Thứ Sáu, Tháng 1 16, 2026
HomeHọc tiếng Trung onlineSo sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung

So sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung

So sánh “không bằng” với cấu trúc A 没有 B trong tiếng TrungÝ nghĩa và công thứcCông thức: A 没有 B + Adj/định ngữ/mức độ/lượngÝ nghĩa: Khẳng định A kém B về một tiêu chí cụ thể (đẹp, cao, nhanh, nhiều, rõ ràng…).Tính tự nhiên: Dùng phổ biến trong khẩu ngữ. Khi bạn muốn đứng từ phía “A” để thừa nhận A thua kém B, chọn 没有 sẽ mượt hơn so với xoay câu với 比.Các kiểu dùng quan trọng So sánh kém theo tính từMẫu: A 没有 B + AdjĐiểm cần nhớ: Adj đứng sau B. Không để Adj trước 没有. So sánh kém theo mức độMẫu: A 没有 B + 这么/那么 + AdjĐiểm cần nhớ: 这么 (đến mức này, gần người nói), 那么 (đến mức kia, nhấn mạnh chung). So sánh kém theo lượngMẫu: A 没有 B + 多/少/… (hoặc danh từ + 多/少)Điểm cần nhớ: Nhấn vào “nhiều/ít”, thời gian, tiền bạc, lựa chọn. So sánh kém theo cách thực hiện (V + 得)Mẫu: A + V + 得 没有 B + Adj/程度Điểm cần nhớ: Sau 得 là cụm đánh giá mức độ hành động (nhanh, rõ, chuẩn…).Lưu ý để nói tự nhiênTiêu chí rõ ràng: Sau B phải có tiêu chí (Adj/mức độ/lượng). Tránh kết thúc lửng.Đổi góc: Nếu câu “A hơn B” với 比 khó nói, đảo góc: nói từ phía A bằng 没有.Thêm 这么/那么: Câu nghe mềm và cụ thể hơn về cảm nhận.Không dùng 不 để thay 没有: Trong so sánh kém, ưu tiên 没有. 不 dùng cho thói quen/ý chí/phủ định chung.

5/5 - (1 bình chọn)

Hướng dẫn chi tiết Cách dung So sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung theo giáo trình HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp giáo trình BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Cách dùng So sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung [Ngữ pháp tiếng Trung]

Cách dùng So sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung như thế nào? [Ngữ pháp tiếng Trung]

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng So sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung

Giáo trình học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng So sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung

So sánh “không bằng” với cấu trúc A 没有 B trong tiếng Trung

Ý nghĩa và công thức

  • Công thức: A 没有 B + Adj/định ngữ/mức độ/lượng
  • Ý nghĩa: Khẳng định A kém B về một tiêu chí cụ thể (đẹp, cao, nhanh, nhiều, rõ ràng…).
  • Tính tự nhiên: Dùng phổ biến trong khẩu ngữ. Khi bạn muốn đứng từ phía “A” để thừa nhận A thua kém B, chọn 没有 sẽ mượt hơn so với xoay câu với 比.

Các kiểu dùng quan trọng
So sánh kém theo tính từ

  • Mẫu: A 没有 B + Adj
  • Điểm cần nhớ: Adj đứng sau B. Không để Adj trước 没有.
    So sánh kém theo mức độ
  • Mẫu: A 没有 B + 这么/那么 + Adj
  • Điểm cần nhớ: 这么 (đến mức này, gần người nói), 那么 (đến mức kia, nhấn mạnh chung).
    So sánh kém theo lượng
  • Mẫu: A 没有 B + 多/少/… (hoặc danh từ + 多/少)
  • Điểm cần nhớ: Nhấn vào “nhiều/ít”, thời gian, tiền bạc, lựa chọn.
    So sánh kém theo cách thực hiện (V + 得)
  • Mẫu: A + V + 得 没有 B + Adj/程度
  • Điểm cần nhớ: Sau 得 là cụm đánh giá mức độ hành động (nhanh, rõ, chuẩn…).

Lưu ý để nói tự nhiên

  • Tiêu chí rõ ràng: Sau B phải có tiêu chí (Adj/mức độ/lượng). Tránh kết thúc lửng.
  • Đổi góc: Nếu câu “A hơn B” với 比 khó nói, đảo góc: nói từ phía A bằng 没有.
  • Thêm 这么/那么: Câu nghe mềm và cụ thể hơn về cảm nhận.
  • Không dùng 不 để thay 没有: Trong so sánh kém, ưu tiên 没有. 不 dùng cho thói quen/ý chí/phủ định chung.

35 mẫu câu tiếng Trung (kèm phiên âm)

  • Tính từ – cao: 我没有他高。
    Wǒ méiyǒu tā gāo.
    Tôi không cao bằng anh ấy.
  • Tính từ – đẹp: 这件衣服没有那件漂亮。
    Zhè jiàn yīfu méiyǒu nà jiàn piàoliang.
    Cái áo này không đẹp bằng cái kia.
  • Tính từ – lạnh: 北京的冬天没有哈尔滨冷。
    Běijīng de dōngtiān méiyǒu Hā’ěrbīn lěng.
    Mùa đông Bắc Kinh không lạnh bằng Cáp Nhĩ Tân.
  • Mức độ – bận (这么): 今天没有昨天这么忙。
    Jīntiān méiyǒu zuótiān zhème máng.
    Hôm nay không bận bằng hôm qua.
  • Mức độ – dài (那么): 这条路没有那条路那么长。
    Zhè tiáo lù méiyǒu nà tiáo lù nàme cháng.
    Con đường này không dài bằng đường kia.
  • Hành động – chạy nhanh: 他跑得没有你快。
    Tā pǎo de méiyǒu nǐ kuài.
    Anh ấy chạy không nhanh bằng bạn.
  • Lượng – thời gian học: 我学习的时间没有你多。
    Wǒ xuéxí de shíjiān méiyǒu nǐ duō.
    Thời gian học của tôi không nhiều bằng bạn.
  • Lượng – lựa chọn: 这家店的选择没有那家多。
    Zhè jiā diàn de xuǎnzé méiyǒu nà jiā duō.
    Cửa hàng này lựa chọn không nhiều bằng cửa hàng kia.
  • Tính từ – kinh nghiệm: 他的经验没有你丰富。
    Tā de jīngyàn méiyǒu nǐ fēngfù.
    Kinh nghiệm của anh ấy không phong phú bằng bạn.
  • Hành động – nói lưu loát: 他说中文说得没有她流利。
    Tā shuō Zhōngwén shuō de méiyǒu tā liúlì.
    Anh ấy nói tiếng Trung không lưu loát bằng cô ấy.
  • Hành động – làm tốt: 他们做得没有我们好。
    Tāmen zuò de méiyǒu wǒmen hǎo.
    Họ làm không tốt bằng chúng ta.
  • Mức độ – mệt (那么): 我没有你那么累。
    Wǒ méiyǒu nǐ nàme lèi.
    Tôi không mệt bằng bạn.
  • Mùi thơm: 这杯咖啡没有那杯香。
    Zhè bēi kāfēi méiyǒu nà bēi xiāng.
    Ly cà phê này không thơm bằng ly kia.
  • Phim hay: 这部电影没有上一部好看。
    Zhè bù diànyǐng méiyǒu shàng yī bù hǎokàn.
    Phần này không hay bằng phần trước.
  • Quần áo hợp: 这条裙子没有那条合适。
    Zhè tiáo qúnzi méiyǒu nà tiáo héshì.
    Chiếc váy này không hợp bằng chiếc kia.
  • Độ phức tạp: 这个问题没有你说的那么复杂。
    Zhège wèntí méiyǒu nǐ shuō de nàme fùzá.
    Vấn đề này không phức tạp như bạn nói.
  • Viết rõ: 他写得没有老师这么清楚。
    Tā xiě de méiyǒu lǎoshī zhème qīngchǔ.
    Anh ấy viết không rõ như cô giáo.
  • Lượng – đọc sách: 我看的书没有你多。
    Wǒ kàn de shū méiyǒu nǐ duō.
    Tôi đọc sách không nhiều bằng bạn.
  • Lượng – tiêu tiền: 我们花的钱没有他们多。
    Wǒmen huā de qián méiyǒu tāmen duō.
    Chúng tôi tiêu tiền không nhiều bằng họ.
  • Thời gian chuẩn bị: 这次准备的时间没有上次长。
    Zhè cì zhǔnbèi de shíjiān méiyǒu shàng cì cháng.
    Lần này chuẩn bị không dài bằng lần trước.
  • Hát ngọt: 她唱得没有你甜。
    Tā chàng de méiyǒu nǐ tián.
    Cô ấy hát không ngọt bằng bạn.
  • Trẻ con vui: 孩子们玩得没有昨天开心。
    Háizimen wán de méiyǒu zuótiān kāixīn.
    Bọn trẻ chơi không vui bằng hôm qua.
  • Dịch vụ tốt: 这家店的服务没有对面好。
    Zhè jiā diàn de fúwù méiyǒu duìmiàn hǎo.
    Dịch vụ cửa hàng này không tốt bằng đối diện.
  • Độ bền: 这手机没有那个牌子耐用。
    Zhè shǒujī méiyǒu nàge páizi nàiyòng.
    Điện thoại này không bền bằng hãng kia.
  • Trình bày rõ ràng: 他的报告没有她那么清楚。
    Tā de bàogào méiyǒu tā nàme qīngchǔ.
    Bản báo cáo của anh ấy không rõ bằng của cô ấy.
  • Tốc độ giao hàng: 这家送货没有那家快。
    Zhè jiā sònghuò méiyǒu nà jiā kuài.
    Bên này giao hàng không nhanh bằng bên kia.
  • Giá rẻ: 这家超市的价格没有那家便宜。
    Zhè jiā chāoshì de jiàgé méiyǒu nà jiā piányi.
    Giá ở siêu thị này không rẻ bằng siêu thị kia.
  • Âm thanh to: 这台音箱没有那台那么响。
    Zhè tái yīnxiāng méiyǒu nà tái nàme xiǎng.
    Loa này không to bằng loa kia.
  • Ánh sáng sáng: 这个房间没有那个房间亮。
    Zhège fángjiān méiyǒu nàge fángjiān liàng.
    Phòng này không sáng bằng phòng kia.
  • Tốc độ máy tính: 我的电脑没有你的那么快。
    Wǒ de diànnǎo méiyǒu nǐ de nàme kuài.
    Máy tính của tôi không nhanh bằng của bạn.
  • Khả năng chịu nhiệt: 这种材料没有那种耐热。
    Zhè zhǒng cáiliào méiyǒu nà zhǒng nàirè.
    Vật liệu này không chịu nhiệt bằng loại kia.
  • Độ chính xác: 他算得没有我准。
    Tā suàn de méiyǒu wǒ zhǔn.
    Anh ấy tính toán không chính xác bằng tôi.
  • Tập trung: 我上课没有他那么专心。
    Wǒ shàngkè méiyǒu tā nàme zhuānxīn.
    Tôi đi học không tập trung bằng anh ấy.
  • Độ sạch: 这条街没有那条街干净。
    Zhè tiáo jiē méiyǒu nà tiáo jiē gānjìng.
    Con phố này không sạch bằng phố kia.
  • Độ thân thiện: 这位服务员没有那位友好。
    Zhè wèi fúwùyuán méiyǒu nà wèi yǒuhǎo.
    Nhân viên này không thân thiện bằng nhân viên kia.

Mẹo luyện nói nhanh

  • Ghép cặp 比 ↔ 没有: 他比我高 ↔ 我没有他高. Luyện nói song song để phản xạ tự nhiên.
  • Chèn 这么/那么: Khi nói về cảm nhận (bận, mệt, rõ…), thêm để câu mềm và cụ thể hơn.
  • Giữ tiêu chí sau B: Luôn có Adj/mức độ/lượng sau B; nếu thiếu, câu sẽ mơ hồ.
  • Dùng 得 cho hành động: Khi muốn so sánh “cách làm”, dùng V + 得 没有 B + Adj.

Cấu trúc so sánh không bằng trong tiếng Trung dùng mẫu câu A + 没有 + B + tính từ. Đây là cách để diễn tả A không bằng B về một đặc điểm hay mức độ nào đó. Câu này thường dùng để so sánh kém, phủ định sự bằng nhau hoặc hơn kém giữa hai đối tượng.

Cấu trúc ngữ pháp và cách dùng
Cấu trúc chính:
A + 没有 + B + Tính từ
Trong đó:

A là đối tượng so sánh thứ nhất,

没有 mang ý nghĩa “không bằng”, “kém hơn”,

B là đối tượng so sánh thứ hai,

Tính từ biểu thị đặc điểm hay mức độ so sánh.

Có thể thêm 这么 hoặc 那么 trước tính từ để nhấn mạnh mức độ của B (ví dụ: 没有B那么…/这么…)

Thể nghi vấn có thể dùng cấu trúc A + 有 + B + 这么/那么 + Tính từ + 吗? để hỏi liệu A có bằng B không.

Ví dụ minh họa
我没有你高。 (Wǒ méiyǒu nǐ gāo.)
Tôi không cao bằng bạn.

