Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
01. Thông tin bài giảng
01.01. Tiêu đề bài học
我们一共花了多少钱?
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 14
01.02. Phiên âm Pinyin
Wǒmen yígòng huā le duōshao qián?
01.03. Nghĩa tiếng Việt
Chúng ta tổng cộng đã tiêu bao nhiêu tiền?
01.04. Chủ đề giao tiếp chính
Bài học tập trung vào một tình huống rất thực tế: sau khi kết thúc một chuyến du lịch hoặc hoạt động tập thể, mọi người ngồi lại để kiểm tra hóa đơn, thống kê số người tham gia, tính tổng chi phí, chi phí bình quân đầu người, tỷ lệ từng khoản chi, mức giảm giá, tỷ lệ đóng góp và số tiền cần hoàn lại.
01.05. Bối cảnh sử dụng
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh vừa hoàn thành một chuyến đi tập thể.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 13
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 12
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Sales bất động sản công nghiệp thực chiến Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản chuyên đề Bất động sản công nghiệp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản Giá bán Thanh toán và Tài chính bất động sản Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ban đầu có khoảng 30 người đăng ký, nhưng số người thực tế tham gia là 24 người.
Tổng chi phí sau khi kiểm tra là 12.000 nhân dân tệ.
Cơ cấu chi phí gồm:
住宿费:4.800元
交通费:3.000元
餐费:2.400元
门票:1.200元
其他费用:600元
Tổng cộng:
12.000元
Bình quân:
500元/人
Trong 24 người:
8 người chọn tàu cao tốc, chiếm một phần ba.
12 người chọn máy bay, chiếm 50%.
4 người sử dụng phương tiện khác, chiếm một phần sáu.
Đơn vị tổ chức chịu 60% tổng chi phí, tức 7.200 nhân dân tệ.
Người tham gia chịu 40%, tức 4.800 nhân dân tệ.
01.06. Phạm vi kiến thức
Bài học tập trung hệ thống biểu đạt số:
số gần đúng;
số thập phân;
phân số;
phần trăm;
bội số;
tổng cộng;
bình quân;
tỷ lệ;
mức tăng;
mức giảm;
giảm giá;
so sánh số liệu.
01.07. Kiến thức trọng tâm
数词 + 来 + 量词
大约
左右
前后
小数
X分之Y
百分之……
倍
A是B的……倍
共
全
仅
仅仅
至少
一+量词+比+一+量词
跟……相比
由于……因此……
等
者
之
上
就是
01.08. Năng lực cần đạt
Sau bài học, người học có thể tự thực hiện một đoạn hội thoại hoàn chỉnh về tính tiền, thống kê, báo cáo và so sánh số liệu.
02. Tình huống giao tiếp tổng thể
02.01. Kết thúc chuyến đi
Nhóm trở về sau chuyến đi ba ngày hai đêm.
02.02. Thu thập hóa đơn
Các hóa đơn khách sạn, phương tiện, ăn uống, vé và chi phí phát sinh được tập hợp lại.
02.03. Tính tổng tiền
Mọi người đặt câu hỏi:
我们一共花了多少钱?
02.04. Kiểm tra số người
Ban đầu có khoảng 30 người đăng ký.
Cuối cùng có 24 người thực tế tham gia.
02.05. Tính bình quân
12.000 ÷ 24 = 500.
Vì vậy:
平均每个人花了五百元。
02.06. Phân tích cơ cấu chi phí
住宿费占百分之四十。
交通费占百分之二十五。
餐费占百分之二十。
门票占百分之十。
其他费用占百分之五。
02.07. Phân tích phương tiện
三分之一的人坐高铁。
二分之一的人坐飞机。
六分之一的人选择其他交通方式。
02.08. Tính giảm giá
Vé tập thể có giá gốc 1.500 tệ.
Sau khi giảm 20% còn 1.200 tệ.
Tiết kiệm:
300元。
02.09. Tính tỷ lệ đóng góp
Đơn vị tổ chức chịu 60%.
Người tham gia chịu 40%.
02.10. Hoàn lại tiền
Mỗi người đã đóng trước 250 tệ.
24 người đóng:
6.000元。
Số thực tế cần đóng:
4.800元。
Chênh lệch:
1.200元。
Vì vậy mỗi người được hoàn:
50元。
03. Mục tiêu giao tiếp
Người học cần có khả năng hỏi:
一共有多少人?
一共花了多少钱?
平均每个人花了多少?
住宿费占百分之多少?
跟去年相比增加了多少?
今年是去年的多少倍?
打折以后是多少钱?
每个人应该退多少钱?
Đồng thời có thể trả lời bằng số liệu hoàn chỉnh.
04. Từ vựng trọng tâm về chi phí
钱 – qián – money – tiền
花钱 – huā qián – spend money – tiêu tiền
费用 – fèiyòng – expense – chi phí
花费 – huāfèi – expenditure; spend – chi tiêu
消费 – xiāofèi – consumption; spend – tiêu dùng
开支 – kāizhī – expenditure – khoản chi
总费用 – zǒng fèiyòng – total expenses – tổng chi phí
总金额 – zǒng jīn’é – total amount – tổng số tiền
平均费用 – píngjūn fèiyòng – average expense – chi phí bình quân
人均费用 – rénjūn fèiyòng – per-capita expense – chi phí đầu người
交通费 – jiāotōngfèi – transportation expense – chi phí đi lại
住宿费 – zhùsùfèi – accommodation expense – chi phí lưu trú
餐费 – cānfèi – meal expense – tiền ăn
门票 – ménpiào – admission ticket – vé vào cửa
服务费 – fúwùfèi – service fee – phí dịch vụ
手续费 – shǒuxùfèi – handling fee – phí thủ tục
其他费用 – qítā fèiyòng – other expenses – chi phí khác
额外费用 – éwài fèiyòng – additional expense – chi phí phát sinh
预算 – yùsuàn – budget – ngân sách
实际费用 – shíjì fèiyòng – actual expense – chi phí thực tế
05. Từ vựng về thanh toán và chia tiền
付款 – fùkuǎn – make payment – thanh toán
支付 – zhīfù – pay – chi trả
结账 – jiézhàng – settle the bill – thanh toán hóa đơn
买单 – mǎidān – pay the bill – trả tiền
AA制 – AA zhì – split-the-bill system – chia tiền kiểu AA
平摊 – píngtān – split equally – chia đều
分摊 – fēntān – share an expense – phân chia chi phí
承担 – chéngdān – bear – chịu
补钱 – bǔ qián – pay the difference – đóng bù tiền
退款 – tuìkuǎn – refund – hoàn tiền
退钱 – tuì qián – return money – trả lại tiền
多付 – duō fù – overpay – trả thừa
少付 – shǎo fù – underpay – trả thiếu
转账 – zhuǎnzhàng – transfer money – chuyển khoản
收款 – shōukuǎn – receive payment – nhận tiền
差额 – chā’é – difference – phần chênh lệch
06. Từ vựng về tính toán và thống kê
总共 – zǒnggòng – in total – tổng cộng
一共 – yígòng – altogether – tổng cộng
共 – gòng – altogether – tổng cộng
合计 – héjì – total – cộng lại
总计 – zǒngjì – total – tổng cộng
平均 – píngjūn – average – bình quân
比例 – bǐlì – proportion – tỷ lệ
比率 – bǐlǜ – ratio – tỷ suất
百分比 – bǎifēnbǐ – percentage – tỷ lệ phần trăm
数量 – shùliàng – quantity – số lượng
人数 – rénshù – number of people – số người
金额 – jīn’é – amount of money – số tiền
增加 – zēngjiā – increase – tăng
减少 – jiǎnshǎo – decrease – giảm
上升 – shàngshēng – rise – tăng lên
下降 – xiàjiàng – decline – giảm xuống
增长 – zēngzhǎng – grow – tăng trưởng
降低 – jiàngdī – lower – hạ xuống
计算 – jìsuàn – calculate – tính toán
统计 – tǒngjì – compile statistics – thống kê
Khám phá thêm nội dung về cộng đồng luyện thi HSK.
07. Collocation quan trọng
计算总费用 – tính tổng chi phí
统计人数 – thống kê số người
平均每个人 – trung bình mỗi người
人均消费 – mức tiêu dùng bình quân đầu người
承担费用 – chịu chi phí
平摊费用 – chia đều chi phí
分摊费用 – phân chia chi phí
增加百分之…… – tăng …%
减少百分之…… – giảm …%
打九折 – trả 90% giá gốc
节省费用 – tiết kiệm chi phí
超出预算 – vượt ngân sách
控制预算 – kiểm soát ngân sách
结算费用 – quyết toán chi phí
核对账单 – đối chiếu hóa đơn
计算差额 – tính chênh lệch
补交费用 – đóng thêm khoản thiếu
退还差额 – hoàn lại phần chênh lệch
08. Hệ thống số gần đúng
Trong giao tiếp thực tế, người nói thường không cần đưa ra con số hoàn toàn chính xác.
Có bốn cách quan trọng:
数词 + 来 + 量词
大约
左右
前后
Ví dụ:
二十来个人
大约三十个人
五百元左右
八点前后
09. Trọng điểm ngữ pháp 1: 数词 + 来 + 量词
09.01. Công thức
数词 + 来 + 量词
来 đặt sau một số tròn, biểu thị số lượng xấp xỉ quanh con số đó.
09.02. Ví dụ 1
这次实际参加的一共有二十来个人。
Zhè cì shíjì cānjiā de yígòng yǒu èrshí lái ge rén.
Lần này thực tế có tổng cộng hơn hai mươi người tham gia.
