久。
没有计划的时候,我______会浪费很多时间。
周末我______也会休息一天。
第一次失败以后,我______制定了计划。
我没想到自己______完成了百分之八十的目标。
跟去年相比,我______进步了很多。
再不准备,______就来不及了。
你______为什么想放弃?
从那以后,我______不犯同样的错误了。
Đáp án
敢
从来
往往
偶尔
重新
竟然
确实
恐怕
到底
再也
78. Bài tập hoàn thành câu
78.01.
本来我想________________,却________________。
78.02.
不是________________,而是________________。
78.03.
我不仅________________,而且________________。
78.04.
一方面________________,另一方面________________。
78.05.
尽管________________,但是________________。
78.06.
要是________________,我就________________。
78.07.
即使________________,我也________________。
78.08.
既然________________,就________________。
78.09.
无论________________,我都________________。
78.10.
从那以后,我再也不________________。
79. Đáp án tham khảo
本来我想放弃,却决定再试一次。
不是我不努力,而是方法不对。
我不仅提高了效率,而且改变了很多习惯。
一方面我要提高工作效率,另一方面也要注意身体。
尽管目标没有全部完成,但是我已经进步很多。
要是明年更忙,我就调整计划。
即使失败,我也会重新开始。
既然已经决定了,就认真做下去。
无论结果怎么样,我都不会轻易放弃。
从那以后,我再也不把重要工作拖到最后一天。
80. Bài tập chuyển đổi câu
80.01.
因为我改变了方法,所以效率提高了。
Chuyển sang 由于……因此……
Đáp án:
由于我改变了方法,因此效率提高了。
80.02.
如果明年很忙,我就减少不重要的任务。
Đổi sang 要是……
Đáp án:
要是明年很忙,我就减少不重要的任务。
80.03.
虽然失败过,但是我没有放弃。
Đổi sang 尽管……
Đáp án:
尽管失败过,但是我没有放弃。
80.04.
我的口语越来越自然。
Đổi sang 一天比一天……
Đáp án:
我的口语一天比一天自然。
80.05.
今年比去年进步很多。
Đổi sang 跟……相比……
Đáp án:
跟去年相比,今年进步了很多。
81. Bài tập 把字句
Chuyển thành 把字句.
我重新安排了时间。
Đáp án:
我把时间重新安排了。
我改正了这个错误。
Đáp án:
我把这个错误改正了。
我写下了六十个目标。
Đáp án:
我把六十个目标写下来了。
我解决了三个问题。
Đáp án:
我把三个问题解决了。
我完成了剩下的任务。
Đáp án:
我把剩下的任务完成了。
82. Bài tập dịch Việt – Trung
82.01.
Một năm trước tôi chưa dám nói tiếng Trung trước nhiều người.
一年前我还不敢在很多人面前说中文。
82.02.
Trước đây tôi chưa bao giờ nghĩ mình có thể thay đổi nhiều như vậy.
以前我从来没想过自己能改变这么多。
82.03.
Ban đầu tôi định bỏ cuộc nhưng cuối cùng lại quyết định thử thêm lần nữa.
本来我想放弃,最后却决定再试一次。
82.04.
Tôi không những thay đổi phương pháp mà còn thay đổi thói quen.
我不仅改变了方法,而且改变了习惯。
82.05.
So với một năm trước, thời gian học của tôi đã tăng 50%.
跟一年前相比,我的学习时间增加了百分之五十。
82.06.
Cho dù bận đến đâu tôi cũng phải tiếp tục học.
即使再忙,我也得继续学习。
82.07.
Dù kết quả thế nào tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.
无论结果怎么样,我都不会放弃。
82.08.
Tôi sẽ không bao giờ phạm lại lỗi đó nữa.
我再也不会犯那个错误了。
82.09.
Đã quyết định rồi thì tiếp tục làm.
既然已经决定了,就继续做下去。
82.10.
Không lập kế hoạch thì cũng rất dễ lãng phí thời gian.
不做计划,也很容易浪费时间。
83. Bài tập dịch Trung – Việt
我以前从来不敢在大家面前说中文。
Trước đây tôi chưa bao giờ dám nói tiếng Trung trước mọi người.
本来我想放弃,后来却决定再试一次。
Ban đầu tôi muốn bỏ cuộc nhưng sau đó lại quyết định thử thêm một lần.