今天没有昨天热。 (Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.)
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

他的汉语水平没有她那么好。 (Tā de hànyǔ shuǐpíng méiyǒu tā nàme hǎo.)
Trình độ tiếng Trung của anh ấy không tốt bằng cô ấy.

我没有他喜欢篮球。 (Wǒ méiyǒu tā xǐhuān lánqiú.)
Tôi không thích bóng rổ bằng anh ấy.

这个房间没有那个房间大。 (Zhège fángjiān méiyǒu nàge fángjiān dà.)
Phòng này không lớn bằng phòng kia.

Đây là cách diễn đạt rất phổ biến để so sánh sự kém hơn trong tiếng Trung và thường được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày cũng như các bài thi ngôn ngữ.​

我没有你高。 (Wǒ méiyǒu nǐ gāo.) – Tôi không cao bằng bạn.

今天没有昨天热。 (Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.) – Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

这个房间没有那个房间大。 (Zhège fángjiān méiyǒu nàge fángjiān dà.) – Phòng này không lớn bằng phòng kia.

他的汉语水平没有她那么好。 (Tā de hànyǔ shuǐpíng méiyǒu tā nàme hǎo.) – Trình độ tiếng Trung của anh ấy không bằng cô ấy.

我没有他喜欢篮球。 (Wǒ méiyǒu tā xǐhuān lánqiú.) – Tôi không thích bóng rổ bằng anh ấy.

这件衣服没有那件漂亮。 (Zhè jiàn yīfu méiyǒu nà jiàn piàoliang.) – Bộ quần áo này không đẹp bằng bộ kia.

我的车没有他的快。 (Wǒ de chē méiyǒu tā de kuài.) – Xe của tôi không nhanh bằng xe của anh ấy.

她的声音没有妈妈好听。 (Tā de shēngyīn méiyǒu māma hǎotīng.) – Giọng cô ấy không hay bằng mẹ tôi.

今年的收成没有去年好。 (Jīnnián de shōuchéng méiyǒu qùnián hǎo.) – Vụ mùa năm nay không tốt bằng năm ngoái.

他的衣服没有我干净。 (Tā de yīfu méiyǒu wǒ gānjìng.) – Quần áo của anh ấy không sạch bằng của tôi.

这本书没有那本有趣。 (Zhè běn shū méiyǒu nà běn yǒuqù.) – Quyển sách này không thú vị bằng quyển kia.

今天的天气没有昨天好。 (Jīntiān de tiānqì méiyǒu zuótiān hǎo.) – Thời tiết hôm nay không tốt bằng hôm qua.

我没有他聪明。 (Wǒ méiyǒu tā cōngmíng.) – Tôi không thông minh bằng anh ấy.

你的中文没有她流利。 (Nǐ de zhōngwén méiyǒu tā liúlì.) – Tiếng Trung của bạn không lưu loát bằng cô ấy.

这个饭店没有那个有名。 (Zhège fàndiàn méiyǒu nàge yǒumíng.) – Nhà hàng này không nổi tiếng bằng nhà hàng kia.

他的工作没有我轻松。 (Tā de gōngzuò méiyǒu wǒ qīngsōng.) – Công việc của anh ấy không nhẹ nhàng bằng tôi.

这条路没有那条近。 (Zhè tiáo lù méiyǒu nà tiáo jìn.) – Con đường này không gần bằng con đường kia.

她没有我高兴。 (Tā méiyǒu wǒ gāoxìng.) – Cô ấy không vui bằng tôi.

电脑没有手机方便。 (Diànnǎo méiyǒu shǒujī fāngbiàn.) – Máy tính không tiện lợi bằng điện thoại di động.

这道菜没有那道辣。 (Zhè dào cài méiyǒu nà dào là.) – Món ăn này không cay bằng món kia.

他的汉字写得没有我好。 (Tā de hànzì xiě de méiyǒu wǒ hǎo.) – Chữ Hán của anh ấy viết không đẹp bằng tôi.

今年没有去年冷。 (Jīnnián méiyǒu qùnián lěng.) – Năm nay không lạnh bằng năm ngoái.

她的声音没有姐姐好听。 (Tā de shēngyīn méiyǒu jiějie hǎotīng.) – Giọng cô ấy không hay bằng chị gái.

他的数学成绩没有我好。 (Tā de shùxué chéngjì méiyǒu wǒ hǎo.) – Điểm toán của anh ấy không tốt bằng tôi.

这辆车没有那辆贵。 (Zhè liàng chē méiyǒu nà liàng guì.) – Chiếc xe này không đắt bằng chiếc kia.

我的手机没有他的新。 (Wǒ de shǒujī méiyǒu tā de xīn.) – Điện thoại của tôi không mới bằng của anh ấy.

这个餐厅没有那个干净。 (Zhège cāntīng méiyǒu nàge gānjìng.) – Nhà hàng này không sạch sẽ bằng nhà hàng kia.

她的中文水平没有我高。 (Tā de zhōngwén shuǐpíng méiyǒu wǒ gāo.) – Trình độ tiếng Trung của cô ấy không cao bằng tôi.

这本书没有那本贵。 (Zhè běn shū méiyǒu nà běn guì.) – Quyển sách này không đắt bằng quyển kia.

冬天没有夏天热。 (Dōngtiān méiyǒu xiàtiān rè.) – Mùa đông không nóng bằng mùa hè.

  1. Giải thích tổng quan về cấu trúc so sánh không bằng A 没有 B

Trong tiếng Trung, cấu trúc A 没有 B dùng để diễn đạt ý A không bằng B, tức là A kém B ở một phương diện nào đó. Đây là một dạng so sánh phổ biến và được dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày.

Công thức cơ bản:

A + 没有 + B + (tính từ)

Trong đó:

A: đối tượng bị so sánh (yếu hơn, kém hơn)

B: đối tượng dùng làm chuẩn (mạnh hơn, tốt hơn)

Tính từ: có thể xuất hiện hoặc có thể lược bỏ nếu ngữ cảnh đủ rõ để hiểu.

  1. Cách dùng chi tiết
    2.1. Khi có tính từ (dạng chuẩn)

Cấu trúc đầy đủ:

A 没有 B + tính từ

Dạng này rõ ràng, dễ hiểu, thường dùng trong mọi tình huống.

Ví dụ:

我没有你高 (Tôi không cao bằng bạn)

这家店没有那家店便宜 (Cửa hàng này không rẻ bằng cửa hàng kia)

2.2. Khi lược bỏ tính từ

Trong nhiều trường hợp, tính từ có thể bỏ đi khi cả hai người nói đều hiểu đang so sánh về gì.

Ví dụ:

我没有你 (Tôi không bằng bạn — nói chung, không rõ phương diện nhưng ngữ cảnh hiểu được)

他没有我 (Anh ta không bằng tôi)

2.3. Khi dùng kèm 那么/这么 để nhấn mạnh

Cấu trúc mở rộng:

A 没有 B 那么/这么 + tính từ

Dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh.

Ví dụ:

上海没有北京那么大 (Thượng Hải không lớn bằng Bắc Kinh)

这件衣服没有那件这么贵 (Cái áo này không đắt bằng cái kia)

2.4. Dạng rút gọn trong khẩu ngữ: 没 B Adj

Trong lời nói nhanh, người Trung có xu hướng bỏ 有:

A 没 B + tính từ

Ví dụ:

我没你高 (Tôi không cao bằng bạn)

今天没昨天冷 (Hôm nay không lạnh bằng hôm qua)

2.5. Lưu ý quan trọng

Không bao giờ dùng 不有 để phủ định trong so sánh.

Khi dùng 没有 trong so sánh, nghĩa không phải là “không có”, mà là “không bằng”.

Với những tính từ hai âm tiết, ba âm tiết, cấu trúc hoàn toàn giống nhau.

  1. 40 mẫu câu tiếng Trung dùng A 没有 B (có pinyin + dịch nghĩa)

Dưới đây là 40 câu mẫu trải rộng nhiều chủ đề: ngoại hình, học tập, thời tiết, công việc, cảm xúc, tính cách, số lượng…

Nhóm 1: Ngoại hình, đặc điểm cơ thể

我没有你高。
Wǒ méiyǒu nǐ gāo.
Tôi không cao bằng bạn.

她没有我胖。
Tā méiyǒu wǒ pàng.
Cô ấy không mập bằng tôi.

弟弟没有哥哥壮。
Dìdi méiyǒu gēge zhuàng.
Em trai không khỏe bằng anh trai.

我的头发没有她的长。
Wǒ de tóufa méiyǒu tā de cháng.
Tóc tôi không dài bằng tóc cô ấy.

你的皮肤没有他的白。
Nǐ de pífū méiyǒu tā de bái.
Da bạn không trắng bằng anh ấy.

Nhóm 2: Học tập, khả năng

我的中文没有你流利。
Wǒ de Zhōngwén méiyǒu nǐ liúlì.
Tiếng Trung của tôi không lưu loát bằng bạn.

他写字没有老师写得那么好。
Tā xiězì méiyǒu lǎoshī xiě de nàme hǎo.
Anh ấy viết chữ không đẹp bằng thầy giáo.

我的数学没有他好。
Wǒ de shùxué méiyǒu tā hǎo.
Môn toán của tôi không tốt bằng anh ấy.

她画画没有妹妹画得好。
Tā huàhuà méiyǒu mèimei huà de hǎo.
Cô ấy vẽ không đẹp bằng em gái.

我背课文没有你快。
Wǒ bèi kèwén méiyǒu nǐ kuài.
Tôi học thuộc bài không nhanh bằng bạn.

Nhóm 3: Công việc, năng suất

我们公司的收入没有他们公司高。
Wǒmen gōngsī de shōurù méiyǒu tāmen gōngsī gāo.
Doanh thu công ty chúng tôi không cao bằng công ty họ.

她做事没有你仔细。
Tā zuòshì méiyǒu nǐ zǐxì.
Cô ấy làm việc không cẩn thận bằng bạn.

我的速度没有他那么快。
Wǒ de sùdù méiyǒu tā nàme kuài.
Tốc độ của tôi không nhanh bằng anh ấy.

这个员工没有那个员工经验多。
Zhège yuángōng méiyǒu nàge yuángōng jīngyàn duō.
Nhân viên này không nhiều kinh nghiệm bằng nhân viên kia.

我今天的效率没有昨天高。
Wǒ jīntiān de xiàolǜ méiyǒu zuótiān gāo.
Hiệu suất hôm nay không cao bằng hôm qua.

Nhóm 4: Thời tiết, môi trường, mức độ

今天没有昨天热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

夏天没有去年那么长。
Xiàtiān méiyǒu qùnián nàme cháng.
Mùa hè năm nay không dài bằng năm ngoái.

这条河没有那条河宽。
Zhè tiáo hé méiyǒu nà tiáo hé kuān.
Con sông này không rộng bằng sông kia.

这里的空气没有我家乡的新鲜。
Zhèlǐ de kōngqì méiyǒu wǒ jiāxiāng de xīnxiān.
Không khí ở đây không trong lành bằng quê tôi.

上海的冬天没有北京冷。
Shànghǎi de dōngtiān méiyǒu Běijīng lěng.
Mùa đông Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.

Nhóm 5: Cảm xúc, trạng thái

我现在没有以前开心。
Wǒ xiànzài méiyǒu yǐqián kāixīn.
Bây giờ tôi không vui bằng trước đây.

他今天没有昨天那么生气。
Tā jīntiān méiyǒu zuótiān nàme shēngqì.
Hôm nay anh ấy không tức giận bằng hôm qua.

她最近没有上个月那么忙。
Tā zuìjìn méiyǒu shàng gè yuè nàme máng.
Dạo gần đây cô ấy không bận bằng tháng trước.

我对这件事没有你那么担心。
Wǒ duì zhè jiàn shì méiyǒu nǐ nàme dānxīn.
Tôi không lo lắng về chuyện này bằng bạn.

这个消息没有你说得那么重要。
Zhège xiāoxī méiyǒu nǐ shuō de nàme zhòngyào.
Tin này không quan trọng như bạn nói.

Nhóm 6: Số lượng, mức độ nhiều ít

我吃得没有你多。
Wǒ chī de méiyǒu nǐ duō.
Tôi ăn không nhiều bằng bạn.

我们班的人没有他们班多。
Wǒmen bān de rén méiyǒu tāmen bān duō.
Lớp chúng tôi không đông bằng lớp họ.

这个地区的树没有那个地区多。
Zhège dìqū de shù méiyǒu nàgè dìqū duō.
Khu vực này không nhiều cây bằng khu vực kia.

我带的钱没有你带的多。
Wǒ dài de qián méiyǒu nǐ dài de duō.
Tôi mang theo không nhiều tiền bằng bạn.

她喝水没有我喝得多。
Tā hē shuǐ méiyǒu wǒ hē de duō.
Cô ấy uống nước không nhiều bằng tôi.

Nhóm 7: Tính cách, phẩm chất

他没有你勇敢。
Tā méiyǒu nǐ yǒnggǎn.
Anh ấy không dũng cảm bằng bạn.

她没有姐姐成熟。
Tā méiyǒu jiějie chéngshú.
Cô ấy không trưởng thành bằng chị gái.