There were a little over twenty actual participants this time.
09.03. Ví dụ 2
会议开了十来分钟。
Huìyì kāi le shí lái fēnzhōng.
Cuộc họp diễn ra khoảng hơn mười phút.
The meeting lasted a little over ten minutes.
09.04. Ví dụ 3
这顿饭每个人花了五十来块钱。
Zhè dùn fàn měi ge rén huā le wǔshí lái kuài qián.
Bữa ăn này mỗi người tiêu khoảng hơn 50 tệ.
Each person spent a little over fifty yuan on this meal.
09.05. Ví dụ 4
那里有百来个游客。
Nàli yǒu bǎi lái ge yóukè.
Ở đó có khoảng hơn một trăm du khách.
There were around a hundred tourists there.
09.06. Ví dụ 5
我们等了二十来分钟。
Wǒmen děng le èrshí lái fēnzhōng.
Chúng tôi đợi khoảng hơn hai mươi phút.
We waited for around twenty minutes.
10. Trọng điểm ngữ pháp 2: 大约
10.01. Công thức
大约 + số lượng/thời gian/tiền
10.02. Ví dụ 1
最开始大约有三十个人报名。
Zuì kāishǐ dàyuē yǒu sānshí ge rén bàomíng.
Ban đầu có khoảng 30 người đăng ký.
About thirty people registered at first.
10.03.
我们坐高铁大约需要两个小时。
Wǒmen zuò gāotiě dàyuē xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Chúng tôi đi tàu cao tốc mất khoảng hai tiếng.
The high-speed rail journey takes about two hours.
10.04.
这顿饭大约花了两千四百元。
Zhè dùn fàn dàyuē huā le liǎngqiān sìbǎi yuán.
Bữa ăn này tiêu khoảng 2.400 tệ.
This meal cost about 2,400 yuan.
10.05.
从酒店到车站大约十五公里。
Cóng jiǔdiàn dào chēzhàn dàyuē shíwǔ gōnglǐ.
Từ khách sạn đến nhà ga khoảng 15 km.
It is about fifteen kilometers from the hotel to the station.
10.06.
整个结算过程大约用了四十分钟。
Zhěnggè jiésuàn guòchéng dàyuē yòng le sìshí fēnzhōng.
Toàn bộ quá trình quyết toán mất khoảng 40 phút.
The entire settlement process took about forty minutes.
11. Trọng điểm ngữ pháp 3: 左右
11.01. Công thức
数量 + 左右
11.02.
我们每个人平均花了五百元左右。
Wǒmen měi ge rén píngjūn huā le wǔbǎi yuán zuǒyòu.
Trung bình mỗi người chúng tôi tiêu khoảng 500 tệ.
Each of us spent around 500 yuan on average.
11.03.
酒店离车站十五公里左右。
Jiǔdiàn lí chēzhàn shíwǔ gōnglǐ zuǒyòu.
Khách sạn cách nhà ga khoảng 15 km.
The hotel is around fifteen kilometers from the station.
11.04.
我们等了三十分钟左右。
Wǒmen děng le sānshí fēnzhōng zuǒyòu.
Chúng tôi đợi khoảng 30 phút.
We waited for around thirty minutes.
11.05.
参加活动的人有二十五个左右。
Cānjiā huódòng de rén yǒu èrshíwǔ ge zuǒyòu.
Có khoảng 25 người tham gia hoạt động.
Around twenty-five people took part in the activity.
11.06.
每顿饭平均八十元左右。
Měi dùn fàn píngjūn bāshí yuán zuǒyòu.
Mỗi bữa trung bình khoảng 80 tệ.
Each meal costs around eighty yuan on average.
12. Trọng điểm ngữ pháp 4: 前后
前后 thường dùng quanh một mốc thời gian.
12.01.
我们八点前后出发。
Wǒmen bā diǎn qiánhòu chūfā.
Chúng tôi xuất phát vào khoảng 8 giờ.
We set off around eight o’clock.
12.02.
他们十二点前后到酒店。
Tāmen shí’èr diǎn qiánhòu dào jiǔdiàn.
Họ đến khách sạn vào khoảng 12 giờ.
They arrived at the hotel around noon.
12.03.
我们春节前后还要组织一次活动。
Wǒmen Chūnjié qiánhòu hái yào zǔzhī yí cì huódòng.
Khoảng dịp Tết chúng tôi còn tổ chức một hoạt động nữa.
We will organize another activity around the Spring Festival.
12.04.
旅游前后我们的开支差别很大。
Lǚyóu qiánhòu wǒmen de kāizhī chābié hěn dà.
Trước và sau chuyến đi, mức chi của chúng tôi khác nhau khá nhiều.
Our spending differed considerably before and after the trip.
12.05.
晚上九点前后大家都回到了酒店。
Wǎnshang jiǔ diǎn qiánhòu dàjiā dōu huídào le jiǔdiàn.
Khoảng 9 giờ tối mọi người đều trở về khách sạn.
Everyone returned to the hotel at around nine in the evening.
13. So sánh số gần đúng
大约三十个人
大约 đứng trước số.
三十个人左右
左右 đứng sau số lượng.
八点前后
前后 thường phù hợp với mốc thời gian.
二十来个人
来 đứng trong cụm số lượng.
Không nên máy móc nói:
大约三十个人左右
khi không cần nhấn mạnh hai lần tính ước lượng.
14. Hệ thống số thập phân 小数
点 được dùng để đọc dấu thập phân.
0.5 = 零点五
1.5 = 一点五
2.75 = 二点七五
10.08 = 十点零八
18.6 = 十八点六
105.25 = 一百零五点二五
Sau 点, từng chữ số thường được đọc riêng.
15. Ứng dụng số thập phân
一点五倍
Yì diǎn wǔ bèi
1,5 lần
1.5 times
二点五公里
Èr diǎn wǔ gōnglǐ
2,5 km
2.5 kilometers
三点八公斤
Sān diǎn bā gōngjīn
3,8 kg
3.8 kilograms
七点五元
Qī diǎn wǔ yuán
7,5 tệ
7.5 yuan
零点五个小时
Líng diǎn wǔ ge xiǎoshí
0,5 giờ
0.5 hours
16. Hệ thống phân số 分数
Công thức:
X分之Y
Điểm rất quan trọng:
mẫu số đọc trước;
tử số đọc sau.
1/2 = 二分之一
1/3 = 三分之一
2/3 = 三分之二
1/4 = 四分之一
3/4 = 四分之三
2/5 = 五分之二
17. Trọng điểm ngữ pháp 5: X分之Y
17.01.
三分之一的人选择坐高铁。
Sān fēn zhī yī de rén xuǎnzé zuò gāotiě.
Một phần ba số người chọn đi tàu cao tốc.
One third of the participants chose high-speed rail.
17.02.
三分之二的人已经交钱了。
Sān fēn zhī èr de rén yǐjīng jiāo qián le.
Hai phần ba số người đã đóng tiền.
Two thirds of the participants have already paid.
17.03.
四分之一的费用是交通费。
Sì fēn zhī yī de fèiyòng shì jiāotōngfèi.
Một phần tư chi phí là chi phí đi lại.
One quarter of the expenses was for transportation.
17.04.
五分之一的总支出花在吃饭上。
Wǔ fēn zhī yī de zǒng zhīchū huā zài chīfàn shang.
Một phần năm tổng chi phí được dùng cho ăn uống.
One fifth of the total expenditure was spent on meals.
17.05.
四分之三的参加者觉得这次活动安排得不错。
Sì fēn zhī sān de cānjiāzhě juéde zhè cì huódòng ānpái de búcuò.
Ba phần tư người tham gia cho rằng hoạt động lần này được sắp xếp khá tốt.
Three quarters of the participants thought the activity was well organized.
18. Hệ thống phần trăm 百分数
Công thức:
百分之 + 数字
5% = 百分之五
10% = 百分之十
15% = 百分之十五
25% = 百分之二十五
50% = 百分之五十
75% = 百分之七十五
100% = 百分之一百
120% = 百分之一百二十
12.5% = 百分之十二点五
19. Phần trăm biểu thị mức tăng
19.01.
费用增加了百分之十五。
Fèiyòng zēngjiā le bǎifēn zhī shíwǔ.
Chi phí tăng 15%.
The expenses increased by 15%.
19.02.
酒店的房价比以前增加了百分之十五。
Jiǔdiàn de fángjià bǐ yǐqián zēngjiā le bǎifēn zhī shíwǔ.
Giá phòng khách sạn tăng 15% so với trước đây.
The hotel room rate increased by 15% compared with before.
19.03.
今年参加的人数增长了百分之五十。
Jīnnián cānjiā de rénshù zēngzhǎng le bǎifēn zhī wǔshí.
Năm nay số người tham gia tăng 50%.
The number of participants increased by 50% this year.
19.04.
交通费用上涨了百分之十。
Jiāotōng fèiyòng shàngzhǎng le bǎifēn zhī shí.
Chi phí giao thông tăng 10%.
Transportation costs rose by 10%.
19.05.
跟上次相比,人均消费增加了百分之八。
Gēn shàng cì xiāngbǐ, rénjūn xiāofèi zēngjiā le bǎifēn zhī bā.
So với lần trước, chi tiêu bình quân đầu người tăng 8%.
Compared with last time, per-capita spending increased by 8%.
20. Phần trăm biểu thị mức giảm
费用减少了百分之十。
Fèiyòng jiǎnshǎo le bǎifēn zhī shí.
Chi phí giảm 10%.
The expenses decreased by 10%.
交通费下降了百分之八。
Jiāotōngfèi xiàjiàng le bǎifēn zhī bā.