跟一年前相比,我确实改变了很多。
So với một năm trước, tôi thực sự đã thay đổi rất nhiều.
我不仅提高了工作效率,而且学会了管理时间。
Tôi không chỉ nâng cao hiệu suất công việc mà còn học được cách quản lý thời gian.
尽管遇到过很多困难,但是我没有放弃。
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng tôi không bỏ cuộc.
即使明年更忙,我也会继续学习。
Cho dù năm sau bận hơn tôi cũng sẽ tiếp tục học.
无论结果怎么样,我都要坚持到底。
Dù kết quả thế nào tôi cũng sẽ kiên trì đến cùng.
我再也不想犯同样的错误了。
Tôi không muốn phạm lại lỗi tương tự nữa.
84. Bài tập số liệu tổng hợp
Dữ liệu:
去年学习时间:240小时
今年学习时间:360小时
年度目标:60个
完成:48个
报告错误:20个 → 8个
项目:24个
按时完成:21个
Câu hỏi 1
今年的学习时间是去年的多少倍?
Đáp án:
一点五倍。
Câu hỏi 2
学习时间增加了百分之多少?
Đáp án:
百分之五十。
Câu hỏi 3
年度目标完成率是多少?
Đáp án:
百分之八十。
Câu hỏi 4
报告错误减少了多少?
Đáp án:
减少了百分之六十。
Câu hỏi 5
24个项目中21个按时完成,完成率大约是多少?
Đáp án:
百分之八十七点五。
85. Bài tập tình huống
85.01. Tình huống 1
Một năm trước bạn không dám phát biểu trước lớp.
Yêu cầu dùng:
敢
从来
跟……相比
85.02. Tình huống 2
Bạn từng làm sai một báo cáo.
Yêu cầu dùng:
本来……却……
把字句
让被动句
重新
再也不……
85.03. Tình huống 3
Bạn muốn bỏ cuộc.
Người bạn phải thuyết phục bằng:
难道……吗?
即使……也……
不管……都……
85.04. Tình huống 4
Bạn lập kế hoạch năm tới.
Yêu cầu:
首先……其次……
为了……
要是……就……
否则……
86. Bài tập nói cá nhân
Nói 3–5 phút về:
一年前的我
Bắt buộc dùng ít nhất 5 cấu trúc.
我犯过最大的错误
Bắt buộc dùng 本来……却……、把字句、重新、再也不……
我最大的改变
Bắt buộc có 跟……相比、百分比 hoặc 倍数.
明年的目标
Bắt buộc có 要是……就……、即使……也……、无论……都……
87. Bài tập hội thoại cặp đôi
Người A hỏi:
你一年前是什么样的人?
这一年你最大的变化是什么?
你犯过最大的错误是什么?
你为什么会犯这个错误?
后来你怎么改变的?
跟去年相比,你有什么进步?
还有哪些方面做得不够好?
明年有什么目标?
要是计划失败怎么办?
Người B phải trả lời thành chuỗi hội thoại hoàn chỉnh, không trả lời từng từ hoặc từng câu ngắn.
88. Bài tập viết tổng hợp
Chủ đề:
这一年我真的改变了很多
Yêu cầu tối thiểu:
quá khứ;
khó khăn;
một sai lầm;
nguyên nhân;
kết quả;
so sánh;
một số liệu phần trăm;
một bội số;
một câu nhượng bộ;
một câu giả thiết;
một câu phản bác;
một câu quyết tâm;
một mục tiêu tương lai.
89. Hệ thống lỗi thường gặp
89.01. 从来
Không dùng tùy tiện trong câu khẳng định thông thường.
Ưu tiên:
从来不……
从来没……
89.02. 重新 và 再次
重新 = làm lại/tổ chức lại.
再次 = thêm một lần.
89.03. 再也不 và 从来不
从来不 = từ trước tới nay không.
再也不 = từ một thời điểm nào đó trở đi không còn nữa.
89.04. 即使……也……
Không bỏ 也 khi luyện cấu trúc chuẩn.
89.05. 既然……就……
既然 dùng với tiền đề đã được thừa nhận.
89.06. 一点五倍
1,5 lần = 150% mức ban đầu.