我没有你耐心。
Wǒ méiyǒu nǐ nàixīn.
Tôi không kiên nhẫn bằng bạn.

他没有我乐观。
Tā méiyǒu wǒ lèguān.
Anh ta không lạc quan bằng tôi.

她说话没有你直接。
Tā shuōhuà méiyǒu nǐ zhíjiē.
Cô ấy nói chuyện không thẳng thắn bằng bạn.

Nhóm 8: So sánh chung chung, đa dạng

这本书没有那本书有趣。
Zhè běn shū méiyǒu nà běn shū yǒuqù.
Cuốn sách này không thú vị bằng cuốn kia.

这个城市没有我想象的那么美。
Zhège chéngshì méiyǒu wǒ xiǎngxiàng de nàme měi.
Thành phố này không đẹp như tôi tưởng.

这个菜没有你做的好吃。
Zhège cài méiyǒu nǐ zuò de hǎochī.
Món ăn này không ngon bằng bạn nấu.

我没有他跑得快。
Wǒ méiyǒu tā pǎo de kuài.
Tôi chạy không nhanh bằng anh ấy.

这幅画没有那幅画有价值。
Zhè fú huà méiyǒu nà fú huà yǒu jiàzhí.
Bức tranh này không có giá trị bằng bức kia.

Hướng dẫn chi tiết: cách dùng cấu trúc so sánh A 没有 B trong tiếng Trung

Tóm tắt nhanh trước khi vào chi tiết:

A 没有 B + 形容词/副词 → “A không bằng B (về mức độ…)” (ví dụ: 他没有我高 — anh ấy không cao bằng tôi).

A 没有 B + 那么/这么 + 形容词 → nhấn mạnh “không được/không tới mức…” (他没有你那么忙).

A 没有 B + 动词 → không phải so sánh, mà diễn tả hành động không xảy ra (我昨天没有去 = Hôm qua tôi đã không đi). Cần phân biệt hai trường hợp này.

1) Cấu trúc cơ bản và ý nghĩa

So sánh không bằng (mức độ):

A 没有 B + 形容词/副词

Nghĩa: A không bằng B (về…) / A kém B. Đây là cách nói phủ định để so sánh.
Ví dụ: 他没有我高。 — Tā méiyǒu wǒ gāo. — Anh ấy không bằng tôi cao.

Thêm từ nhấn mạnh mức độ:

A 没有 B 那么/这么 + 形容词

Nghĩa: A không đến mức B… / A không được như B…

So sánh số lượng (dùng 没有 + 数量 từ):

A 没有 B + 多/少 (or A 没有 B 多)

Thường dùng để nói A có ít hơn B: 他没有我多 = Tā méiyǒu wǒ duō — Anh ấy không có nhiều bằng tôi (ít hơn tôi).

2) Phân biệt với 比、比不上、不过、不如

A 比 B + 形容词 → A hơn B (ví dụ: 他比我高 = anh ấy cao hơn tôi).

A 没有 B + 形容词 → A không bằng B (nhấn phủ định).

A 不如 B = “A không bằng B” (giống 没有,但 hơi trang trọng hoặc mang sắc thái “thua kém” hơn).

A 比不上 B = “A không thể so sánh bằng B / B tốt hơn A” (mạnh hơn 没有).

Ví dụ so sánh:

他比我高。 = Tā bǐ wǒ gāo. — Anh ấy cao hơn tôi.

我没有他高。 = Wǒ méiyǒu tā gāo. — Tôi không cao bằng anh ấy.

我不如他高。 = Wǒ bùrú tā gāo. — Tôi không bằng anh ấy về chiều cao (trang trọng hơn).

我比不上他。 = Wǒ bǐbushàng tā. — Tôi không thể sánh với anh ấy.

3) Lưu ý quan trọng: 没有 + động từ (không phải so sánh)

我没有吃 = Tôi chưa/đã không ăn (phủ định hành động trong quá khứ/hoàn thành).

他没有我高 = So sánh, không liên quan tới thời gian.
Khi gặp 没有 mà theo sau là động từ → không phải cấu trúc so sánh.
Khi theo sau là tính từ / cụm tính từ → thường là so sánh.

4) Vị trí từ ngữ trong câu

Chủ ngữ + 没有 + đối tượng/so sánh + tính từ.
Ví dụ: 我没有他聪明。Wǒ méiyǒu tā cōngmíng.

Có thể thêm 那么 / 这么 / 那样 trước tính từ để nhấn mạnh:
他没有你那么忙。Tā méiyǒu nǐ nàme máng. — Anh ấy không bận như bạn.

5) 25 ví dụ minh họa (có phiên âm + dịch tiếng Việt)

他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

这本书没有那本有趣。
Zhè běn shū méiyǒu nà běn yǒuqù.
Cuốn sách này không thú vị bằng cuốn kia.

我没有她那么漂亮。
Wǒ méiyǒu tā nàme piàoliang.
Tôi không xinh bằng cô ấy.

北京的冬天没有上海那么冷。
Běijīng de dōngtiān méiyǒu Shànghǎi nàme lěng.
Mùa đông ở Bắc Kinh không lạnh bằng ở Thượng Hải.

这辆车没有那辆快。
Zhè liàng chē méiyǒu nà liàng kuài.
Xe này không nhanh bằng xe kia.

他没有我那么忙。
Tā méiyǒu wǒ nàme máng.
Anh ấy không bận như tôi.

我没有他聪明。
Wǒ méiyǒu tā cōngmíng.
Tôi không thông minh bằng anh ấy.

今天没有昨天热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

这道菜没有那道好吃。
Zhè dào cài méiyǒu nà dào hǎochī.
Món này không ngon bằng món kia.

我没有你走得那么快。
Wǒ méiyǒu nǐ zǒu de nàme kuài.
Tôi không đi nhanh bằng bạn.

他的汉语没有我的好。
Tā de Hànyǔ méiyǒu wǒ de hǎo.
Tiếng Hán của anh ấy không tốt bằng của tôi.

我没有你多书。
Wǒ méiyǒu nǐ duō shū.
Tôi không có nhiều sách bằng bạn (ít hơn bạn).

他们没有我们经验丰富。
Tāmen méiyǒu wǒmen jīngyàn fēngfù.
Họ không có kinh nghiệm phong phú như chúng tôi.

这个手机的电池没有那个好。
Zhège shǒujī de diànchí méiyǒu nàgè hǎo.
Pin điện thoại này không tốt bằng cái kia.

我没有他跑得快。
Wǒ méiyǒu tā pǎo de kuài.
Tôi không chạy nhanh bằng anh ấy.

这座城市没有那座漂亮。
Zhè zuò chéngshì méiyǒu nà zuò piàoliang.
Thành phố này không đẹp bằng thành phố kia.

这个问题没有那个复杂。
Zhège wèntí méiyǒu nàgè fùzá.
Vấn đề này không phức tạp bằng vấn đề kia.

我没有他会说得多英语。
Wǒ méiyǒu tā huì shuō de duō Yīngyǔ.
Tôi không biết nói nhiều tiếng Anh bằng anh ấy.

这个菜没有上次做的好吃。
Zhège cài méiyǒu shàngcì zuò de hǎochī.
Món này không ngon bằng lần trước làm.

你没有他那么有耐心。
Nǐ méiyǒu tā nàme yǒu nàixīn.
Bạn không kiên nhẫn bằng anh ấy.

我没有她唱得好听。
Wǒ méiyǒu tā chàng de hǎotīng.
Tôi hát không hay bằng cô ấy.

今年的销售额没有去年的高。
Jīnnián de xiāoshòu’é méiyǒu qùnián de gāo.
Doanh số năm nay không cao bằng năm ngoái.

这个电脑没有那个贵。
Zhège diànnǎo méiyǒu nàgè guì.
Máy tính này không đắt bằng cái kia.

我没有你那么会做饭。
Wǒ méiyǒu nǐ nàme huì zuòfàn.
Tôi nấu ăn không giỏi bằng bạn.

他的声音没有老师的好听。
Tā de shēngyīn méiyǒu lǎoshī de hǎotīng.
Giọng anh ấy không hay bằng giọng thầy/cô.

6) Một số lỗi hay gặp & cách sửa

Nhầm với phủ định hành động:
错: 他没有我吃。 (sai)
Đúng: 他没有吃。 (anh ấy không ăn) — hoặc 他没有我吃得多。 (anh ấy không ăn nhiều bằng tôi)

Thiếu từ so sánh (B):
错: 我没有高。 (không rõ)
Đúng: 我没有他高。 (tôi không cao bằng anh ấy)

Dùng sai vị trí tính từ: tính từ phải đứng sau B (đối tượng so sánh).
错: 他高没有我。 (sai)
Đúng: 他没有我高。

Dùng 不如 hoặc 比不上 khi muốn nhấn mạnh hơn: nếu muốn sắc thái mạnh hơn, dùng 不如/比不上.

7) Thêm biến thể và nâng cao

A 没有 B + 那么/这么 + 副词 (ví dụ: 快、慢、漂亮 等)。

A 没有 B + 那么/这么 + 名词 (ít gặp hơn; thông dụng hơn là so sánh tính từ).

A 在数量上没有 B (dùng khi muốn nhấn mạnh phương diện số lượng): 他在数量上没有我们多。

8) Bài tập nhỏ (tự làm) — điền vào chỗ trống

(Đáp án phía dưới)

这件衣服 __ 那件(不 / 有 / 没有)漂亮。

__他高。 (không bằng)

今天的作业 __ 昨天的多吗? (ít hơn / 没有)

__来学校。 (không đến = 没有 + V)

__我那么忙吗? (có / 没有)

Đáp án:

没有/不如 — 这件衣服没有那件漂亮。

我没有他高。 — Wǒ méiyǒu tā gāo.

今天的作业没有昨天的多? — Jīntiān de zuòyè méiyǒu zuótiān de duō?

他没有来学校。 — Tā méiyǒu lái xuéxiào. (phủ định hành động)

你没有我那么忙吗? — Nǐ méiyǒu wǒ nàme máng ma?

9) Mẹo ghi nhớ nhanh

Nếu sau 没有 là động từ → thường là phủ định hành động, không phải so sánh.

Nếu sau 没有 là tính từ / cụm tính từ → là so sánh không bằng.

Muốn nói “A hơn B” → dùng 比. Muốn nói “A không bằng B” → dùng 没有 / 不如 / 比不上 (mức độ khác nhau).

Ý nghĩa và công thức
Công thức: A 没有 B + tính từ / cụm so sánh Nghĩa: A không bằng B (về một đặc điểm cụ thể).

Chức năng: Phủ định mức độ — nhấn mạnh A thấp hơn B về tiêu chí đang nói (đẹp, nhanh, đắt, tiện, v.v.).

So với “比”: “A 没有 B + adj” là cách nói “A kém B,” tương ứng với “B 比 A + adj.” Ví dụ:

他没有你高。Tā méiyǒu nǐ gāo. (Anh ấy không cao bằng bạn.)

你比他高。Nǐ bǐ tā gāo. (Bạn cao hơn anh ấy.)

Cách dùng theo từng tình huống
So sánh tính chất (tính từ)
Mẫu: A 没有 B + Adj

Ví dụ:

Chiều cao: 他没有我高。Tā méiyǒu wǒ gāo. (Anh ấy không cao bằng tôi.)

Đẹp: 这家店没有那家店好看。Zhè jiā diàn méiyǒu nà jiā diàn hǎokàn. (Cửa hàng này không đẹp bằng cửa hàng kia.)

Đắt: 这个牌子没有那个牌子贵。Zhè ge páizi méiyǒu nà ge páizi guì. (Hãng này không đắt bằng hãng kia.)

Nhanh: 他跑步没有她快。Tā pǎobù méiyǒu tā kuài. (Anh ấy chạy không nhanh bằng cô ấy.)

Dễ: 中文语法没有发音难。Zhōngwén yǔfǎ méiyǒu fāyīn nán. (Ngữ pháp tiếng Trung không khó bằng phát âm.)

So sánh mức độ khi có “这么/那么/多/更”
Nhấn mạnh mức độ:

她没有你这么忙。Tā méiyǒu nǐ zhème máng. (Cô ấy không bận bằng bạn.)

这个方法没有那个方法那么有效。Zhè ge fāngfǎ méiyǒu nà ge fāngfǎ nàme yǒuxiào. (Cách này không hiệu quả bằng cách kia.)

Về lượng:

我们的人手没有他们多。Wǒmen de rénshǒu méiyǒu tāmen duō. (Nhân lực của chúng tôi không nhiều bằng họ.)

这本书的例子没有那本书多。Zhè běn shū de lìzi méiyǒu nà běn shū duō. (Ví dụ trong cuốn này không nhiều bằng cuốn kia.)

So sánh hành động hoặc khả năng
Mẫu: A + V + 没有 + B + V + 得 + Adj / 这么/那么…

Ví dụ:

他说中文没有你说得自然。Tā shuō Zhōngwén méiyǒu nǐ shuō de zìrán. (Anh ấy nói tiếng Trung không tự nhiên bằng bạn.)

我做菜没有她做得好。Wǒ zuòcài méiyǒu tā zuò de hǎo. (Tôi nấu ăn không ngon bằng cô ấy.)