Chi phí đi lại giảm 8%.
Transportation expenses decreased by 8%.
预订以后,酒店价格降低了百分之十二。
Yùdìng yǐhòu, jiǔdiàn jiàgé jiàngdī le bǎifēn zhī shí’èr.
Sau khi đặt trước, giá khách sạn giảm 12%.
After booking in advance, the hotel price fell by 12%.
参加人数减少了百分之二十。
Cānjiā rénshù jiǎnshǎo le bǎifēn zhī èrshí.
Số người tham gia giảm 20%.
The number of participants decreased by 20%.
跟原来的预算相比,我们少花了百分之五。
Gēn yuánlái de yùsuàn xiāngbǐ, wǒmen shǎo huā le bǎifēn zhī wǔ.
So với ngân sách ban đầu, chúng tôi tiêu ít hơn 5%.
Compared with the original budget, we spent 5% less.
21. Phần trăm và giảm giá
打九折 nghĩa là trả 90% giá gốc, tức giảm 10%.
打八折 nghĩa là trả 80% giá gốc, tức giảm 20%.
打七五折 nghĩa là trả 75% giá gốc, tức giảm 25%.
Ví dụ:
原价是一千五百元,打八折以后是一千二百元。
Yuánjià shì yìqiān wǔbǎi yuán, dǎ bā zhé yǐhòu shì yìqiān èrbǎi yuán.
Giá gốc là 1.500 tệ, sau khi giảm còn 80% thì giá là 1.200 tệ.
The original price was 1,500 yuan, and after a 20% discount it was 1,200 yuan.
我们一共省了三百元。
Wǒmen yígòng shěng le sānbǎi yuán.
Chúng tôi tổng cộng tiết kiệm được 300 tệ.
We saved a total of 300 yuan.
22. Phân số và phần trăm
二分之一 = 百分之五十
四分之一 = 百分之二十五
四分之三 = 百分之七十五
五分之一 = 百分之二十
Trong bài:
住宿费占总费用的百分之四十。
交通费占百分之二十五,也就是四分之一。
餐费占百分之二十,也就是五分之一。
23. Bội số 倍数
两倍 = 2 lần
三倍 = 3 lần
五倍 = 5 lần
一点五倍 = 1,5 lần
二点五倍 = 2,5 lần
24. Trọng điểm ngữ pháp 6: A是B的……倍
24.01.
今年的总费用是去年的一点五倍。
Jīnnián de zǒng fèiyòng shì qùnián de yì diǎn wǔ bèi.
Tổng chi phí năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
This year’s total expenses are 1.5 times last year’s.
24.02.
这个酒店周末的价格是平时的一点二倍。
Zhège jiǔdiàn zhōumò de jiàgé shì píngshí de yì diǎn èr bèi.
Giá khách sạn này cuối tuần bằng 1,2 lần ngày thường.
This hotel’s weekend price is 1.2 times its regular price.
24.03.
今年参加活动的人数是去年的一点五倍。
Jīnnián cānjiā huódòng de rénshù shì qùnián de yì diǎn wǔ bèi.
Số người tham gia năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
This year’s number of participants is 1.5 times last year’s.
24.04.
方案A的费用是方案B的两倍。
Fāng’àn A de fèiyòng shì fāng’àn B de liǎng bèi.
Chi phí phương án A bằng hai lần phương án B.
Plan A costs twice as much as Plan B.
24.05.
旺季的房价差不多是淡季的两倍。
Wàngjì de fángjià chàbuduō shì dànjì de liǎng bèi.
Giá phòng mùa cao điểm gần gấp đôi mùa thấp điểm.
Room rates in peak season are nearly twice those in the low season.
25. Bội số và phần trăm
Một điểm rất dễ nhầm:
A是B的1.5倍
nghĩa là A bằng 150% B.
So với B, A tăng 50%.
Không phải tăng 150%.
Tương tự:
A是B的2倍
A bằng 200% B.
A tăng 100% so với B.
26. 共、总共、一共
一共 rất phổ biến trong khẩu ngữ.
总共 cũng có nghĩa tổng cộng.
共 thường cô đọng hơn và xuất hiện nhiều trong văn viết, thông báo, thống kê.
我们一共花了一万二千元。
Wǒmen yígòng huā le yí wàn èrqiān yuán.
Chúng tôi tổng cộng tiêu 12.000 tệ.
We spent a total of 12,000 yuan.
本次活动共二十四人参加。
Běn cì huódòng gòng èrshísì rén cānjiā.
Hoạt động lần này có tổng cộng 24 người tham gia.
A total of twenty-four people participated in this activity.
27. 全
全 nhấn mạnh toàn bộ.
钱全算清楚了。
Qián quán suàn qīngchu le.
Toàn bộ tiền đã tính rõ rồi.
All the money has been fully accounted for.
发票全在这里。
Fāpiào quán zài zhèlǐ.
Tất cả hóa đơn đều ở đây.
All the invoices are here.
二十四个人全交钱了。
Èrshísì ge rén quán jiāo qián le.
Cả 24 người đều đã đóng tiền.
All twenty-four people have paid.
28. 仅 và 仅仅
仅 và 仅仅 mang nghĩa “chỉ”, trong đó 仅 thường trang trọng hơn.
仅有四个人选择其他交通方式。
Jǐn yǒu sì ge rén xuǎnzé qítā jiāotōng fāngshì.
Chỉ có bốn người chọn phương tiện khác.
Only four people chose another form of transportation.
这项费用仅仅占总费用的百分之五。
Zhè xiàng fèiyòng jǐnjǐn zhàn zǒng fèiyòng de bǎifēn zhī wǔ.
Khoản này chỉ chiếm 5% tổng chi phí.
This expense accounts for only 5% of the total.
29. 至少
至少 = ít nhất.
我们至少要准备一万二千元。
Wǒmen zhìshǎo yào zhǔnbèi yí wàn èrqiān yuán.
Chúng ta ít nhất phải chuẩn bị 12.000 tệ.
We need to prepare at least 12,000 yuan.
团体优惠至少需要二十个人。
Tuántǐ yōuhuì zhìshǎo xūyào èrshí ge rén.
Ưu đãi nhóm cần ít nhất 20 người.
The group discount requires at least twenty people.
30. Trọng điểm ngữ pháp 7: 一+量词+比+一+量词
30.01. Công thức
一 + lượng từ + 比 + 一 + lượng từ + tính từ
Biểu thị sự thay đổi dần theo từng đơn vị.
30.02.
酒店一年比一年贵。
Jiǔdiàn yì nián bǐ yì nián guì.
Khách sạn năm sau đắt hơn năm trước.
Hotel prices are getting higher year by year.
30.03.
参加的人一次比一次多。
Cānjiā de rén yí cì bǐ yí cì duō.
Số người tham gia mỗi lần một đông hơn.
More and more people participate each time.
30.04.
旅游费用一年比一年高。
Lǚyóu fèiyòng yì nián bǐ yì nián gāo.
Chi phí du lịch năm sau cao hơn năm trước.
Travel expenses are increasing year by year.
30.05.
我们的预算一次比一次准确。
Wǒmen de yùsuàn yí cì bǐ yí cì zhǔnquè.
Ngân sách dự toán của chúng tôi mỗi lần một chính xác hơn.
Our budgets are becoming more accurate each time.
30.06.
大家控制费用的能力一年比一年强。
Dàjiā kòngzhì fèiyòng de nénglì yì nián bǐ yì nián qiáng.
Khả năng kiểm soát chi phí của mọi người mỗi năm một tốt hơn.
Everyone’s ability to control expenses is improving year by year.
31. Trọng điểm ngữ pháp 8: 跟……相比
31.01. Công thức
A跟B相比,……
31.02.
跟去年相比,今年的总费用增加了百分之五十。
Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de zǒng fèiyòng zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
So với năm ngoái, tổng chi phí năm nay tăng 50%.
Compared with last year, total expenses increased by 50% this year.
31.03.
跟坐飞机相比,坐高铁便宜一些。
Gēn zuò fēijī xiāngbǐ, zuò gāotiě piányi yìxiē.
So với đi máy bay, đi tàu cao tốc rẻ hơn một chút.
Compared with flying, high-speed rail is somewhat cheaper.
31.04.
跟原来的价格相比,现在便宜了百分之二十。
Gēn yuánlái de jiàgé xiāngbǐ, xiànzài piányi le bǎifēn zhī èrshí.
So với giá ban đầu, hiện tại rẻ hơn 20%.
Compared with the original price, it is now 20% cheaper.
31.05.
跟第一次活动相比,这一次参加的人更多。
Gēn dì-yī cì huódòng xiāngbǐ, zhè yí cì cānjiā de rén gèng duō.
So với hoạt động lần đầu, lần này có nhiều người tham gia hơn.
Compared with the first event, more people participated this time.
31.06.
跟预算相比,我们实际少花了六百元。
Gēn yùsuàn xiāngbǐ, wǒmen shíjì shǎo huā le liùbǎi yuán.
So với ngân sách, thực tế chúng tôi tiêu ít hơn 600 tệ.
Compared with the budget, we actually spent 600 yuan less.
32. 因此
因此 thường nối kết quả với nguyên nhân đã nêu trước.
酒店和交通价格都上涨了,因此总费用也增加了。
Jiǔdiàn hé jiāotōng jiàgé dōu shàngzhǎng le, yīncǐ zǒng fèiyòng yě zēngjiā le.
Giá khách sạn và giao thông đều tăng, vì vậy tổng chi phí cũng tăng.
Hotel and transportation prices both increased; therefore, total expenses also rose.