So với ban đầu là tăng 50%, không phải tăng 150%.
90. Bản đồ tư duy toàn bài
过去
↓
一年前的我
↓
不敢
↓
从来没……
↓
困难
↓
本来……却……
↓
错误
↓
把字句 / 被动句
↓
分析
↓
到底为什么?
↓
原因
↓
不是……而是……
↓
改变
↓
重新 / 再次
↓
过程
↓
首先……然后……
↓
坚持
↓
即使……也……
↓
结果
↓
不仅……而且……
↓
比较
↓
跟以前相比……
↓
数据
↓
百分比 / 分数 / 倍数
↓
评价
↓
确实……不过……
↓
反思
↓
尽管……但是……
↓
计划
↓
为了……而……
↓
条件
↓
要是……就……
↓
风险
↓
否则……
↓
决心
↓
不管……都……
↓
总结
↓
这一年我真的改变了很多。
91. Chuẩn đầu ra cuối Bài 15
Sau khi hoàn thành Bài 15, người học không chỉ cần biết từng cấu trúc riêng lẻ mà phải có khả năng tổ chức một cuộc hội thoại dài.
Người học phải chuyển được tự nhiên giữa:
描述
解释
比较
评价
说明原因
说明结果
提出假设
提出条件
表示让步
进行反驳
提出建议
说服别人
总结经验
制定计划
表达决心
92. Năng lực mô tả
Có thể mô tả:
一年前的我……
以前我从来……
那时候我往往……
现在我已经……
这一年我……
93. Năng lực giải thích
Có thể dùng:
由于……因此……
不是……而是……
首先……其次……
一方面……另一方面……
94. Năng lực so sánh
Có thể dùng:
A不如B
跟……相比
一+量词+比+一+量词
百分之……
……倍
95. Năng lực đánh giá
Có thể nói:
我确实进步了很多。
不过我还有很多问题。
尽管没有完成全部目标,但是……
这一年最大的收获是……
96. Năng lực giả thiết và điều kiện
Có thể dùng:
要是……就……
否则……
不管……都……
无论……都……
97. Năng lực nhượng bộ
Có thể sử dụng:
尽管……但是……
即使……也……
就是……也……
98. Năng lực phản bác
Có thể dùng:
难道……吗?
不是……而是……
X是X,Y是Y
我并不同意……
99. Năng lực đề xuất
首先……
其次……
我建议……
可以先……
最好……
100. Năng lực thuyết phục
Có thể phối hợp:
难道……吗?
既然……就……
即使……也……
不管……都……
否则……
101. Năng lực tổng kết
Có thể nói:
这一年最大的收获是……
这一年最大的教训是……
跟一年前相比……
现在回头看……
如果用一句话总结……
102. Bài tập cuối khóa – Phần 1
Hãy nói liên tục trong 5 phút về sự thay đổi của bản thân trong một năm.
Bắt buộc sử dụng ít nhất:
15 cấu trúc ngữ pháp;
2 số gần đúng;
1 phân số;
2 phần trăm;
1 bội số.
103. Bài tập cuối khóa – Phần 2
Hai học viên đóng vai bạn bè gặp lại sau một năm.
Phải có:
hỏi quá khứ;
hỏi khó khăn;
hỏi sai lầm;
hỏi nguyên nhân;
so sánh hiện tại;
phản bác ít nhất một lần;
đưa lời khuyên;
đặt giả thiết;
lập kế hoạch năm tới.
104. Bài tập cuối khóa – Phần 3
Viết bài khoảng 400–600 chữ Hán với chủ đề:
这一年我真的改变了很多
Không được chỉ liệt kê cấu trúc. Các cấu trúc phải xuất hiện tự nhiên trong mạch kể chuyện.
105. Tiêu chí chấm phần nói
Nội dung phải có mở đầu, phát triển và kết luận.
Không trả lời bằng các câu quá ngắn.
Có sử dụng số liệu.
Có sử dụng câu phức.
Có khả năng giải thích.
Có khả năng phản bác.
Có khả năng chuyển chủ đề.
Có khả năng tổng kết.
106. Tiêu chí chấm phần viết
Bố cục rõ ràng.
Các sự kiện có quan hệ logic.
Nguyên nhân – kết quả chính xác.
Số liệu nhất quán.
Cấu trúc so sánh chính xác.