他们写字没有老师写得那么漂亮。Tāmen xiězì méiyǒu lǎoshī xiě de nàme piàoliang. (Họ viết chữ không đẹp bằng cô giáo.)

So sánh danh từ bằng “像/如/跟…一样” (để phân biệt)
Không dùng “没有” để nói “bằng” mà dùng “跟/和…一样”:

他没有你一样高。→ không tự nhiên.

他跟你一样高。Tā gēn nǐ yíyàng gāo. (Anh ấy cao bằng bạn.)

Dùng “没有” là phủ định của “一样”:

这件衣服没有那件一样合适。Zhè jiàn yīfu méiyǒu nà jiàn yíyàng héshì. (Cái áo này không hợp bằng cái kia.)

Sắc thái và ngữ điệu
Trung tính, lịch sự: “没有” làm câu bớt trực diện hơn so với “比” trong một số tình huống lịch sự: 他没有您忙。Tā méiyǒu nín máng. (Ông/bà không bận bằng ngài.)

Nhấn mạnh tương đối: Không phải “xấu” hay “kém” tuyệt đối, chỉ là “ít hơn” về tiêu chí đã nêu.

Kết hợp phó từ: 可是、不过、还:他没有我高,不过他更强壮。Tā méiyǒu wǒ gāo, búguò tā gèng qiángzhuàng. (Anh ấy không cao bằng tôi, nhưng khỏe hơn.)

Lỗi thường gặp và cách tránh
Nhầm vị trí tính từ:

Sai: 他没有高我。

Đúng: 他没有我高。Tā méiyǒu wǒ gāo.

Thêm “得” sai chỗ với tính từ đơn:

Sai: 他没有我得高。

Đúng: 他没有我高。

Dùng “像/一样” thay vì “没有” khi muốn nói “bằng”:

Nói “bằng” dùng: 跟/和…一样。

Nói “không bằng” dùng: 没有 + Adj / cụm so sánh.

Quên tiêu chí cụ thể:

Nên nêu rõ: 他没有我快。→ “nhanh” về gì? Có thể thêm bổ ngữ: 他跑步没有我快。Tā pǎobù méiyǒu wǒ kuài.

Mở rộng: so sánh ba vế và phủ định mạnh
Ba vế (thêm phạm vi):

在经验方面,他没有你丰富。Zài jīngyàn fāngmiàn, tā méiyǒu nǐ fēngfù. (Về kinh nghiệm, anh ấy không phong phú bằng bạn.)

Phủ định mạnh với “远远/完全/一点也不”:

他远远没有你专业。Tā yuǎnyuǎn méiyǒu nǐ zhuānyè. (Anh ấy kém bạn rất xa về chuyên môn.)

这个结果完全没有我们的预期好。Zhè ge jiéguǒ wánquán méiyǒu wǒmen de yùqī hǎo. (Kết quả này hoàn toàn không tốt bằng kỳ vọng của chúng ta.)

Bộ ví dụ tổng hợp theo chủ đề
Ngoại hình, tính cách
Cao: 我没有他高。Wǒ méiyǒu tā gāo. (Tôi không cao bằng anh ấy.)

Đẹp: 她没有姐姐漂亮。Tā méiyǒu jiějie piàoliang. (Cô ấy không đẹp bằng chị gái.)

Điềm tĩnh: 我没有你冷静。Wǒ méiyǒu nǐ lěngjìng. (Tôi không điềm tĩnh bằng bạn.)

Học tập, công việc
Chăm chỉ: 他没有你那么努力。Tā méiyǒu nǐ nàme nǔlì. (Anh ấy không chăm bằng bạn.)

Hiệu quả: 这个方案没有上一个有效。Zhè ge fāng’àn méiyǒu shàng yí gè yǒuxiào. (Phương án này không hiệu quả bằng phương án trước.)

Kinh nghiệm: 我没有他经验多。Wǒ méiyǒu tā jīngyàn duō. (Tôi không có nhiều kinh nghiệm bằng anh ấy.)

Thời gian, tốc độ, số lượng
Nhanh: 做完没有你快。Zuòwán méiyǒu nǐ kuài. (Làm xong không nhanh bằng bạn.)

Nhiều: 我们的客户没有他们多。Wǒmen de kèhù méiyǒu tāmen duō. (Khách hàng của chúng tôi không nhiều bằng họ.)

Sớm: 他来得没有我早。Tā lái de méiyǒu wǒ zǎo. (Anh ấy đến không sớm bằng tôi.)

Đồ vật, ưu nhược điểm
Tiện: 地铁没有共享单车方便。Dìtiě méiyǒu gòngxiǎng dānchē fāngbiàn. (Tàu điện ngầm không tiện bằng xe đạp chia sẻ.)

Rẻ: 网购没有线下便宜。Wǎnggòu méiyǒu xiànxià piányi. (Mua online không rẻ bằng offline.)

Ổn định: 这个网络没有公司的网络稳定。Zhè ge wǎngluò méiyǒu gōngsī de wǎngluò wěndìng. (Mạng này không ổn định bằng mạng công ty.)

Bài tập luyện nhanh
Hoàn thành câu:

__我聪明。(gợi ý: không bằng)

Đáp án: 他没有我聪明。Tā méiyǒu wǒ cōngmíng.

这家餐厅__那家餐厅好吃。(không bằng)

Đáp án: 这家餐厅没有那家餐厅好吃。Zhè jiā cāntīng méiyǒu nà jiā cāntīng hǎochī.

我跑步__你快。(không bằng)

Đáp án: 我跑步没有你快。Wǒ pǎobù méiyǒu nǐ kuài.

Chuyển đổi câu “比” sang “没有”:

你比他高。→ 他没有你高。Tā méiyǒu nǐ gāo.

这本书比那本书贵。→ 这本书没有那本书便宜。Zhè běn shū méiyǒu nà běn shū piányi.

Lưu ý: khi đảo, có thể đổi tính từ đối nghĩa (贵 ↔ 便宜) để câu tự nhiên.

Mẹo ghi nhớ
Khung cơ bản: “Chủ ngữ A + 没有 + Đối tượng B + Adj/đo lường”.

Khi so sánh động từ: dùng “V + 得 + Adj” sau B.

Muốn nói “bằng”: dùng “跟/和…一样”,muốn nói “không bằng”: dùng “没有…”.

Khái quát mẫu câu
Ý nghĩa: Diễn tả “A không bằng B” về mức độ của một tính chất hay khả năng.

Tương đương: “B 比 A …” (B thì … hơn A). Ví dụ: 他没有你高 ≈ 你比他高.

Sắc thái: Trung tính, thường dùng cho so sánh khách quan. Nếu muốn câu ngắn gọn, mang chút đánh giá tổng thể, dùng “不如” (A 不如 B).

Cấu trúc chuẩn và biến thể
Cấu trúc cơ bản
Mẫu: A + 没有 + B + 形容词

他没有你高。 Pinyin: Tā méiyǒu nǐ gāo. Dịch: Anh ấy không cao bằng bạn.

Mẫu (nhấn mạnh mức độ): A + 没有 + B + 那么/这么 + 形容词

这家菜没有那家那么好吃。 Pinyin: Zhè jiā cài méiyǒu nà jiā nàme hǎochī. Dịch: Quán này không ngon bằng quán kia.

So sánh khả năng/hành vi
Mẫu: A + 在/在……方面 + 没有 + B + …

我在数学方面没有他厉害。 Pinyin: Wǒ zài shùxué fāngmiàn méiyǒu tā lìhài. Dịch: Về mặt toán học, tôi không giỏi bằng anh ấy.

So sánh số lượng/mức độ cụ thể
Mẫu: A + 没有 + B + 多/少

我没有你吃得多。 Pinyin: Wǒ méiyǒu nǐ chī de duō. Dịch: Tôi không ăn nhiều bằng bạn.

Mẫu: A + 没有 + B + 那么 + 多/少

他没有我那么忙。 Pinyin: Tā méiyǒu wǒ nàme máng. Dịch: Anh ấy không bận bằng tôi.

Phủ định so sánh “比”
Tương quan: A 没有 B + Adj ≈ B 比 A + Adj

上海没有北京冷。 Pinyin: Shànghǎi méiyǒu Běijīng lěng. Dịch: Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.

北京比上海冷。 Pinyin: Běijīng bǐ Shànghǎi lěng. Dịch: Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải.

Khác biệt với “不如” và “比”
“没有” vs “不如”
Sắc thái:

没有: So sánh trực tiếp một thuộc tính, trung tính.

不如: Ngắn gọn hơn, có thể hàm ý đánh giá tổng quát (đôi khi nhẹ nhàng nhưng vẫn là “kém hơn”).

Ví dụ:

这部电影没有上一部精彩。 Pinyin: Zhè bù diànyǐng méiyǒu shàng yī bù jīngcǎi. Dịch: Phim này không hấp dẫn bằng phần trước.

这部电影不如上一部。 Pinyin: Zhè bù diànyǐng bùrú shàng yī bù. Dịch: Phim này không bằng phần trước (đánh giá tổng thể).

“没有” vs “比”
Cách nói:

没有: nhấn mạnh phía “kém hơn”.

比: nhấn mạnh phía “hơn”.

Tự nhiên giao tiếp: Cả hai đều phổ biến; chọn theo góc nhấn của bạn.

Quy tắc dùng và lưu ý
Vị trí tính từ: Đứng ngay sau B, có thể thêm 那么/这么 để nhấn mức độ.

Không dùng “更/比较” sau “没有”: Tránh nói 他没有你更高 (sai); nói 他没有你高 hoặc 你比他更高.

Không thêm “得” sau tính từ đơn: 他没有你高 (đúng), tránh 他没有你高得多 (muốn nói “chênh lệch lớn” thì dùng 你比他高很多).

Danh từ sở hữu: Có thể dùng 的 để rõ ràng.

我的中文没有他的好。 Pinyin: Wǒ de Zhōngwén méiyǒu tā de hǎo. Dịch: Tiếng Trung của tôi không tốt bằng của anh ấy.

Tip: Khi muốn lịch sự, giảm sắc thái cạnh tranh, “没有” thường mềm hơn “比”.

Ví dụ đa dạng theo ngữ cảnh
Ngoại hình, tính cách
Chiều cao:

他没有你高。 Tā méiyǒu nǐ gāo. Anh ấy không cao bằng bạn.

Đẹp:

这件衣服没有那件好看。 Zhè jiàn yīfu méiyǒu nà jiàn hǎokàn. Cái áo này không đẹp bằng cái kia.

Tính cách:

他没有她开朗。 Tā méiyǒu tā kāilǎng. Anh ấy không cởi mở bằng cô ấy.

Học tập, công việc
Thành tích:

我没有他成绩好。 Wǒ méiyǒu tā chéngjì hǎo. Thành tích của tôi không tốt bằng anh ấy.

Kinh nghiệm:

我没有你经验多。 Wǒ méiyǒu nǐ jīngyàn duō. Tôi không có nhiều kinh nghiệm bằng bạn.

Hiệu suất:

这款软件没有上一版稳定。 Zhè kuǎn ruǎnjiàn méiyǒu shàng yī bǎn wěndìng. Bản phần mềm này không ổn định bằng bản trước.

Cuộc sống thường ngày
Thời tiết:

今天没有昨天热。 Jīntiān méiyǒu zuótiān rè. Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

Giá cả:

这个品牌没有那个贵。 Zhège pǐnpái méiyǒu nàge guì. Thương hiệu này không đắt bằng thương hiệu kia.

Sở thích:

我没有他那么喜欢运动。 Wǒ méiyǒu tā nàme xǐhuān yùndòng. Tôi không thích thể thao bằng anh ấy.

Khả năng, kỹ năng
Ngôn ngữ:

她说中文没有你流利。 Tā shuō Zhōngwén méiyǒu nǐ liúlì. Cô ấy nói tiếng Trung không lưu loát bằng bạn.

Âm nhạc:

他弹钢琴没有她那么熟练。 Tā tán gāngqín méiyǒu tā nàme shúliàn. Anh ấy chơi piano không thuần thục bằng cô ấy.

Nấu ăn:

我做饭没有妈妈好吃。 Wǒ zuòfàn méiyǒu māma hǎochī. Tôi nấu ăn không ngon bằng mẹ.

Thời lượng, tốc độ
Nhanh chậm:

我跑步没有你快。 Wǒ pǎobù méiyǒu nǐ kuài. Tôi chạy không nhanh bằng bạn.

Thời lượng:

这部剧没有那部长。 Zhè bù jù méiyǒu nà bù cháng. Bộ phim này không dài bằng bộ kia.

Mức độ, cường độ
Bận rộn:

他没有我忙。 Tā méiyǒu wǒ máng. Anh ấy không bận bằng tôi.

Quan trọng:

这件事没有那件重要。 Zhè jiàn shì méiyǒu nà jiàn zhòngyào. Việc này không quan trọng bằng việc kia.

Những lỗi thường gặp và cách sửa
Lỗi: 他没有你更高。

Sửa: 他没有你高。/ 你比他更高。

Lỗi: 我没有他好得多。

Sửa: 他比我好很多。/ 我不如他好。

Lỗi: 这个手机没有那个比较好。

Sửa: 这个手机没有那个好。/ 那个手机比这个好。/ 这个手机不如那个。

Lỗi: 语序 sai khi thêm phạm vi.