33. 由于
由于 dùng để đưa nguyên nhân.
由于参加人数超过二十人,因此我们拿到了团体折扣。
Yóuyú cānjiā rénshù chāoguò èrshí rén, yīncǐ wǒmen ná dào le tuántǐ zhékòu.
Do số người tham gia vượt quá 20 người nên chúng tôi nhận được ưu đãi nhóm.
Because the number of participants exceeded twenty, we received a group discount.
由于提前预订,因此酒店费用比原价低了一些。
Yóuyú tíqián yùdìng, yīncǐ jiǔdiàn fèiyòng bǐ yuánjià dī le yìxiē.
Do đặt trước nên chi phí khách sạn thấp hơn giá gốc một chút.
Because we booked in advance, the hotel cost was somewhat lower than the original price.
34. 等
等 dùng sau một loạt danh từ để biểu thị “v.v., và những thứ tương tự”.
这次的费用包括住宿费、交通费、餐费、门票等。
Zhè cì de fèiyòng bāokuò zhùsùfèi, jiāotōngfèi, cānfèi, ménpiào děng.
Chi phí lần này gồm tiền lưu trú, đi lại, ăn uống, vé tham quan v.v.
The expenses this time included accommodation, transportation, meals, admission tickets, and so on.
35. 者
者 có thể danh hóa người thực hiện một hành động.
参加者 = người tham gia
Tham khảo thêm luyện thi HSKK tại ChineMaster EDU.
消费者 = người tiêu dùng
旅游者 = du khách
选择高铁者 = người chọn tàu cao tốc
前者 = cái/người được nhắc trước
后者 = cái/người được nhắc sau
Trong khẩu ngữ HSK 4, có thể ưu tiên cách nói tự nhiên hơn:
选择高铁的人
thay cho:
选择高铁者
36. 之
Trong bài này, 之 xuất hiện quan trọng nhất trong:
分之
百分之
三分之一
百分之十五
Không được đảo thành:
一之三分
十五百分之
37. 上 biểu thị phương diện
在住宿上花了四千八百元。
Zài zhùsù shang huā le sìqiān bābǎi yuán.
Đã tiêu 4.800 tệ cho phương diện lưu trú.
We spent 4,800 yuan on accommodation.
在交通上,我们一共花了三千元。
Zài jiāotōng shang, wǒmen yígòng huā le sānqiān yuán.
Về đi lại, chúng tôi tổng cộng tiêu 3.000 tệ.
We spent a total of 3,000 yuan on transportation.
在预算上,这个方案比较合理。
Zài yùsuàn shang, zhège fāng’àn bǐjiào hélǐ.
Xét về ngân sách, phương án này hợp lý hơn.
In terms of budget, this plan is more reasonable.
38. 就是 dùng để giải thích số liệu
二分之一就是百分之五十。
Èr fēn zhī yī jiùshì bǎifēn zhī wǔshí.
Một phần hai chính là 50%.
One half is 50%.
四分之一就是百分之二十五。
Sì fēn zhī yī jiùshì bǎifēn zhī èrshíwǔ.
Một phần tư chính là 25%.
One quarter is 25%.
一点五倍就是原来的百分之一百五十。
Yì diǎn wǔ bèi jiùshì yuánlái de bǎifēn zhī yìbǎi wǔshí.
1,5 lần chính là 150% mức ban đầu.
One and a half times means 150% of the original amount.
39. Hệ thống công thức câu trọng tâm
大约 + 数量
数量 + 左右
时间 + 前后
数词 + 来 + 量词
X分之Y
百分之 + 数字
A是B的 + 数字 + 倍
A比B增加了百分之……
A比B减少了百分之……
跟B相比,A增加/减少了……
一共/总共/共 + V + 数量
平均每个人 + V + 数量
至少 + 数量
仅/仅仅 + 数量
由于 + 原因,因此 + 结果
40. Mẫu câu về số người
大约三十个人报名。
Dàyuē sānshí ge rén bàomíng.
Khoảng 30 người đăng ký.
About thirty people registered.
实际一共有二十来个人参加。
Shíjì yígòng yǒu èrshí lái ge rén cānjiā.
Thực tế có tổng cộng hơn hai mươi người tham gia.
A little over twenty people actually participated.
最后一共有二十四个人参加。
Zuìhòu yígòng yǒu èrshísì ge rén cānjiā.
Cuối cùng có tổng cộng 24 người tham gia.
A total of twenty-four people eventually participated.
至少要二十个人才能享受团体优惠。
Zhìshǎo yào èrshí ge rén cái néng xiǎngshòu tuántǐ yōuhuì.
Phải có ít nhất 20 người mới được hưởng ưu đãi nhóm.
At least twenty people are required to receive the group discount.
三分之一的人选择坐高铁。
Sān fēn zhī yī de rén xuǎnzé zuò gāotiě.
Một phần ba số người chọn tàu cao tốc.
One third of the participants chose high-speed rail.
41. Mẫu câu về tổng chi phí
我们一共花了多少钱?
Wǒmen yígòng huā le duōshao qián?
Chúng ta tổng cộng đã tiêu bao nhiêu tiền?
How much did we spend altogether?
这次旅行一共花了一万二千元。
Zhè cì lǚxíng yígòng huā le yí wàn èrqiān yuán.
Chuyến đi lần này tổng cộng tiêu 12.000 tệ.
This trip cost a total of 12,000 yuan.
全部费用加起来是多少?
Quánbù fèiyòng jiā qǐlái shì duōshao?
Cộng toàn bộ chi phí lại là bao nhiêu?
How much are all the expenses combined?
交通费、住宿费和餐费一共是多少?
Jiāotōngfèi, zhùsùfèi hé cānfèi yígòng shì duōshao?
Tiền đi lại, lưu trú và ăn uống tổng cộng là bao nhiêu?
How much are the transportation, accommodation, and meal expenses altogether?
实际费用比预算少了六百元。
Shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn shǎo le liùbǎi yuán.
Chi phí thực tế thấp hơn ngân sách 600 tệ.
Actual expenses were 600 yuan below budget.
42. Mẫu câu về bình quân
我们每个人平均花了五百元。
Wǒmen měi ge rén píngjūn huā le wǔbǎi yuán.
Trung bình mỗi người chúng tôi tiêu 500 tệ.
Each of us spent an average of 500 yuan.
人均费用是多少?
Rénjūn fèiyòng shì duōshao?
Chi phí bình quân đầu người là bao nhiêu?
What is the per-capita cost?
平均下来每个人要付多少钱?
Píngjūn xiàlái měi ge rén yào fù duōshao qián?
Tính bình quân thì mỗi người phải trả bao nhiêu?
How much does each person need to pay on average?
二十四个人一共花了一万二千元,平均每个人五百元。
Èrshísì ge rén yígòng huā le yí wàn èrqiān yuán, píngjūn měi ge rén wǔbǎi yuán.
24 người tổng cộng tiêu 12.000 tệ, bình quân mỗi người 500 tệ.
Twenty-four people spent a total of 12,000 yuan, averaging 500 yuan per person.
43. Mẫu câu về tỷ lệ
住宿费占总费用的百分之四十。
Zhùsùfèi zhàn zǒng fèiyòng de bǎifēn zhī sìshí.
Chi phí lưu trú chiếm 40% tổng chi phí.
Accommodation accounts for 40% of total expenses.
交通费占百分之二十五。
Jiāotōngfèi zhàn bǎifēn zhī èrshíwǔ.
Chi phí đi lại chiếm 25%.
Transportation accounts for 25%.
餐费占总支出的五分之一。
Cānfèi zhàn zǒng zhīchū de wǔ fēn zhī yī.
Tiền ăn chiếm một phần năm tổng chi.
Meals account for one fifth of total expenditure.
三分之一的人选择坐高铁。
Sān fēn zhī yī de rén xuǎnzé zuò gāotiě.
Một phần ba số người chọn tàu cao tốc.
One third chose high-speed rail.
二分之一的人选择坐飞机。
Èr fēn zhī yī de rén xuǎnzé zuò fēijī.
Một nửa số người chọn máy bay.
Half of the participants chose to fly.
44. Mẫu câu về tăng và giảm
酒店价格增加了百分之十五。
Jiǔdiàn jiàgé zēngjiā le bǎifēn zhī shíwǔ.
Giá khách sạn tăng 15%.
Hotel prices increased by 15%.
交通费减少了百分之十。
Jiāotōngfèi jiǎnshǎo le bǎifēn zhī shí.
Chi phí đi lại giảm 10%.
Transportation expenses decreased by 10%.
今年参加的人数比去年增加了百分之五十。
Jīnnián cānjiā de rénshù bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
Số người tham gia năm nay tăng 50% so với năm ngoái.
The number of participants increased by 50% compared with last year.
跟去年相比,今年的总费用增加了百分之五十。
Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de zǒng fèiyòng zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
So với năm ngoái, tổng chi phí năm nay tăng 50%.
Compared with last year, total expenses increased by 50%.
45. Mẫu câu về bội số
今年的费用是去年的一点五倍。
Jīnnián de fèiyòng shì qùnián de yì diǎn wǔ bèi.
Chi phí năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
This year’s expenses are 1.5 times last year’s.
今年参加活动的人数是去年的一点五倍。
Jīnnián cānjiā huódòng de rénshù shì qùnián de yì diǎn wǔ bèi.
Số người tham gia năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
This year’s number of participants is 1.5 times last year’s.
周末的价格是平时的一点二倍。
Zhōumò de jiàgé shì píngshí de yì diǎn èr bèi.
Giá cuối tuần bằng 1,2 lần ngày thường.
The weekend price is 1.2 times the regular price.