Phần trăm và bội số không nhầm.
Từ nối đa dạng.
Không lặp quá nhiều một cấu trúc.
107. Checklist ngữ pháp cuối bài
敢
从来
往往
偶尔
重新
再次
本来……却……
竟然
确实
也许
恐怕
究竟
到底
难道……吗?
再也不/没……
怎么也/都不……
在……方面
拿……来说
为了……而……
一+量词+比+一+量词
X是X,Y是Y
X也得X,不X也得X
说什么也得……
怎么着也得……
把字句
让/叫被动句
兼语句
程度补语
可能补语
A不如B
跟……相比
双重否定句
不是……而是……
既……又……
一方面……另一方面……
首先……其次……
首先……然后……
于是
不仅……而且……
甚至
并且
不是……就是……
尽管……但是……
然而
不过
要是……就……
否则
不管……都……
无论……都……
既然……就……
由于……因此……
即使……也……
就是……也……
不……也……
108. Checklist số liệu
大约
左右
前后
来
小数
分数
百分数
倍数
平均数
比较
增加
减少
109. Checklist chức năng hội thoại
描述
解释
比较
评价
原因
结果
假设
条件
让步
反驳
建议
说服
总结
110. Thực hành hội thoại tổng hợp HSK 4
Người học phải có thể thực hiện một cuộc hội thoại dài có chuỗi logic:
描述 → 解释 → 比较 → 评价 → 原因 → 结果 → 假设 → 条件 → 让步 → 反驳 → 建议 → 说服 → 总结
Ví dụ logic:
一年前我……
↓
因为……
↓
所以……
↓
跟现在相比……
↓
虽然……
↓
但是……
↓
要是明年……
↓
即使……
↓
我也……
↓
既然已经决定……
↓
就……
↓
最后……
111. Bài văn tổng hợp cuối khóa HSK 4
第一部分:一年前的我
Mô tả bản thân một năm trước.
第二部分:遇到的困难
Mô tả khó khăn thực tế.
第三部分:犯过的错误
Kể ít nhất một sai lầm có diễn biến.
第四部分:为什么要改变
Phân tích nguyên nhân.
第五部分:我是怎么改变的
Trình bày phương pháp thay đổi.
第六部分:现在取得的成绩
Đưa số liệu cụ thể.
第七部分:跟以前相比
So sánh quá khứ – hiện tại.
第八部分:仍然存在的问题
Tự đánh giá khách quan.
第九部分:明年的计划
Đưa mục tiêu cụ thể.
第十部分:我的决心
Kết thúc bằng quyết tâm.
112. Tổng kết toàn bài
Một năm thay đổi không phải chỉ là:
学了多少词
做了多少题
工作了多少小时
mà còn là:
敢不敢面对问题
能不能承认错误
会不会调整方法
是否能够长期坚持
是否能够从失败中总结经验
是否能够制定下一步计划
Người học cần chuyển từ năng lực “nói đúng từng câu” sang năng lực “tổ chức một cuộc hội thoại hoàn chỉnh”.
113. Kết luận cuối Bài 15
这一年我真的改变了很多。
Câu này không chỉ là tiêu đề mà là điểm kết thúc của toàn bộ quá trình HSK 4.
Người học phải có khả năng giải thích:
我以前是什么样的人。
Tôi trước đây là người như thế nào.
我遇到了什么问题。
Tôi đã gặp vấn đề gì.
我为什么会失败。
Tại sao tôi từng thất bại.
我是怎么改变的。
Tôi đã thay đổi như thế nào.
我现在取得了什么成绩。
Hiện tại tôi đạt thành tích gì.
跟以前相比,我有什么变化。
So với trước đây, tôi có thay đổi gì.
我还有什么问题。
Tôi vẫn còn vấn đề gì.
明年我要做什么。
Năm sau tôi sẽ làm gì.
要是再次失败,我怎么办。
Nếu lại thất bại, tôi sẽ làm thế nào.
不管结果怎么样,我为什么还要继续。
Bất kể kết quả thế nào, tại sao tôi vẫn phải tiếp tục.
Khi người học có thể tự nhiên hoàn thành toàn bộ chuỗi này bằng tiếng Trung, mục tiêu của Bài 15 mới thực sự hoàn thành.