Sửa: 我在口语方面没有他流利。 Wǒ zài kǒuyǔ fāngmiàn méiyǒu tā liúlì.

Bài tập luyện nhanh
Chuyển đổi: Dùng “没有” để viết lại câu sau: 北京比上海冷。

参考: 上海没有北京冷。

Hoàn chỉnh: Điền 那么/这么 cho tự nhiên: 他没有我 __ 忙。

参考: 他没有我那么忙。

Tự đặt câu: Với các từ khóa sau, đặt 2 câu dùng “没有”:

高/漂亮/便宜/稳定/重要

参考:

这座楼没有那座高。 Zhè zuò lóu méiyǒu nà zuò gāo. Tòa này không cao bằng tòa kia.

这个方案没有上一个稳定。 Zhège fāng’àn méiyǒu shàng yíge wěndìng. Phương án này không ổn định bằng phương án trước.

Cấu trúc và cách dùng
Công thức lõi: A + 没有 + B + tính từ/đoản ngữ

Diễn tả A không đạt tới mức độ của B ở tiêu chí được nêu: 高 (cao), 好 (tốt/giỏi), 快 (nhanh), 贵 (đắt), 多 (nhiều), 长 (dài), 远 (xa)…

Nhấn mạnh mức độ: A + 没有 + B + 那么/这么 + tính từ

那么/这么 làm câu tự nhiên hơn, nhấn mạnh “không bằng đến mức đó”.

Khi tiêu chí là số lượng/thời gian:

Dùng 多/少, 长/久, 远… hoặc danh từ + 的 + tính từ (như 学中文的时间长).

Với động từ (mức độ/kết quả):

Dùng bổ ngữ kết quả/mức độ sau động từ: 跑得快, 说得清楚, 做得好… → 我跑得没有你快.

Lưu ý tự nhiên và tránh lỗi
Không dùng 很 trước tính từ trong mẫu này: nói 我没有他高, không nói 我没有他很高.

Không thay 没有 bằng 不 để diễn tả “không bằng”: 我不高于他 không mang nghĩa so sánh kém tự nhiên; dùng 我没有他高.

Dùng 那么/这么 khi nói hội thoại: 我没有你这么忙 / 我没有你那么累.

Danh từ + 的 + tính từ để nói thời gian, kinh nghiệm: 我学中文的时间没有你长 / 我的经验没有你多.

Chủ ngữ có thể là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ: 这家店没有那家好 / 这条路没有那条宽.

35 mẫu câu minh họa (có phiên âm)
Câu 1: 我没有他高。 Wǒ méiyǒu tā gāo. — Tôi không cao bằng anh ấy.

Câu 2: 她没有你那么漂亮。 Tā méiyǒu nǐ nàme piàoliang. — Cô ấy không xinh bằng bạn.

Câu 3: 这件衣服没有那件贵。 Zhè jiàn yīfu méiyǒu nà jiàn guì. — Áo này không đắt bằng áo kia.

Câu 4: 今天没有昨天热。 Jīntiān méiyǒu zuótiān rè. — Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

Câu 5: 我做题没有你快。 Wǒ zuò tí méiyǒu nǐ kuài. — Tôi làm bài không nhanh bằng bạn.

Câu 6: 他跑得没有我快。 Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài. — Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.

Câu 7: 这条路没有那条宽。 Zhè tiáo lù méiyǒu nà tiáo kuān. — Con đường này không rộng bằng con kia.

Câu 8: 这家店的咖啡没有那家好喝。 Zhè jiā diàn de kāfēi méiyǒu nà jiā hǎohē. — Cà phê ở quán này không ngon bằng quán kia.

Câu 9: 我们的方案没有他们的那么有效。 Wǒmen de fāng’àn méiyǒu tāmen de nàme yǒuxiào. — Phương án của chúng tôi không hiệu quả bằng của họ.

Câu 10: 我学中文的时间没有你长。 Wǒ xué Zhōngwén de shíjiān méiyǒu nǐ cháng. — Thời gian tôi học tiếng Trung không dài bằng bạn.

Câu 11: 我的经验没有你多。 Wǒ de jīngyàn méiyǒu nǐ duō. — Kinh nghiệm của tôi không nhiều bằng bạn.

Câu 12: 这本书没有那本有意思。 Zhè běn shū méiyǒu nà běn yǒuyìsi. — Cuốn này không thú vị bằng cuốn kia.

Câu 13: 这个问题没有你说的那么复杂。 Zhège wèntí méiyǒu nǐ shuō de nàme fùzá. — Vấn đề này không phức tạp như bạn nói.

Câu 14: 我说得没有他清楚。 Wǒ shuō de méiyǒu tā qīngchu. — Tôi nói không rõ bằng anh ấy.

Câu 15: 这台电脑没有那台快。 Zhè tái diànnǎo méiyǒu nà tái kuài. — Máy tính này không nhanh bằng máy kia.

Câu 16: 这条裙子没有那条合适。 Zhè tiáo qúnzi méiyǒu nà tiáo héshì. — Chiếc váy này không hợp bằng chiếc kia.

Câu 17: 这里的房租没有市中心那么贵。 Zhèlǐ de fángzū méiyǒu shì zhōngxīn nàme guì. — Tiền thuê ở đây không đắt như trung tâm.

Câu 18: 早上没有晚上这么热闹。 Zǎoshang méiyǒu wǎnshang zhème rènao. — Buổi sáng không náo nhiệt như buổi tối.

Câu 19: 我写得没有你快。 Wǒ xiě de méiyǒu nǐ kuài. — Tôi viết không nhanh bằng bạn.

Câu 20: 这次考试没有上次难。 Zhè cì kǎoshì méiyǒu shàng cì nán. — Kỳ thi này không khó bằng lần trước.

Câu 21: 这部电影没有那部好看。 Zhè bù diànyǐng méiyǒu nà bù hǎokàn. — Bộ phim này không hay bằng bộ kia.

Câu 22: 这家餐厅没有那家干净。 Zhè jiā cāntīng méiyǒu nà jiā gānjìng. — Nhà hàng này không sạch bằng nhà hàng kia.

Câu 23: 这道题没有你想的那么难。 Zhè dào tí méiyǒu nǐ xiǎng de nàme nán. — Bài này không khó như bạn nghĩ.

Câu 24: 我们的预算没有他们多。 Wǒmen de yùsuàn méiyǒu tāmen duō. — Ngân sách của chúng tôi không nhiều bằng của họ.

Câu 25: 他的中文没有你那么标准。 Tā de Zhōngwén méiyǒu nǐ nàme biāozhǔn. — Tiếng Trung của anh ấy không chuẩn bằng bạn.

Câu 26: 这个城市没有北京那么冷。 Zhège chéngshì méiyǒu Běijīng nàme lěng. — Thành phố này không lạnh bằng Bắc Kinh.

Câu 27: 这条新闻没有那条重要。 Zhè tiáo xīnwén méiyǒu nà tiáo zhòngyào. — Tin này không quan trọng bằng tin kia.

Câu 28: 我练习得没有你勤。 Wǒ liànxí de méiyǒu nǐ qín. — Tôi luyện tập không chăm bằng bạn.

Câu 29: 这份工作没有你说的那么轻松。 Zhè fèn gōngzuò méiyǒu nǐ shuō de nàme qīngsōng. — Công việc này không “nhẹ nhàng” như bạn nói.

Câu 30: 这家公司的待遇没有那家好。 Zhè jiā gōngsī de dàiyù méiyǒu nà jiā hǎo. — Chế độ của công ty này không tốt bằng công ty kia.

Câu 31: 我们的产品没有他们的那么稳定。 Wǒmen de chǎnpǐn méiyǒu tāmen de nàme wěndìng. — Sản phẩm của chúng tôi không ổn định bằng của họ.

Câu 32: 这段路没有前面那段那么堵。 Zhè duàn lù méiyǒu qiánmiàn nà duàn nàme dǔ. — Đoạn đường này không tắc bằng đoạn phía trước.

Câu 33: 他理解得没有你深。 Tā lǐjiě de méiyǒu nǐ shēn. — Anh ấy hiểu không sâu bằng bạn.

Câu 34: 这次活动没有上次那么有趣。 Zhè cì huódòng méiyǒu shàng cì nàme yǒuqù. — Sự kiện lần này không thú vị như lần trước.

Câu 35: 我们的服务没有你期望的那么周到。 Wǒmen de fúwù méiyǒu nǐ qīwàng de nàme zhōudào. — Dịch vụ của chúng tôi không chu đáo như bạn kỳ vọng.

Gợi ý luyện tập nhanh
Đổi chủ thể và tiêu chí: Lấy mỗi câu trên, thay chủ ngữ B và tính từ để tạo biến thể (ví dụ: 高 → 快/贵/好/多).

Thêm 那么/这么: Luyện nói với và không với 那么/这么 để cảm nhận sắc thái tự nhiên.

Chuyển động từ sang bổ ngữ: Tập nói “V + 得 + 没有 + B + Adj” (跑得、说得、写得、做得、练习得…).

1) Ý nghĩa cơ bản

Cấu trúc “A 没有 B” thường được dùng để so sánh, diễn tả A không bằng B về một đặc điểm nào đó (chiều cao, khả năng, mức độ, số lượng…).
Ví dụ cơ bản:

我没有你高。
Wǒ méiyǒu nǐ gāo.
Tôi không cao bằng bạn.

Ghi chú: “没有” ở đây mang ý so sánh (degree/comparison), khác với nghĩa “chưa/không có” khi dùng độc lập như 我没有钱 (tôi không có tiền) hoặc 我没有去过 (tôi chưa từng đi).

2) Các mẫu câu phổ biến (cấu trúc)

A + 没有 + B + (adj).

我没有你高。
Wǒ méiyǒu nǐ gāo. — Tôi không cao bằng bạn.

A + 没有 + B + 那么/这么 + adj. (nhấn mạnh mức độ)

他没有她那么忙。
Tā méiyǒu tā nàme máng. — Anh ấy không bận như cô ấy.

(V) + 得 + (comparison) + 没有 + … — so sánh với động từ và bổ ngữ mức độ:

他跑得没有我快。
Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài. — Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.
(Chú ý: khi có 得 nối động từ với bổ ngữ, vị trí “没有” có thể đặt sau 得 như ví dụ)

A + 在 + (某方面) + 没有 + B — nhấn về khía cạnh nào đó:

在经验上,他没有她。
Zài jīngyàn shàng, tā méiyǒu tā. — Về kinh nghiệm, anh ấy không bằng cô ấy.

A + 没有 + B + 那么/这么 + 多/好/快 /… — với lượng từ/bổ ngữ:

我没有他那么多钱。
Wǒ méiyǒu tā nàme duō qián. — Tôi không có nhiều tiền như anh ấy.

3) So sánh A没有B với các cấu trúc khác (phân biệt & khi nào dùng)

B 比 A (adj). (hoặc A 不如 B)

你比我高。 Nǐ bǐ wǒ gāo. — Bạn cao hơn tôi.

我没有你高。 Wǒ méiyǒu nǐ gāo. — Tôi không cao bằng bạn.
Hai câu ngang nghĩa chủ yếu khác nhau về trọng tâm ngữ pháp:

比 thường đặt B là tiêu điểm (B cao hơn).

没有 đặt A ở vị trí trước (A không bằng B).
Về cảm giác: cả hai đều tự nhiên; chọn cái nào tuỳ ngữ cảnh (Ai muốn nhấn mạnh Ai thì đặt người đó ở đầu).

不如 (bổ nghĩa “không bằng/không ra gì bằng”) thường hơi trang trọng hoặc có sắc thái gợi ý so sánh trực tiếp:

我不如你聪明。 Wǒ bùrú nǐ cōngmíng. — Tôi không thông minh bằng bạn.
不如 có thể nghe lịch sự/khá trang trọng; 没有 là cách nói phổ biến, đời thường.

比不上 / 不及 — mang sắc thái mạnh hơn (không thể sánh bằng, thường tuyệt đối hơn):

我比不上你。 Wǒ bǐ bù shàng nǐ. — Tôi đuổi không kịp bạn/không thể sánh bằng bạn.
So sánh: 没有 thường trung tính; 比不上 mạnh hơn, nhấn vào sự bất lực trong so sánh.

4) Luật trật tự và chú ý khi dùng với động từ và bổ ngữ

Khi so sánh liên quan động từ + bổ ngữ (tốc độ, mức độ), có hai cách phổ biến:

A + 没有 + B + (那么/这么) + adj/补语 (không lặp động từ)

他没有你那么忙。Tā méiyǒu nǐ nàme máng.

A + V + 得 + 没有 + B + (adj/补语) (khi muốn nhấn động từ)

他跑得没有你快。Tā pǎo de méiyǒu nǐ kuài.
Cả hai đều đúng; lựa chọn tùy phong cách và cần nhấn động từ hay không.

Khi có số lượng/độ lớn (many/much): thường dùng 没有 + 那么多 / 这么多 / 那么久 / 这么好…

我没有他那么多书。Wǒ méiyǒu tā nàme duō shū. — Tôi không có nhiều sách như anh ấy.