46. Mẫu câu về giảm giá
原价是多少?
Yuánjià shì duōshao?
Giá gốc là bao nhiêu?
What is the original price?
现在打几折?
Xiànzài dǎ jǐ zhé?
Hiện tại giảm còn bao nhiêu phần giá gốc?
What discount is being offered now?
团体票可以打八折。
Tuántǐ piào kěyǐ dǎ bā zhé.
Vé tập thể được giảm còn 80% giá gốc.
Group tickets are available at 80% of the original price.
原价一千五百元,打八折以后是一千二百元。
Yuánjià yìqiān wǔbǎi yuán, dǎ bā zhé yǐhòu shì yìqiān èrbǎi yuán.
Giá gốc 1.500 tệ, sau khi giảm 20% còn 1.200 tệ.
The original price is 1,500 yuan, and after a 20% discount it is 1,200 yuan.
这次优惠让我们一共省了三百元。
Zhè cì yōuhuì ràng wǒmen yígòng shěng le sānbǎi yuán.
Ưu đãi lần này giúp chúng tôi tổng cộng tiết kiệm 300 tệ.
This discount saved us a total of 300 yuan.
47. Hội thoại ứng dụng 1: Tổng kết chuyến đi
Bối cảnh: 20 giờ tối sau khi kết thúc chuyến đi, năm người ngồi tại phòng làm việc để kiểm tra toàn bộ hóa đơn.
阮明武:我们先把这三天的账全部算清楚吧。垂杨,所有发票都在这里了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bǎ zhè sān tiān de zhàng quánbù suàn qīngchu ba. Chuíyáng, suǒyǒu fāpiào dōu zài zhèlǐ le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tính rõ toàn bộ chi phí của ba ngày này trước nhé. Thùy Dương, tất cả hóa đơn đều ở đây rồi chứ?
Nguyen Minh Vu: Let’s settle all the expenses from these three days first. Thuy Duong, are all the invoices here?
丁垂杨:阮明武哥,都在这里了。我已经按照住宿、交通、餐费、门票和其他费用分成了五类。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dōu zài zhèlǐ le. Wǒ yǐjīng ànzhào zhùsù, jiāotōng, cānfèi, ménpiào hé qítā fèiyòng fēn chéng le wǔ lèi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tất cả đều ở đây rồi. Em đã chia thành năm loại gồm lưu trú, đi lại, ăn uống, vé và các chi phí khác.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, they’re all here. I’ve divided them into five categories: accommodation, transportation, meals, admission tickets, and other expenses.
黎云英:我先确认一下人数。最开始大约有三十个人报名,但是最后实际参加的是二十四个人,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān quèrèn yíxià rénshù. Zuì kāishǐ dàyuē yǒu sānshí ge rén bàomíng, dànshì zuìhòu shíjì cānjiā de shì èrshísì ge rén, duì ma?
Lê Vân Anh: Em xác nhận số người trước nhé. Ban đầu có khoảng 30 người đăng ký, nhưng cuối cùng thực tế có 24 người tham gia, đúng không anh?
Le Van Anh: Let me confirm the number of people first. About thirty people registered initially, but twenty-four actually participated in the end, right?
阮明武:对,实际就是二十四个人,也可以说一共有二十来个人参加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shíjì jiùshì èrshísì ge rén, yě kěyǐ shuō yígòng yǒu èrshí lái ge rén cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thực tế chính xác là 24 người, cũng có thể nói tổng cộng có hơn hai mươi người tham gia.
Nguyen Minh Vu: Right. The exact number was twenty-four, which can also be described as a little over twenty participants in total.
水仙:我负责住宿费。两晚的住宿费用加起来一共是四千八百元。
Shuǐ Xiān: Wǒ fùzé zhùsùfèi. Liǎng wǎn de zhùsù fèiyòng jiā qǐlái yígòng shì sìqiān bābǎi yuán.
Thủy Tiên: Em phụ trách chi phí lưu trú. Tổng chi phí lưu trú hai đêm cộng lại là 4.800 tệ.
Thuy Tien: I handled the accommodation expenses. The total accommodation cost for two nights was 4,800 yuan.
芳玲:交通费是三千元,其中包括高铁票、机场接送和当地用车。
Fāng Líng: Jiāotōngfèi shì sānqiān yuán, qízhōng bāokuò gāotiě piào, jīchǎng jiēsòng hé dāngdì yòngchē.
Phương Linh: Chi phí đi lại là 3.000 tệ, trong đó gồm vé tàu cao tốc, đưa đón sân bay và xe sử dụng tại địa phương.
Phuong Linh: Transportation cost 3,000 yuan, including high-speed rail tickets, airport transfers, and local transportation.
丁垂杨:餐费一共是两千四百元,平均下来每个人是一百元。
Dīng Chuíyáng: Cānfèi yígòng shì liǎngqiān sìbǎi yuán, píngjūn xiàlái měi ge rén shì yìbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền ăn tổng cộng là 2.400 tệ, tính bình quân là 100 tệ mỗi người.
Dinh Thuy Duong: Meal expenses totaled 2,400 yuan, averaging 100 yuan per person.
黎云英:门票原价是一千五百元,因为我们超过了二十个人,所以拿到了团体八折优惠,实际只付了一千二百元。
Lí Yún Yīng: Ménpiào yuánjià shì yìqiān wǔbǎi yuán, yīnwèi wǒmen chāoguò le èrshí ge rén, suǒyǐ ná dào le tuántǐ bā zhé yōuhuì, shíjì zhǐ fù le yìqiān èrbǎi yuán.
Lê Vân Anh: Giá gốc tiền vé là 1.500 tệ. Vì nhóm chúng ta vượt 20 người nên được ưu đãi nhóm còn 80% giá gốc, thực tế chỉ trả 1.200 tệ.
Le Van Anh: The original ticket price was 1,500 yuan. Since our group had more than twenty people, we received a 20% group discount and actually paid only 1,200 yuan.
水仙:其他费用是六百元,包括停车费、服务费和临时买水等费用。
Shuǐ Xiān: Qítā fèiyòng shì liùbǎi yuán, bāokuò tíngchēfèi, fúwùfèi hé línshí mǎi shuǐ děng fèiyòng.
Thủy Tiên: Các chi phí khác là 600 tệ, gồm phí đỗ xe, phí dịch vụ, tiền mua nước phát sinh và các khoản tương tự.
Thuy Tien: Other expenses came to 600 yuan, including parking fees, service charges, water purchased during the trip, and similar costs.
阮明武:好,四千八百加三千,再加两千四百、一千二百和六百,我们一共花了多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, sìqiān bābǎi jiā sānqiān, zài jiā liǎngqiān sìbǎi, yìqiān èrbǎi hé liùbǎi, wǒmen yígòng huā le duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Được, 4.800 cộng 3.000, rồi cộng thêm 2.400, 1.200 và 600, vậy chúng ta tổng cộng đã tiêu bao nhiêu tiền?
Nguyen Minh Vu: All right. Add 4,800 to 3,000, then add 2,400, 1,200, and 600. How much did we spend altogether?
芳玲:我已经算过两遍了,一共是一万二千元。
Fāng Líng: Wǒ yǐjīng suàn guo liǎng biàn le, yígòng shì yí wàn èrqiān yuán.
Phương Linh: Em đã tính hai lần rồi, tổng cộng là 12.000 tệ.
Phuong Linh: I’ve calculated it twice. The total is 12,000 yuan.
48. Hội thoại ứng dụng 2: Tính bình quân và hoàn tiền
阮明武:二十四个人一共花了一万二千元,那么平均每个人是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Èrshísì ge rén yígòng huā le yí wàn èrqiān yuán, nàme píngjūn měi ge rén shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: 24 người tổng cộng tiêu 12.000 tệ, vậy bình quân mỗi người là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: Twenty-four people spent a total of 12,000 yuan. So how much is that per person on average?
芳玲:一万二千除以二十四,正好是五百元。所以我们每个人平均花了五百元。
Fāng Líng: Yí wàn èrqiān chúyǐ èrshísì, zhènghǎo shì wǔbǎi yuán. Suǒyǐ wǒmen měi ge rén píngjūn huā le wǔbǎi yuán.
Phương Linh: 12.000 chia cho 24 đúng bằng 500 tệ. Vì vậy trung bình mỗi người chúng ta tiêu 500 tệ.
Phuong Linh: Twelve thousand divided by twenty-four is exactly 500 yuan. So each person cost an average of 500 yuan.
丁垂杨:不过这五百元是全部成本,不是每个人自己需要承担的金额,对吧?
Dīng Chuíyáng: Búguò zhè wǔbǎi yuán shì quánbù chéngběn, bú shì měi ge rén zìjǐ xūyào chéngdān de jīn’é, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng 500 tệ này là tổng chi phí bình quân, không phải số tiền mỗi người phải tự chịu, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: But that 500 yuan is the average total cost, not the amount each person has to pay personally, right?
阮明武:对。单位承担百分之六十,也就是七千二百元;参加者承担百分之四十,也就是四千八百元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dānwèi chéngdān bǎifēn zhī liùshí, yě jiùshì qīqiān èrbǎi yuán; cānjiāzhě chéngdān bǎifēn zhī sìshí, yě jiùshì sìqiān bābǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đơn vị chịu 60%, tức 7.200 tệ; người tham gia chịu 40%, tức 4.800 tệ.
Nguyen Minh Vu: Correct. The organization covers 60%, or 7,200 yuan, while the participants cover 40%, or 4,800 yuan.