Không dùng “没有” ngay sau động từ mà không có “得” để so sánh độ nhanh/chậm:

Sai: 他跑没有我快。 (nghe lủng củng)

Đúng: 他跑得没有我快。 hoặc 他没有我跑得快。

Tuy nhiên, trong lời nói thân mật, 他没有我快 (bỏ động từ) vẫn thấy thường nếu ngữ cảnh đã rõ ràng.

5) Thêm từ độ lớn để tăng sắc thái (常见搭配)

没有 + 那么/这么 + … — so sánh mức độ cụ thể.

他没有我那么高。Tā méiyǒu wǒ nàme gāo.

没有 + (adj) + 得多 / 多得多 — nhấn sự chênh lệch:

现在的房子没有以前便宜得多。
Xiànzài de fángzi méiyǒu yǐqián piányi de duō.
Bây giờ nhà không rẻ hơn nhiều so với trước kia. (hoặc: “không rẻ bằng trước nhiều”)

没有 + 比较/更/还 — thường không trực tiếp nối, mà dùng với 比/更 để diễn đạt khác:

他没有你聪明,你更聪明。Tā méiyǒu nǐ cōngmíng, nǐ gèng cōngmíng.

6) Các ví dụ chi tiết (nhiều ví dụ, kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
So sánh tính từ

我没有你高。
Wǒ méiyǒu nǐ gāo. — Tôi không cao bằng bạn.

这个手机没有那个好。
Zhège shǒujī méiyǒu nàgè hǎo. — Chiếc điện thoại này không tốt bằng chiếc kia.

今天没有昨天热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān rè. — Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

Dùng 那么 / 这么 để nhấn mức độ

他没有她那么聪明。
Tā méiyǒu tā nàme cōngmíng. — Anh ấy không thông minh như cô ấy.

这次考试我没有上次那么紧张。
Zhè cì kǎoshì wǒ méiyǒu shàng cì nàme jǐnzhāng. — Kỳ thi này tôi không lo lắng như lần trước.

So sánh với động từ (dùng 得)

他跑得没有我快。
Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài. — Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.

小王做得没有小李好。
Xiǎo Wáng zuò de méiyǒu Xiǎo Lǐ hǎo. — Việc/khả năng của Tiểu Vương không tốt bằng Tiểu Lý.

So sánh số lượng / lượng từ

我没有他那么多钱。
Wǒ méiyǒu tā nàme duō qián. — Tôi không có nhiều tiền như anh ấy.

今年的订单没有去年多。
Jīnnián de dìngdān méiyǒu qùnián duō. — Đơn hàng năm nay không nhiều bằng năm ngoái.

So sánh trong ngữ cảnh chuyên môn / khía cạnh

在经验方面,她没有他少。
Zài jīngyàn fāngmiàn, tā méiyǒu tā shǎo. — Về kinh nghiệm, cô ấy không ít hơn anh ấy.
(lưu ý: câu này hơi phức tạp; thường nói: 在经验方面,她没有他。)

在语言能力上,我没有你强。
Zài yǔyán nénglì shàng, wǒ méiyǒu nǐ qiáng. — Về năng lực ngôn ngữ, tôi không mạnh bằng bạn.

So sánh trong hội thoại (mẫu đối thoại ngắn)

A: 你觉得哪个更好?
Nǐ juéde nǎge gèng hǎo? — Bạn thấy cái nào tốt hơn?
B: 我觉得这个没有那个好。
Wǒ juéde zhège méiyǒu nàgè hǎo. — Tôi thấy cái này không bằng cái kia.

So sánh với thời gian

今年我没有去年忙。
Jīnnián wǒ méiyǒu qùnián máng. — Năm nay tôi không bận bằng năm ngoái.

So sánh trải nghiệm / kinh nghiệm (trước sau)

我没有去过那个地方。 (chú ý: đây là “chưa từng” chứ không phải so sánh)
Wǒ méiyǒu qù guo nàge dìfāng. — Tôi chưa từng đến nơi đó.
(chú thích: 这里是“没有+V+过”表示经历/经验,不是比较)

Dùng để biểu thị thiếu/không có (không phải so sánh)

家里没有牛奶了。
Jiālǐ méiyǒu niúnǎi le. — Ở nhà không còn sữa nữa.
(chú ý phân biệt nghĩa)

So sánh mạnh mẽ hơn — 比不上 / 不如

我比不上他。
Wǒ bǐ bù shàng tā. — Tôi không thể sánh với anh ấy. (mạnh hơn “没有”)

他的中文不如你流利。
Tā de Zhōngwén bùrú nǐ liúlì. — Tiếng Trung của anh ấy không trôi chảy bằng bạn. (trang trọng hơn)

7) Những lỗi thường gặp & cách sửa

Lỗi: 他跑没有我快。 (thiếu 得 => nghe hơi lủng củng nếu động từ cần bổ ngữ)
Sửa: 他跑得没有我快。 Hoặc 他没有我跑得快。

Lỗi: dùng 没有 để so sánh nhưng thực tế muốn nói “chưa từng”:

我没有见过他。 ⇒ “Tôi chưa gặp anh ấy” (không phải so sánh). Kiểm tra ngữ cảnh để chọn ý nghĩa.

Lỗi: đặt 没有 trước tính từ mà thiếu đối tượng B: 我没有高。 (sai/thiếu)

Đúng: 我没有你高。 hoặc 我不高。

8) Các mẹo giúp dùng tự nhiên hơn

Nên xác định rõ A và B trong câu — ai so sánh với ai? Ai là đối tượng được so sánh? Việc đặt A trước giúp tránh nhầm lẫn.

Dùng 那么/这么 để làm rõ mức độ nếu muốn so sánh cụ thể.

Khi so sánh hoạt động (động từ), thường dùng cấu trúc V + 得 + 没有 hoặc A 没有 B + (那么/这么) + V tùy ngữ cảnh.

Nếu muốn nhấn mạnh chênh lệch lớn, thêm 得多 / 多得多 / 很多: 他没有我快得多。 hoặc 他没有我快太多。

Nếu muốn nói khéo/nhẹ nhàng, có thể dùng 不如 (cảm giác trang trọng/nhẹ nhàng).

9) Bảng tóm tắt nhanh (template)

A没有B + adj — A không bằng B về tính từ.

A没有B + 那么/这么 + adj — A không… như B (mức độ cụ thể).

A + V + 得 + 没有 + B + adj — So sánh về hành động/kết quả.

(Không phải so sánh) 没有 + V + 过 — chưa từng làm gì (kinh nghiệm).

没有 + 名词 — không có/thiếu cái gì (sở hữu).

10) Bài tập nhỏ kèm đáp án (thực hành)

Chuyển các câu sau sang dạng sử dụng 没有:

(Bạn cao hơn tôi.) ⇒ 你比我高。 → 我没有你高。 Wǒ méiyǒu nǐ gāo.

(Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.) ⇒ 他跑得比我快。 → 他跑得没有我快。 Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài.

(Chiếc A không tốt bằng chiếc B.) ⇒ A不如B好。 → A没有B好。 A méiyǒu B hǎo.

11) Kết luận ngắn gọn

“A 没有 B” là cách nói phổ biến và tự nhiên để diễn tả A không bằng B về mức độ/đặc điểm nào đó.

Lưu ý vị trí của 没有 khi so sánh tính từ, động từ, hay số lượng; chú ý phân biệt với các nghĩa khác của 没有 như “không có/chưa từng”.

Kết hợp 那么/这么/得 + 补语 / 得多 để diễn đạt sắc thái và cường độ khác nhau.

1) Ý chính — cấu trúc và nghĩa

A 没有 B + (adj / verb phrase)

Nghĩa: “A không bằng B / A kém hơn B” về một đặc tính nào đó.

Phiên âm: A méiyǒu B.

Chú ý: chữ 没有 (méiyǒu) ở đây là không bằng/không có (về mức độ), khác với nghĩa “không có, chưa” khi nói về sở hữu hoặc phủ định hành động trong quá khứ (ví dụ:我没有钱 / 我昨天没有去).

2) Cách dùng cụ thể và mẫu câu

So sánh tính từ (adj):

结构:A + 没有 + B + (那么/这么/那么/这么) + Adj

Ví dụ: 我没有他高。

Wǒ méiyǒu tā gāo. — Tôi không bằng/không cao bằng anh ấy.

Thường có thể thêm 那么/这么 để nhấn mức độ: 我没有他那么高。Wǒ méiyǒu tā nàme gāo. — Tôi không cao bằng anh ấy (nhấn rõ mức độ hơn).

So sánh với động từ có bổ ngữ (so sánh cách thực hiện hành động):

Khi so sánh năng lực thực hiện hành động thường dùng cấu trúc:
A + 没有 + B + Verb + 得 + Complement

Ví dụ: 我没有他做得好。

Wǒ méiyǒu tā zuò de hǎo. — Tôi làm không tốt bằng anh ấy.

Lưu ý: cần có “得 + bổ ngữ” (de + complement) để mô tả chất lượng cách làm.

So sánh danh từ/độ nhiều (số lượng, kinh nghiệm…):

结构:A + 没有 + B + (那么/这么) + 多 / 长 / 高 / … (hoặc đơn giản: A 没有 B + 名词)

Ví dụ: 我没有他的工作经验。

Wǒ méiyǒu tā de gōngzuò jīngyàn. — Tôi không có nhiều kinh nghiệm làm việc như anh ấy (tôi ít kinh nghiệm hơn anh ấy).

So sánh dùng để phủ định mạnh (formal/literary):

A 不如 B (búrú) tương đương “A không bằng B”, hơi trang trọng/ngắn gọn hơn.

Ví dụ: 我不如他高。Wǒ bùrú tā gāo. — Tôi không cao bằng anh ấy.

区别 (sự khác biệt): 没有 mang tính phổ thông, thân nói; 不如 hơi trang trọng, hoặc dùng trong văn viết.

3) Một số biến thể thường gặp

A 没有 B 那么/这么 + Adj — nhấn mức so sánh ( ví dụ:没有那么贵 / 没有这么好 )

A 没有 B 那么/这么 + Verb + 得 + Complement — so sánh cách làm (ví dụ:没有你做得快)

A 比 B + adj — câu so sánh tích cực (A hơn B). Nếu bạn muốn nói “A không bằng B” thì có thể nói A 比 B 不 (hiếm, không chuẩn) — đừng dùng; dùng 没有 或 不如 更好。

注意: với động từ, nếu muốn so sánh “thực hiện hành động ít hơn”, ta thường nói数量/次数上:他没有我打球那么多次。Nhưng phổ biến hơn là dùng 没有 + 得 + complement để so sánh chất lượng.

4) Phân biệt 没有 (so sánh) với 没有 (phủ định sở hữu/quá khứ)

没有 (méiyǒu) có hai chức năng chính:

Phủ định sở hữu/quá khứ: 我没有钱 / 我昨天没有去。 (không có / đã không)

So sánh (không bằng): 我没有他高。 (không cao bằng)

Cách phân biệt: xem ngữ cảnh và thành phần theo sau. Nếu theo sau là danh từ biểu thị “sở hữu/đối tượng” có thể là phủ định (我没有手机),còn nếu theo sau là một người + adj/verb complement (他/她/你 + adj), thường là so sánh.

5) Các lỗi thường gặp

Dùng 没有 + verb mà không có cấu trúc 得 + complement khi muốn so sánh cách làm. Ví dụ sai: 我没有他做好 — nên là 我没有他做得好。

Nhầm lẫn giữa 没有 (không có) và 没 (méi) khi phủ định hành động trong quá khứ: 说“我没他高” là sai.

Với số lượng cụ thể, đôi khi nói A 没有 B 多 nghe thiếu tự nhiên; tốt hơn dùng A 没有 B 那么多 或直接说具体数字比较。

6) Ví dụ cụ thể (nhiều ví dụ — mỗi câu có Hán tự — pinyin — dịch VN)

我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy (nhấn mức độ).

他没有我快。
Tā méiyǒu wǒ kuài.
Anh ta không nhanh bằng tôi.

他没有我跑得快。
Tā méiyǒu wǒ pǎo de kuài.
Anh ta chạy không nhanh bằng tôi.

我没有她做得好。
Wǒ méiyǒu tā zuò de hǎo.
Tôi làm không tốt bằng cô ấy.

她没有你聪明。
Tā méiyǒu nǐ cōngmíng.
Cô ấy không thông minh bằng bạn.

他没有我多经验。
Tā méiyǒu wǒ duō jīngyàn.
Anh ấy không có nhiều kinh nghiệm bằng tôi.

我没有他的工作经验。
Wǒ méiyǒu tā de gōngzuò jīngyàn.
Tôi không có kinh nghiệm làm việc như anh ấy.

这次考试我没有他考得好。
Zhè cì kǎoshì wǒ méiyǒu tā kǎo de hǎo.
Kỳ thi này tôi thi không tốt bằng anh ấy.

这家公司的产品没有那家公司的质量好。
Zhè jiā gōngsī de chǎnpǐn méiyǒu nà jiā gōngsī de zhìliàng hǎo.
Sản phẩm của công ty này không tốt bằng chất lượng của công ty kia.

我没有你那么忙。
Wǒ méiyǒu nǐ nàme máng.
Tôi không bận bằng bạn.

这本书没有那本有意思。
Zhè běn shū méiyǒu nà běn yǒuyìsi.
Quyển này không thú vị bằng quyển kia.

我没有他那样的耐心。
Wǒ méiyǒu tā nàyàng de nàixīn.
Tôi không có sự kiên nhẫn như anh ấy.

今天我没有昨天舒服。
Jīntiān wǒ méiyǒu zuótiān shūfu.
Hôm nay tôi không thoải mái bằng hôm qua.

他们的队没有我们队强。
Tāmen de duì méiyǒu wǒmen duì qiáng.
Đội họ không mạnh bằng đội chúng tôi.

这个菜没有那个菜好吃。
Zhège cài méiyǒu nàgè cài hǎochī.
Món này không ngon bằng món kia.

我没有他那么会说话。
Wǒ méiyǒu tā nàme huì shuōhuà.
Tôi không giỏi ăn nói bằng anh ấy.

你没有我想象的那么累。
Nǐ méiyǒu wǒ xiǎngxiàng de nàme lèi.
Bạn không mệt như tôi tưởng.

他没有你做得那么快。
Tā méiyǒu nǐ zuò de nàme kuài.
Anh ta làm không nhanh bằng bạn.

我没有他那么有钱。
Wǒ méiyǒu tā nàme yǒu qián.
Tôi không giàu bằng anh ấy.

7) So sánh: 没有 vs 不如 vs 比

A 没有 B + adj = “A không bằng B” (thông dụng, thân mật).

A 不如 B = “A không bằng B” (ngắn gọn, hơi trang trọng).

B 比 A + adj = “B hơn A” (cách tích cực).
Ví dụ cùng ý: 我没有他高。= 我不如他高。= 他比我高。

8) Bài tập ngắn (tự làm) + đáp án

(Điền vào chỗ trống bằng 没有 hoặc chuyển câu sang dùng 没有)

A. 他( )我会唱歌。
B. 这本书( )那本有意思。
C. 我( )她工作经验多。
D. 昨天我( )今天高兴。

Đáp án tham khảo:
A. 他没有我会唱歌。Tā méiyǒu wǒ huì chànggē. (Anh ấy không biết hát bằng tôi) — tuy nhiên câu này hơi ít tự nhiên, tốt hơn đổi thành 我没有他会唱歌 nếu ý là “tôi không bằng anh ấy.”
B. 这本书没有那本有意思。Zhè běn shū méiyǒu nà běn yǒuyìsi.
C. 我没有她工作经验多。Wǒ méiyǒu tā gōngzuò jīngyàn duō. (nghe hơi lủng củng — chuẩn hơn: 我没有她那么多工作经验 / 我没有她的工作经验多)
D. 昨天我没有今天高兴。Zuótiān wǒ méiyǒu jīntiān gāoxìng. (Hôm qua tôi không vui bằng hôm nay.)

(Gợi ý: nhiều câu bài tập có thể chỉnh lại để tự nhiên hơn — mục tiêu là nắm cấu trúc.)

9) Mẹo học & thực hành

Khi so sánh “làm tốt hơn / kém hơn” hành động, nhớ dùng Verb + 得 + complement sau B (ví dụ:做得好/做得快). Ví dụ đúng: 我没有他做得好。

Muốn nhấn mạnh mức độ thêm 那么/这么/那么…: 他没有你那么忙。

Muốn dùng câu khẳng định tích cực, dùng B 比 A + adj (ví dụ:他比我高).

Luyện nhiều ví dụ thực tế (chiều cao, điểm thi, tốc độ, kinh nghiệm, số lượng, độ ngon…) để cảm thuần.

1) Ý nghĩa cơ bản

A 没有 B dùng để nói A không bằng B về một đặc điểm nào đó (khả năng, phẩm chất, độ cao, số lượng, v.v.).
Nghĩa tiếng Việt: “A không bằng B”, “A không có bằng B” (không mạnh bằng).

Ví dụ:

他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

Lưu ý quan trọng: từ 没有 có nhiều nghĩa trong tiếng Trung (không có, chưa từng, không…), nên khi dùng để so sánh nó có chức năng tương đương với “không bằng”/“less than” chứ không phải luôn luôn nghĩa “chưa từng” hay “không có” (ví dụ: 我没有去过北京 là “tôi chưa từng đến Bắc Kinh” — không phải so sánh).

2) Các cấu trúc so sánh phổ biến liên quan đến 没有
A. So sánh trạng thái / tính từ (thường gặp)

Cấu trúc 1:
A + 没有 + B + (那么 / 那么 / 这么) + Adj.

Dùng để nhấn mức độ: “A không (mức độ) bằng B”.

Ví dụ:

这个房间没有那个房间那么大。
Zhège fángjiān méiyǒu nàge fángjiān nàme dà.
Căn phòng này không lớn bằng căn kia.

Bạn cũng có thể bỏ 那么/这么: A 没有 B + Adj

他没有我高。 Tā méiyǒu wǒ gāo. — Anh ấy không cao bằng tôi.

B. So sánh hành động / tốc độ / cách làm (so sánh động từ)

Khi so sánh hành động thường dùng kết cấu V 得 (complement) / V 得 + Adj kèm 没有:

Cấu trúc 2a (thói quen):
A + 没有 + B + V 得 + (那么/这么) + Adj.
Ví dụ: 他没有我跑得快。 Tā méiyǒu wǒ pǎo de kuài. — Anh ấy không chạy nhanh bằng tôi.

Cấu trúc 2b (cách khác):
A + V 得 + 没有 + B + V 得 + Adj.
Ví dụ: 他跑得没有我快。 Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài. — Cách nói rất phổ biến và tự nhiên: “Anh ấy chạy không bằng tôi nhanh.”

Ghi chú: 2a và 2b đều dùng được; 2b (跑得没有…) nghe hơi tự nhiên hơn khi so sánh cách làm.

C. So sánh số lượng / sở hữu

Cấu trúc 3:
A 的 + N + 没有 + B 的 + N (那么/这么) + Adj / 多/少
Hoặc: A 的 + N + 没有 + B 的 + N 多。

Ví dụ:

我的书没有他的多。 Wǒ de shū méiyǒu tā de duō. — Sách của tôi không nhiều bằng của anh ấy.

他的钱没有我多。 Tā de qián méiyǒu wǒ duō. — Tiền của anh ấy không nhiều bằng tôi.

D. So sánh ở phương diện cụ thể (在…方面)

Cấu trúc 4:
A 在 + (某方面) + 没有 + B + 那么/这么 + Adj。
Ví dụ:

在语言能力方面,他没有她那么强。
Zài yǔyán nénglì fāngmiàn, tā méiyǒu tā nàme qiáng.
Về khả năng ngôn ngữ, anh ấy không mạnh bằng cô ấy.

E. So sánh với 比 / 不如 — phân biệt

A 比 B + Adj = “A hơn B” (A is more … than B).

A 没有 B + Adj = “A không bằng B” (A is not as … as B) — nghĩa tương đối giống A 不如 B.
Ví dụ:

他比我高。 Tā bǐ wǒ gāo. — Anh ấy cao hơn tôi.

我没有他高。 Wǒ méiyǒu tā gāo. — Tôi không cao bằng anh ấy.

我不如他高。 Wǒ bùrú tā gāo. — Tôi không bằng anh ấy về chiều cao.

Mẹo: 比 thường nhấn sự vượt trội của A; 没有/不如 nhấn rằng A kém B.

3) Các biến thể thường gặp & cách dịch

A 没有 B (+ Adj) — A không bằng B (về tính từ)
他没有我高。Tā méiyǒu wǒ gāo. — Anh ấy không bằng tôi về chiều cao.

A 没有 B + V 得 + Adj / V 得 + 没有 — so sánh hành động
他做得没有我好。Tā zuò de méiyǒu wǒ hǎo. — Anh ấy làm không tốt bằng tôi.

A 的 N 没有 B 的 N 多/好/重要… — so sánh sở hữu/số lượng
我们公司的经验没有他们公司多。Wǒmen gōngsī de jīngyàn méiyǒu tāmen gōngsī duō. — Kinh nghiệm công ty chúng tôi không nhiều bằng họ.

A 在…方面没有 B — dùng khi muốn chỉ rõ lĩnh vực
他在销售方面没有你厉害。Tā zài xiāoshòu fāngmiàn méiyǒu nǐ lìhai. — Về bán hàng, anh ấy không giỏi bằng bạn.

4) Những lưu ý ngữ pháp & lỗi thường gặp

Không nhầm với “没有” = “chưa từng”

我没有见过他。Wǒ méiyǒu jiànguò tā. — Tôi chưa từng gặp anh ấy. (không phải so sánh)

两句 có thể gây nhầm lẫn nếu không để ý ngữ cảnh.

Vị trí của 没有

Khi so sánh tính từ: A 没有 B + Adj (A在程度上没有B那么Adj).

Khi so sánh hành động: thường dùng A V 得 没有 B V 得 Adj hoặc A 没有 B V 得 Adj.

Khi dùng 了

A 没有 B + V 了 ? (thường không) — tránh lẫn với “không đã làm” (Ví dụ: 我没有吃 = Tôi chưa ăn).

Không đặt 没有 trước Adj trực tiếp mà không có B

错: 他没有高。 (thiếu so sánh)

Đúng: 他没有我高。或 他不高 (nếu muốn nói “anh ấy không cao”).

Kết hợp với 程度副词 (那么/这么/那么)

A 没有 B 那么 + Adj — nhấn so sánh mức độ.

5) Ví dụ (25 câu) — mỗi câu có Tiếng Trung + phiên âm + tiếng Việt

(Tôi đưa 25 ví dụ để bạn có nhiều mẫu tham khảo)

他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

这个电视没有那个电视清楚。
Zhège diànshì méiyǒu nàge diànshì qīngchu.
Chiếc TV này không sắc nét bằng chiếc kia.

我没有她那么聪明。
Wǒ méiyǒu tā nàme cōngmíng.
Tôi không thông minh bằng cô ấy.

他跑得没有我快。
Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài.
Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.

她唱歌没有姐姐好听。
Tā chànggē méiyǒu jiějie hǎotīng.
Cô ấy hát không hay bằng chị gái.

我们公司的规模没有他们公司大。
Wǒmen gōngsī de guīmó méiyǒu tāmen gōngsī dà.
Quy mô công ty chúng tôi không lớn bằng công ty họ.

他的中文水平没有我的好。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng méiyǒu wǒ de hǎo.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy không tốt bằng tôi.

今晚的菜没有昨天的好吃。
Jīnwǎn de cài méiyǒu zuótiān de hǎochī.
Món ăn tối nay không ngon bằng hôm qua.

他的工资没有你高。
Tā de gōngzī méiyǒu nǐ gāo.
Lương của anh ấy không cao bằng bạn.

我没有他们的经验多。
Wǒ méiyǒu tāmen de jīngyàn duō.
Tôi không có nhiều kinh nghiệm bằng họ.

在数学方面,她没有他强。
Zài shùxué fāngmiàn, tā méiyǒu tā qiáng.
Về toán học, cô ấy không mạnh bằng anh ấy.

这台电脑的速度没有那台快。
Zhè tái diànnǎo de sùdù méiyǒu nà tái kuài.
Tốc độ máy này không nhanh bằng máy kia.

你做得没有她认真。
Nǐ zuò de méiyǒu tā rènzhēn.
Bạn làm không chăm chỉ bằng cô ấy.

他的汉语没有我的流利。
Tā de Hànyǔ méiyǒu wǒ de liúlì.
Tiếng Hán của anh ấy không lưu loát bằng tôi.

我妹妹的手艺没有妈妈好。
Wǒ mèimei de shǒuyì méiyǒu māma hǎo.
Tay nghề của em gái tôi không tốt bằng mẹ.

这家店的服务没有那家好。
Zhè jiā diàn de fúwù méiyǒu nà jiā hǎo.
Dịch vụ cửa hàng này không tốt bằng cửa hàng kia.

他没有我那么忙。
Tā méiyǒu wǒ nàme máng.
Anh ấy không bận bằng tôi.

你的手机没有我的电池耐用。
Nǐ de shǒujī méiyǒu wǒ de diànchí nàiyòng.
Điện thoại của bạn không bền pin bằng của tôi.

他去过的国家没有我多。
Tā qùguò de guójiā méiyǒu wǒ duō.
Số quốc gia anh ấy từng đến không nhiều bằng tôi.

我觉得他的建议没有老师的好。
Wǒ juéde tā de jiànyì méiyǒu lǎoshī de hǎo.
Tôi thấy lời khuyên của anh ấy không tốt bằng của thầy/cô.

这个问题的难度没有上次那么大。
Zhège wèntí de nándù méiyǒu shàng cì nàme dà.
Độ khó của câu hỏi này không lớn bằng lần trước.

他在唱歌比赛中表现没有那个选手好。
Tā zài chànggē bǐsài zhōng biǎoxiàn méiyǒu nàge xuǎnshǒu hǎo.
Trong cuộc thi hát, anh ấy biểu hiện không tốt bằng thí sinh kia.

我们的产量没有去年多。
Wǒmen de chǎnliàng méiyǒu qùnián duō.
Sản lượng của chúng tôi không nhiều bằng năm ngoái.