黎云英:那四千八百元除以二十四,每个人实际上只需要承担两百元。
Lí Yún Yīng: Nà sìqiān bābǎi yuán chúyǐ èrshísì, měi ge rén shíjì shàng zhǐ xūyào chéngdān liǎngbǎi yuán.
Lê Vân Anh: Vậy 4.800 tệ chia cho 24, thực tế mỗi người chỉ cần chịu 200 tệ.
Le Van Anh: So 4,800 yuan divided by twenty-four means each participant actually needs to pay only 200 yuan.
水仙:可是我们出发以前每个人都预交了二百五十元,二十四个人一共已经交了六千元。
Shuǐ Xiān: Kěshì wǒmen chūfā yǐqián měi ge rén dōu yùjiāo le èrbǎi wǔshí yuán, èrshísì ge rén yígòng yǐjīng jiāo le liùqiān yuán.
Thủy Tiên: Nhưng trước khi xuất phát mỗi người đã đóng trước 250 tệ, 24 người tổng cộng đã đóng 6.000 tệ.
Thuy Tien: But before departure, each person prepaid 250 yuan, so the twenty-four participants paid a total of 6,000 yuan.
芳玲:实际只需要四千八百元,所以多收了一千二百元。平均每个人应该退五十元。
Fāng Líng: Shíjì zhǐ xūyào sìqiān bābǎi yuán, suǒyǐ duō shōu le yìqiān èrbǎi yuán. Píngjūn měi ge rén yīnggāi tuì wǔshí yuán.
Phương Linh: Thực tế chỉ cần 4.800 tệ nên đã thu thừa 1.200 tệ. Bình quân mỗi người cần được hoàn lại 50 tệ.
Phuong Linh: Only 4,800 yuan was actually required, so 1,200 yuan was collected in excess. Each person should receive a 50-yuan refund.
49. Hội thoại ứng dụng 3: Phân tích tỷ trọng chi phí
丁垂杨:阮明武哥,我想把每一类费用占总支出的比例也算出来。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ xiǎng bǎ měi yí lèi fèiyòng zhàn zǒng zhīchū de bǐlì yě suàn chūlái.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em muốn tính luôn tỷ lệ của từng loại chi phí trong tổng chi.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’d also like to calculate the proportion of each type of expense in the total expenditure.
阮明武:可以。住宿费是四千八百元,总费用是一万二千元,所以住宿费占百分之四十。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhùsùfèi shì sìqiān bābǎi yuán, zǒng fèiyòng shì yí wàn èrqiān yuán, suǒyǐ zhùsùfèi zhàn bǎifēn zhī sìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Tiền lưu trú là 4.800 tệ, tổng chi là 12.000 tệ, vì vậy lưu trú chiếm 40%.
Nguyen Minh Vu: Sure. Accommodation cost 4,800 yuan out of a 12,000-yuan total, so it accounts for 40%.
黎云英:交通费三千元,占百分之二十五,也就是四分之一。
Lí Yún Yīng: Jiāotōngfèi sānqiān yuán, zhàn bǎifēn zhī èrshíwǔ, yě jiùshì sì fēn zhī yī.
Lê Vân Anh: Chi phí đi lại là 3.000 tệ, chiếm 25%, tức một phần tư.
Le Van Anh: Transportation cost 3,000 yuan, accounting for 25%, or one quarter.
水仙:餐费两千四百元,占百分之二十,也就是总费用的五分之一。
Shuǐ Xiān: Cānfèi liǎngqiān sìbǎi yuán, zhàn bǎifēn zhī èrshí, yě jiùshì zǒng fèiyòng de wǔ fēn zhī yī.
Thủy Tiên: Tiền ăn 2.400 tệ, chiếm 20%, tức một phần năm tổng chi phí.
Thuy Tien: Meal expenses were 2,400 yuan, accounting for 20%, or one fifth of total expenses.
芳玲:门票是一千二百元,占百分之十;其他费用六百元,仅仅占百分之五。
Fāng Líng: Ménpiào shì yìqiān èrbǎi yuán, zhàn bǎifēn zhī shí; qítā fèiyòng liùbǎi yuán, jǐnjǐn zhàn bǎifēn zhī wǔ.
Phương Linh: Tiền vé là 1.200 tệ, chiếm 10%; các chi phí khác 600 tệ, chỉ chiếm 5%.
Phuong Linh: Admission tickets cost 1,200 yuan, accounting for 10%; other expenses were 600 yuan, accounting for only 5%.
阮明武:这样看很清楚,住宿费占的比例最大,其他费用占的比例最小。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kàn hěn qīngchu, zhùsùfèi zhàn de bǐlì zuì dà, qítā fèiyòng zhàn de bǐlì zuì xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn như vậy rất rõ, chi phí lưu trú chiếm tỷ lệ lớn nhất, các chi phí khác chiếm tỷ lệ nhỏ nhất.
Nguyen Minh Vu: This makes it very clear: accommodation accounts for the largest share, while other expenses account for the smallest.
50. Hội thoại ứng dụng 4: So sánh với năm trước
黎云英:去年类似的活动一共花了八千元,今年是一万二千元。
Lí Yún Yīng: Qùnián lèisì de huódòng yígòng huā le bāqiān yuán, jīnnián shì yí wàn èrqiān yuán.
Lê Vân Anh: Hoạt động tương tự năm ngoái tổng cộng tiêu 8.000 tệ, năm nay là 12.000 tệ.
Le Van Anh: A similar event last year cost a total of 8,000 yuan, while this year’s cost was 12,000 yuan.
丁垂杨:也就是说,今年的费用是去年的一点五倍。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, jīnnián de fèiyòng shì qùnián de yì diǎn wǔ bèi.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là chi phí năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
Dinh Thuy Duong: In other words, this year’s expenses were 1.5 times last year’s.
阮明武:对,但是要注意,一点五倍不是增加百分之一百五十,而是比去年增加了百分之五十。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì yào zhùyì, yì diǎn wǔ bèi bú shì zēngjiā bǎifēn zhī yìbǎi wǔshí, ér shì bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng cần chú ý, 1,5 lần không có nghĩa là tăng 150%, mà là tăng 50% so với năm ngoái.
Nguyen Minh Vu: Correct, but note that 1.5 times does not mean an increase of 150%; it means a 50% increase over last year.
水仙:去年有十六个人,今年有二十四个人,所以参加人数也是去年的一点五倍。
Shuǐ Xiān: Qùnián yǒu shíliù ge rén, jīnnián yǒu èrshísì ge rén, suǒyǐ cānjiā rénshù yě shì qùnián de yì diǎn wǔ bèi.
Thủy Tiên: Năm ngoái có 16 người, năm nay có 24 người, vì vậy số người tham gia cũng bằng 1,5 lần năm ngoái.
Thuy Tien: There were sixteen participants last year and twenty-four this year, so this year’s number of participants was also 1.5 times last year’s.
芳玲:跟去年相比,人数和总费用都增加了百分之五十,但是人均费用没有增加。
Fāng Líng: Gēn qùnián xiāngbǐ, rénshù hé zǒng fèiyòng dōu zēngjiā le bǎifēn zhī wǔshí, dànshì rénjūn fèiyòng méiyǒu zēngjiā.
Phương Linh: So với năm ngoái, số người và tổng chi phí đều tăng 50%, nhưng chi phí bình quân đầu người không tăng.
Phuong Linh: Compared with last year, both the number of participants and total expenses increased by 50%, but the per-capita cost did not increase.
51. Hội thoại ứng dụng 5: Thảo luận giảm giá
水仙:门票原价为什么是一千五百元,最后只付了一千二百元?
Shuǐ Xiān: Ménpiào yuánjià wèishénme shì yìqiān wǔbǎi yuán, zuìhòu zhǐ fù le yìqiān èrbǎi yuán?
Thủy Tiên: Vì sao giá gốc tiền vé là 1.500 tệ nhưng cuối cùng chỉ trả 1.200 tệ?
Thuy Tien: Why was the original ticket price 1,500 yuan, but we paid only 1,200 yuan in the end?
黎云英:因为二十个人以上可以享受团体八折优惠,我们有二十四个人,已经超过最低人数了。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi èrshí ge rén yǐshàng kěyǐ xiǎngshòu tuántǐ bā zhé yōuhuì, wǒmen yǒu èrshísì ge rén, yǐjīng chāoguò zuìdī rénshù le.
Lê Vân Anh: Vì từ 20 người trở lên được hưởng ưu đãi nhóm còn 80% giá gốc, mà chúng ta có 24 người, đã vượt số người tối thiểu.
Le Van Anh: Because groups of twenty or more receive a 20% discount. We had twenty-four people, so we exceeded the minimum requirement.
丁垂杨:打八折就是只付原价的百分之八十,也就是减少了百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Dǎ bā zhé jiùshì zhǐ fù yuánjià de bǎifēn zhī bāshí, yě jiùshì jiǎnshǎo le bǎifēn zhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Giảm còn 80% nghĩa là chỉ trả 80% giá gốc, tức được giảm 20%.
Dinh Thuy Duong: An 80% price means paying only 80% of the original price, which is a 20% discount.
阮明武:一千五百元的百分之二十是三百元,所以最后支付一千二百元。
Ruǎn Míngwǔ: Yìqiān wǔbǎi yuán de bǎifēn zhī èrshí shì sānbǎi yuán, suǒyǐ zuìhòu zhīfù yìqiān èrbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: 20% của 1.500 tệ là 300 tệ, vì vậy cuối cùng thanh toán 1.200 tệ.
Nguyen Minh Vu: Twenty percent of 1,500 yuan is 300 yuan, so the final payment was 1,200 yuan.
52. Hội thoại ứng dụng 6: Phân tích phương tiện
芳玲:二十四个人里面,有八个人坐高铁,十二个人坐飞机,还有四个人选择其他交通方式。
Fāng Líng: Èrshísì ge rén lǐmiàn, yǒu bā ge rén zuò gāotiě, shí’èr ge rén zuò fēijī, hái yǒu sì ge rén xuǎnzé qítā jiāotōng fāngshì.
Phương Linh: Trong 24 người, có 8 người đi tàu cao tốc, 12 người đi máy bay và 4 người chọn phương tiện khác.
Phuong Linh: Among the twenty-four participants, eight took high-speed rail, twelve flew, and four chose other forms of transportation.
丁垂杨:八个人占二十四个人的三分之一,所以三分之一的人选择坐高铁。
Dīng Chuíyáng: Bā ge rén zhàn èrshísì ge rén de sān fēn zhī yī, suǒyǐ sān fēn zhī yī de rén xuǎnzé zuò gāotiě.
Đinh Thùy Dương: 8 người bằng một phần ba của 24 người, vì vậy một phần ba số người chọn tàu cao tốc.
Dinh Thuy Duong: Eight people are one third of twenty-four, so one third of the participants chose high-speed rail.
黎云英:十二个人正好是一半,也就是百分之五十的人选择坐飞机。
Lí Yún Yīng: Shí’èr ge rén zhènghǎo shì yíbàn, yě jiùshì bǎifēn zhī wǔshí de rén xuǎnzé zuò fēijī.
Lê Vân Anh: 12 người vừa đúng một nửa, tức 50% số người chọn máy bay.
Le Van Anh: Twelve people are exactly half, meaning 50% of the participants chose to fly.
水仙:剩下四个人是六分之一,大约占百分之十六点七。
Shuǐ Xiān: Shèngxià sì ge rén shì liù fēn zhī yī, dàyuē zhàn bǎifēn zhī shíliù diǎn qī.
Thủy Tiên: Bốn người còn lại là một phần sáu, chiếm khoảng 16,7%.
Thuy Tien: The remaining four people represent one sixth, or approximately 16.7%.
阮明武:很好。这样分数、百分数和实际人数就都对应起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng fēnshù, bǎifēnshù hé shíjì rénshù jiù dōu duìyìng qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phân số, phần trăm và số người thực tế đều đã khớp với nhau.
Nguyen Minh Vu: Very good. This way, the fractions, percentages, and actual participant numbers all correspond correctly.
53. Bài đọc ứng dụng về chuyến đi tập thể
这次集体活动最开始大约有三十个人报名,最后实际参加的是二十四个人,也就是二十来个人。活动进行了三天两夜,大家八点前后出发。
Zhè cì jítǐ huódòng zuì kāishǐ dàyuē yǒu sānshí ge rén bàomíng, zuìhòu shíjì cānjiā de shì èrshísì ge rén, yě jiùshì èrshí lái ge rén. Huódòng jìnxíng le sān tiān liǎng yè, dàjiā bā diǎn qiánhòu chūfā.
Hoạt động tập thể lần này ban đầu có khoảng 30 người đăng ký, cuối cùng có 24 người thực tế tham gia, tức hơn hai mươi người. Hoạt động kéo dài ba ngày hai đêm, mọi người xuất phát vào khoảng 8 giờ.
Tổng chi phí là 12.000 tệ.
住宿费四千八百元,占总费用的百分之四十;交通费三千元,占百分之二十五;餐费两千四百元,占百分之二十;门票一千二百元,占百分之十;其他费用六百元,仅占百分之五。
Zhùsùfèi sìqiān bābǎi yuán, zhàn zǒng fèiyòng de bǎifēn zhī sìshí; jiāotōngfèi sānqiān yuán, zhàn bǎifēn zhī èrshíwǔ; cānfèi liǎngqiān sìbǎi yuán, zhàn bǎifēn zhī èrshí; ménpiào yìqiān èrbǎi yuán, zhàn bǎifēn zhī shí; qítā fèiyòng liùbǎi yuán, jǐn zhàn bǎifēn zhī wǔ.
Chi phí lưu trú là 4.800 tệ, chiếm 40% tổng chi phí; giao thông 3.000 tệ, chiếm 25%; ăn uống 2.400 tệ, chiếm 20%; vé 1.200 tệ, chiếm 10%; các chi phí khác 600 tệ, chỉ chiếm 5%.
平均下来,每个人的总成本是五百元。不过单位承担了百分之六十,因此参加者实际上只承担百分之四十,每个人需要支付两百元。
Píngjūn xiàlái, měi ge rén de zǒng chéngběn shì wǔbǎi yuán. Búguò dānwèi chéngdān le bǎifēn zhī liùshí, yīncǐ cānjiāzhě shíjì shàng zhǐ chéngdān bǎifēn zhī sìshí, měi ge rén xūyào zhīfù liǎngbǎi yuán.
Tính bình quân, tổng chi phí cho mỗi người là 500 tệ. Tuy nhiên đơn vị tổ chức chịu 60%, vì vậy người tham gia thực tế chỉ chịu 40%, mỗi người cần trả 200 tệ.
54. Bài văn tổng hợp toàn bộ hệ thống số
最开始大约有三十个人计划参加这次活动,但是由于几个人临时有事,因此最后实际参加的只有二十四个人,也就是二十来个人。
大家第一天早上八点前后出发,整个行程是三天两夜。活动结束以后,大家开始统计住宿费、交通费、餐费、门票等费用。
全部费用共一万二千元。住宿费占百分之四十,交通费占百分之二十五,餐费占五分之一,门票占百分之十,其他费用仅仅占百分之五。
在交通方式上,三分之一的人选择坐高铁,二分之一的人选择坐飞机,剩下六分之一的人选择其他交通方式。
门票原价是一千五百元。由于参加人数超过二十人,因此大家得到了八折团体优惠,最后只支付一千二百元,共节省三百元。
去年类似活动有十六个人参加,总费用是八千元。今年有二十四个人参加,总费用是一万二千元。因此,今年的参加人数和总费用都是去年的一点五倍。换句话说,跟去年相比,两项数据都增加了百分之五十。
虽然总费用增加了,但是平均每个人的总成本仍然是五百元左右。由于单位承担百分之六十,因此参加者实际上每个人只需要支付两百元。
通过这次结算,大家发现,旅游费用一年比一年高,因此以后不仅要提前做预算,还要比较交通、住宿、门票等方面的价格,好控制总开支。
55. Phương pháp ghi nhớ hệ thống số
Số chính xác:
24个人
Số khoảng:
大约30个人
Số khoảng sau số:
500元左右
Mốc thời gian gần đúng:
8点前后
Hơn một con số tròn một chút:
20来个人
Thập phân:
1.5 → 一点五
Phân số:
1/3 → 三分之一
Phần trăm:
15% → 百分之十五
Bội số:
1.5倍 → 一点五倍
Tổng cộng:
一共 / 总共 / 共
Bình quân:
平均
Ít nhất:
至少
56. Lỗi thường gặp về số gần đúng
Sai:
三十左右个人
Đúng:
三十个人左右
Sai:
二十个人来
Đúng:
二十来个人
Không nên lạm dụng:
大约三十个人左右
Nên chọn một cách:
大约三十个人
hoặc:
三十个人左右
57. Lỗi thường gặp về số thập phân
10.08 phải đọc:
十点零八
không đọc:
十点八
nếu muốn giữ chính xác giá trị 10,08.
2.75 đọc:
二点七五
không đọc phần sau 点 như:
七十五.
58. Lỗi thường gặp về phân số
1/3:
三分之一
Không nói:
一分之三
2/5:
五分之二
Nguyên tắc:
mẫu số + 分之 + tử số
59. Lỗi thường gặp về phần trăm
15%:
百分之十五
Không nói:
十五百分之
Cần phân biệt:
增加了百分之十五
= tăng thêm 15%.
增加到百分之十五
= tăng đến mức 15%.
Hai ý hoàn toàn khác nhau.
60. Lỗi thường gặp về bội số
今年是去年的一点五倍。
= năm nay bằng 150% năm ngoái.
= tăng 50%.
Không phải tăng 150%.
今年是去年的两倍。
= năm nay bằng 200% năm ngoái.
= tăng 100%.
61. Bài tập số gần đúng
Điền 大约、左右、前后 hoặc 来.
______三十个人报名。
每个人花了五百元______。
我们八点______出发。
一共有二十______个人参加。
开车需要两个小时______。
Đáp án
大约
左右
前后
来
左右
62. Bài tập đọc số thập phân
0.5 → 零点五
1.5 → 一点五
2.75 → 二点七五
10.08 → 十点零八
18.6 → 十八点六
105.25 → 一百零五点二五
63. Bài tập đọc phân số
1/2 → 二分之一
1/3 → 三分之一
2/3 → 三分之二
1/4 → 四分之一
3/4 → 四分之三
2/5 → 五分之二
7/10 → 十分之七
64. Bài tập đọc phần trăm
5% → 百分之五
10% → 百分之十
15% → 百分之十五
25% → 百分之二十五
50% → 百分之五十
75% → 百分之七十五
100% → 百分之一百
120% → 百分之一百二十
12.5% → 百分之十二点五
65. Bài tập bội số
1.2 lần → 一点二倍
1.5 lần → 一点五倍
2 lần → 两倍
2.5 lần → 二点五倍
3 lần → 三倍
Nếu A bằng 1,5 lần B thì A tăng bao nhiêu so với B?
Đáp án:
百分之五十。
66. Bài tập tính tổng chi phí
住宿费:4.800元
交通费:3.000元
餐费:2.400元
门票:1.200元
其他费用:600元
Hỏi:
全部费用是多少?
Đáp án:
一共是一万二千元。
67. Bài tập tính tỷ lệ
Tổng chi:
12.000元
住宿费:
4.800元
Đáp án:
百分之四十。
交通费:
3.000元
Đáp án:
百分之二十五。
餐费:
2.400元
Đáp án:
百分之二十,也就是五分之一。
门票:
1.200元
Đáp án:
百分之十。
其他费用:
600元
Đáp án:
百分之五。
68. Bài tập tính mức tăng giảm
Năm trước:
8.000元
Năm nay:
12.000元
Tăng:
4.000元
Tỷ lệ tăng:
50%.
Câu hoàn chỉnh:
跟去年相比,今年的总费用增加了百分之五十。
69. Bài tập chuyển đổi
69.01.
大约五百元
→ 五百元左右
69.02.
四分之一
→ 百分之二十五
69.03.
二分之一
→ 百分之五十
69.04.
今年是去年的一点五倍。
→ 今年比去年增加了百分之五十。
69.05.
因为人数超过二十人,所以我们拿到了优惠。
→ 由于人数超过二十人,因此我们拿到了优惠。
70. Bài tập sửa câu sai
Sai:
三十左右个人参加。
Đúng:
三十个人左右参加。
Sai:
费用增加了十五百分之。
Đúng:
费用增加了百分之十五。
Sai:
三分之二十的人选择坐高铁。
Nếu muốn nói một phần ba:
三分之一的人选择坐高铁。
Sai:
今年比去年是一点五倍。
Đúng:
今年的费用是去年的一点五倍。
Hoặc:
今年的费用比去年增加了百分之五十。
71. Dịch Việt – Trung
71.01.
Khoảng 30 người đăng ký.
大约三十个人报名。
71.02.
Tổng cộng có hơn hai mươi người tham gia.
一共有二十来个人参加。
71.03.
Khoảng 300 tệ.
三百元左右。
71.04.
Xuất phát vào khoảng 8 giờ.
八点前后出发。
71.05.
Mất khoảng hai tiếng.
大约需要两个小时。
71.06.
Một phần ba số người chọn tàu cao tốc.
三分之一的人选择坐高铁。
71.07.
Chi phí tăng 15%.
费用增加了百分之十五。
71.08.
Chi phí giảm 10%.
费用减少了百分之十。
71.09.
Chi phí năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
今年的费用是去年的一点五倍。
71.10.
Mỗi người trung bình tiêu khoảng 500 tệ.
我们每个人平均花了五百元左右。
72. Dịch Trung – Việt
大约三十个人参加。
Khoảng 30 người tham gia.
一共有二十来个人。
Tổng cộng có hơn hai mươi người.
三百元左右。
Khoảng 300 tệ.
八点前后出发。
Xuất phát vào khoảng 8 giờ.
大约需要两个小时。
Cần khoảng hai tiếng.
三分之一的人选择坐高铁。
Một phần ba số người chọn tàu cao tốc.
费用增加了百分之十五。
Chi phí tăng 15%.
今年的费用是去年的一点五倍。
Chi phí năm nay bằng 1,5 lần năm ngoái.
我们每个人平均花了五百元左右。
Mỗi người chúng tôi trung bình tiêu khoảng 500 tệ.
跟去年相比,今年的总费用增加了不少。
So với năm ngoái, tổng chi phí năm nay tăng khá nhiều.
73. Bài tập tình huống
73.01. Tình huống 1
Có 28 người đăng ký nhưng chưa chắc tất cả tham gia.
Hãy sử dụng:
大约
左右
来
73.02. Tình huống 2
Tổng chi 15.000 tệ, 30 người.
Hãy tính bình quân đầu người.
Đáp án:
500元。
73.03. Tình huống 3
10 trong 30 người chọn tàu cao tốc.
Hãy diễn đạt bằng phân số.
Đáp án:
三分之一的人选择坐高铁。
73.04. Tình huống 4
Khách sạn từ 400 tệ tăng lên 460 tệ.
Tính mức tăng.
Đáp án:
增加了百分之十五。
73.05. Tình huống 5
Giá gốc 2.000 tệ, giảm còn 80%.
Đáp án:
打八折以后是一千六百元。
节省了四百元。
74. Bài tập nói
Người học trình bày trong 2–3 phút về một chuyến đi giả định và bắt buộc sử dụng:
大约
左右
前后
来
分之
百分之
倍
平均
一共
至少
跟……相比
由于……因此……
75. Bài tập viết
Viết một đoạn khoảng 150–200 chữ Hán với chủ đề:
我们这次旅行一共花了多少钱?
Phải có:
số người;
số ngày;
tổng chi phí;
chi phí bình quân;
ít nhất ba loại chi phí;
một phân số;
hai phần trăm;
một bội số;
một phép so sánh với năm trước.
76. Đáp án trọng tâm
Các đáp án số học cốt lõi của tình huống chính:
总人数:24人
总费用:12.000元
人均总成本:500元
单位承担:7.200元
参加者承担:4.800元
每个人实际承担:200元
每个人预交:250元
每个人退款:50元
住宿费比例:40%
交通费比例:25%
餐费比例:20%
门票比例:10%
其他费用比例:5%
高铁人数:8人 = 1/3
飞机人数:12人 = 50%
其他交通方式:4人 = 1/6 ≈ 16.7%
77. Thực hành giao tiếp tổng hợp
Người học phải có khả năng hoàn thành chuỗi hỏi đáp sau:
一共有多少人?
一共花了多少钱?
平均每个人多少钱?
哪一项费用最高?
住宿费占百分之多少?
三分之一是多少人?
跟去年相比增加了多少?
今年是去年的多少倍?
打八折以后是多少钱?
最后每个人应该退多少钱?
78. Bài văn tổng hợp cuối bài
这次活动最开始大约有三十个人报名,最后实际一共有二十四个人参加,也就是二十来个人。大家第一天早上八点前后出发,整个活动持续三天两夜。
活动结束以后,我们把住宿费、交通费、餐费、门票、服务费等全部费用进行了统计。最后算出来的总金额是一万二千元,平均每个人的总成本是五百元左右。
在全部费用中,住宿费为四千八百元,占百分之四十;交通费为三千元,占百分之二十五,也就是总费用的四分之一;餐费为两千四百元,占百分之二十,也就是五分之一;门票为一千二百元,占百分之十;其他费用仅仅是六百元,占百分之五。
在交通方式上,三分之一的人选择坐高铁,也就是八个人;二分之一的人选择坐飞机,也就是十二个人;剩下六分之一的人使用其他交通方式。
门票原价是一千五百元,但是至少二十个人就可以享受团体八折优惠。由于我们实际有二十四个人,因此最后只支付了一千二百元,一共节省了三百元。
跟去年相比,今年参加活动的人数从十六人增加到二十四人,是去年的一点五倍。总费用也从八千元增加到一万二千元,同样是去年的一点五倍。这里的一点五倍就是原来的百分之一百五十,也就是说,比去年增加了百分之五十。
单位承担了总费用的百分之六十,也就是七千二百元;参加者承担百分之四十,也就是四千八百元。二十四个人平均下来,每个人实际上只需要支付两百元。
不过,大家出发以前已经每人预交了二百五十元,一共收到了六千元。因此结算以后还有一千二百元需要退还,平均每个人可以退五十元。
通过这次结算,大家不仅知道了我们一共花了多少钱,也学会了怎样用大约、左右、前后、分数、百分数、倍数、平均数等方式准确地表达各种数据。
79. Tổng kết hệ thống biểu đạt số
79.01. Số chính xác
二十四个人
79.02. Số gần đúng
大约三十个人
79.03. 数词 + 来 + 量词
二十来个人
79.04. 大约
大约两个小时
79.05. 左右
五百元左右
79.06. 前后
八点前后
79.07. Số thập phân
一点五
79.08. Phân số
三分之一
79.09. Phần trăm
百分之十五
79.10. Bội số
一点五倍
79.11. Tổng cộng
一共 / 总共 / 共
79.12. Bình quân
平均每个人
79.13. Tỷ lệ
占百分之……
79.14. Tăng
增加百分之……
79.15. Giảm
减少百分之……
79.16. Giảm giá
打八折
79.17. So sánh
跟……相比
79.18. Tối thiểu
至少
79.19. Nhấn mạnh số lượng ít
仅 / 仅仅
79.20. Báo cáo số liệu
由于……因此……
80. Chuỗi tư duy giao tiếp của toàn bài
人数是多少?
大约三十个人报名。
↓
最后多少人参加?
一共有二十四个人参加。
↓
我们一共花了多少钱?
一共花了一万二千元。
↓
平均每个人多少钱?
平均每个人五百元。
↓
哪一项费用最高?
住宿费最高。
↓
住宿费占多少?
占总费用的百分之四十。
↓
多少人坐高铁?
三分之一的人,也就是八个人。
↓
去年是多少钱?
八千元。
↓
今年是去年的多少倍?
一点五倍。
↓
比去年增加多少?
增加百分之五十。
↓
门票打几折?
打八折。
↓
省了多少钱?
一共省了三百元。
↓
参加者承担多少?
承担百分之四十。
↓
每个人实际付多少?
两百元。
↓
已经预交多少?
每个人二百五十元。
↓
最后退多少钱?
每个人退五十元。
通过这一完整过程,学习者不仅能够回答 “我们一共花了多少钱?”,还可以独立完成从人数统计、费用汇总、平均数计算、分数与百分数换算、折扣计算、同比增长到最终结算的一整套中文数字表达。