你的计划没有他的那么详细。
Nǐ de jìhuà méiyǒu tā de nàme xiángxì.
Kế hoạch của bạn không chi tiết bằng kế hoạch của anh ấy.

这个App的功能没有那个好用。
Zhège App de gōngnéng méiyǒu nàge hǎoyòng.
Tính năng app này không tiện dùng bằng app kia.

6) Một vài đoạn hội thoại mẫu (ngắn) — để thấy ngữ cảnh

A: 你觉得谁更适合做这个项目?
Nǐ juéde shéi gèng shìhé zuò zhège xiàngmù?
Bạn nghĩ ai phù hợp hơn làm dự án này?

B: 我觉得王经理经验更多,他在这方面没有人能比。
Wǒ juéde Wáng jīnglǐ jīngyàn gèng duō, tā zài zhè fāngmiàn méiyǒu rén néng bǐ.
Tôi nghĩ quản lý Vương có kinh nghiệm hơn, về lĩnh vực này không ai bằng anh ấy.

A: 他做得怎么样?
Tā zuò de zěnmeyàng?
Anh ấy làm thế nào?

B: 做得不错,不过他的速度没有李小姐快。
Zuò de búcuò, bùguò tā de sùdù méiyǒu Lǐ xiǎojiě kuài.
Làm khá tốt, nhưng tốc độ của anh ấy không nhanh bằng chị Lý.

7) Mẹo ghi nhớ & ứng dụng

Muốn nói “A không bằng B” → dùng A 没有 B + Adj (đơn giản).

So sánh hành động → ưu tiên V 得 没有…Adj hoặc **A 没有

Oops — câu cuối tôi gửi chưa hoàn chỉnh. Mình hoàn tất phần “Mẹo ghi nhớ & ứng dụng” ngay đây để bạn có 1 hướng dẫn trọn vẹn:

7) Mẹo ghi nhớ & ứng dụng (hoàn chỉnh)

Muốn nói “A không bằng B” → dùng A 没有 B + Adj (đơn giản, trực tiếp).
Ví dụ: 他没有我高。Tā méiyǒu wǒ gāo.

Khi so sánh hành động (cách làm, tốc độ, hiệu suất) → ưu tiên dùng V 得 没有 … Adj hoặc A 没有 B V 得 Adj.
Ví dụ: 他跑得没有我快。Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài.

Muốn nhấn mức độ → thêm 那么 / 这么 / 那样: A 没有 B 那么 + Adj。
Ví dụ: 这次没有上次那么成功。Zhè cì méiyǒu shàng cì nàme chénggōng.

Nếu so sánh sở hữu / số lượng → dùng cấu trúc A 的 N 没有 B 的 N 多/少。
Ví dụ: 他的书没有我的多。Tā de shū méiyǒu wǒ de duō.

Không nhầm lẫn: khi bạn muốn nói “chưa từng” hoặc “không có (vật)” thì 没有 mang nghĩa khác — xem ngữ cảnh để phân biệt:

我没有钱。Wǒ méiyǒu qián. — Tôi không có tiền.

我没有去过北京。Wǒ méiyǒu qùguò Běijīng. — Tôi chưa từng đến Bắc Kinh.

Ý nghĩa chung và hai vai trò của “没有”

“没有” có hai vai trò chính mà bạn cần phân biệt:

Vai trò 1 — phủ định hành động / trạng thái (tương tự “không có / chưa”): e.g. 我没有钱 (Wǒ méi yǒu qián) — “Tôi không có tiền.”

Vai trò 2 — làm từ so sánh (so sánh “không bằng” — A không bằng B về phương diện nào đó): cấu trúc A + 没有 + B + (那么/这么) + adj hoặc A + 没有 + B + (那么/这么) + 多/好/快… → “A không bằng B” (A kém hơn B). Đây là trọng tâm phần này.

Cấu trúc cơ bản (so sánh không bằng)

Cách dùng phổ biến:

A 没有 B + 形容词
Ví dụ: 他没有我高。
tā méi yǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi. / Anh ấy thấp hơn tôi.

A 没有 B + 那么/这么 + 形容词 (nhấn mức độ)
Ví dụ: 这个房子没有那个房子那么大。
zhè ge fángzi méi yǒu nà ge fángzi nà me dà.
Ngôi nhà này không lớn bằng ngôi nhà kia.

A 没有 B + 那么/这么 + 副词/短语 (khi so sánh mức độ hành động)
Ví dụ: 我没有他那么努力。
wǒ méi yǒu tā nà me nǔlì.
Tôi không nỗ lực bằng anh ấy.

So sánh về số lượng / số liệu

Khi so sánh số lượng, thường dùng A 没有 B + 多/那么多 hoặc trực tiếp A 的 数量 没有 B 的多.

我没有他那么多钱。
wǒ méi yǒu tā nà me duō qián.
Tôi không có nhiều tiền bằng anh ấy.

今年的订单没有去年的多。
jīnnián de dìngdān méi yǒu qùnián de duō.
Đơn hàng năm nay không nhiều bằng năm ngoái.

So sánh năng lực / trình độ / khả năng

他没有她唱得好。
tā méi yǒu tā chàng de hǎo.
Anh ấy hát không hay bằng cô ấy.
Lưu ý: khi so sánh động từ + kết quả (唱得好) thường dùng cấu trúc “A 没有 B + V + 得 + Adj” hoặc “A 不如 B + V + 得 + Adj” — nhưng dùng 没有 + V 得 好 vẫn phổ biến trong nói.

So sánh với danh từ (mức sở hữu)

Khi muốn nói “A không có B” (về sở hữu) — đây là dạng phủ định trực tiếp, khác nghĩa so sánh:

我没有钱。 (không có tiền) — đây KHÔNG phải so sánh.
Ngữ cảnh sẽ quyết định:

他没有我聪明 (tương tự so sánh: anh ấy không thông minh bằng tôi)

他没有钱 (phủ định sở hữu: anh ấy không có tiền)

Phân biệt với các cấu trúc so sánh khác

A 比 B + adj → “A hơn B” (so sánh phía dương)
你比我高。 nǐ bǐ wǒ gāo. Bạn cao hơn tôi.

A 不如 B → “A không bằng B” (giống ý nghĩa với 没有,但 thường văn viết, trang trọng hoặc dùng trong thành ngữ)
这本书不如那本好。 zhè běn shū bù rú nà běn hǎo. Quyển này không bằng quyển kia.

A 和 B 一样 → “A và B giống nhau”
他和我一样高。 tā hé wǒ yí yàng gāo. Anh ấy và tôi cao bằng nhau.
→ so sánh ngắn gọn:
A 比 B (A hơn B) ; A 没有 B / A 不如 B (A không bằng B) ; A 和 B 一样 (bằng nhau)

Một vài lưu ý ngữ pháp & điểm hay sai

Khi dùng 没有 để so sánh, không đặt ‘比’ thêm nữa: sai: A 没有 比 B.

Với tính từ ngắn (một âm tiết), nói vẫn bình thường: 他没有我高。 không cần thêm “那么”.

Có thể thêm 那么 / 这么 để nhấn mức độ: 他没有我那么高 (nhấn: không cao đến mức tôi).

Khi so sánh động từ (kỹ năng), thường dùng cấu trúc 带“得/不如/更” để nhấn: 他没有她唱得好 / 他不如她唱得好.

Trong văn viết trang trọng, 不如 thường xuất hiện nhiều hơn; trong giao tiếp hàng ngày, 没有 rất phổ biến.

Ví dụ phong phú (mỗi câu có tiếng Trung + pinyin + dịch VN)

他没有我高。
tā méi yǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

这件衣服没有那件漂亮。
zhè jiàn yīfu méi yǒu nà jiàn piàoliang.
Áo này không đẹp bằng áo kia.

我没有他那么忙。
wǒ méi yǒu tā nà me máng.
Tôi không bận bằng anh ấy.

这次考试我的成绩没有上次好。
zhè cì kǎoshì wǒ de chéngjì méi yǒu shàng cì hǎo.
Điểm của tôi lần này không tốt bằng lần trước.

我没有你那么多书。
wǒ méi yǒu nǐ nà me duō shū.
Tôi không có nhiều sách bằng bạn.

他的中文水平没有她好。
tā de zhōngwén shuǐpíng méi yǒu tā hǎo.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy không tốt bằng cô ấy.

我没有那么多时间。
wǒ méi yǒu nà me duō shíjiān.
Tôi không có nhiều thời gian như vậy.

这个房间没有那个房间大。
zhè ge fángjiān méi yǒu nà ge fángjiān dà.
Phòng này không lớn bằng phòng kia.

我没有办法帮你更多。
wǒ méi yǒu bànfǎ bāng nǐ gèng duō.
Tôi không có cách nào giúp bạn nhiều hơn. (ở đây là phủ định “không có cách” nhưng ngữ cảnh là giới hạn so sánh)

他没有我做得好。
tā méi yǒu wǒ zuò de hǎo.
Anh ấy làm không tốt bằng tôi.

Các ví dụ so sánh mệnh đề có “那么/这么” nhấn mạnh

他的反应没有我那么快。
tā de fǎnyìng méi yǒu wǒ nà me kuài.
Phản ứng của anh ấy không nhanh bằng tôi.

这道菜没有那道菜那么咸。
zhè dào cài méi yǒu nà dào cài nà me xián.
Món này không mặn bằng món kia.

Một số câu thành ngữ / cách nói thường gặp

不如 (bù rú) thường thay cho 没有 trong văn viết/nhận xét: 与其…不如… (thường gặp trong văn viết/so sánh lựa chọn)
Ví dụ: 与其抱怨,不如改变。yǔqí bàoyuàn, bùrú gǎibiàn. Thay vì than phiền, thà thay đổi (còn hơn).

Bài tập thực hành (viết lại theo yêu cầu hoặc chọn đáp án)

Viết lại câu sao cho nghĩa giống (dùng “没有”) — đáp án ở dưới:

Anh ấy không nhanh bằng cô ấy.
Đáp án: 他没有她快。 tā méi yǒu tā kuài.

Tôi không thông minh bằng anh ấy.
Đáp án: 我没有他聪明。 wǒ méi yǒu tā cōngming.

Our company’s sales this month are not as many as last month.
Đáp án: 我们公司的销售这个月没有上个月多。 wǒmen gōngsī de xiāoshòu zhè ge yuè méi yǒu shàng ge yuè duō.

This hotel is not as expensive as that one.
Đáp án: 这家酒店没有那家那么贵。 zhè jiā jiǔdiàn méi yǒu nà jiā nà me guì.

Đáp án bài tập chọn (nếu bạn muốn bài trắc nghiệm mình có thể đưa thêm)

(Đã kèm đáp án ở trên để bạn kiểm tra tại chỗ.)

Những lỗi hay gặp và cách sửa

Nhầm lẫn giữa “没有” (so sánh) và “没有” (phủ định sở hữu). Hãy xét ngữ cảnh: nếu câu có so sánh (so sánh mức độ, trình độ, số lượng) thì dùng 没有 như “không bằng”; nếu nói về sự tồn tại/ sở hữu → “không có”.

Sai vị trí trạng ngữ mức độ: đúng là A 没有 B 那么 adj,không nên đặt 那么 trước 没有.

Tránh đặt 比 và 没有 cùng nhau.

Mẹo nhớ

Muốn nói “A không bằng B” → dùng A 没有 B (thường nói) hoặc A 不如 B (văn viết/trang trọng).

Muốn nhấn “không đến mức” → thêm 那么 / 这么 giữa B và adj.

Nếu câu liên quan tới số lượng, thêm 多/那么多 để nhấn “nhiều hơn”.

1) Ý nghĩa cơ bản

Cấu trúc A 没有 B dùng để so sánh, nghĩa là A không bằng / kém hơn B về một đặc tính, mức độ hoặc hành động.
Ví dụ: 他没有我高 — “Anh ấy không cao bằng tôi / anh ấy thấp hơn tôi.”

Lưu ý: 没有 ngoài vai trò so sánh còn là phủ định hoàn toàn cho động từ (ví dụ: 我没有吃 = tôi chưa ăn / tôi không ăn). Khi dùng để so sánh, ngữ cảnh và cấu trúc câu khác nhau giúp phân biệt nghĩa.

2) Các mẫu câu thông dụng và giải thích
Mẫu 1 — So sánh tính từ (cơ bản)

A 没有 B + 形容词 (adj).
Cách nói trực tiếp, dùng để nói A kém hơn B về tính chất.

他没有我高。
tā méi yǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi / anh ấy thấp hơn tôi.

这个手机没有那个手机贵。
zhè ge shǒujī méi yǒu nà ge shǒujī guì.
Chiếc điện thoại này không đắt bằng chiếc kia.

Mẫu 2 — Thêm mức độ (那么 / 这么 / 那样)

A 没有 B + 那么/这么 + 形容词 (nhấn mạnh mức độ, thường dùng khi so sánh với một biểu hiện trước đó)

他没有我那么忙。
tā méi yǒu wǒ nàme máng.
Anh ấy không bận như tôi.

今天没有昨天那么热。
jīntiān méi yǒu zuótiān nàme rè.
Hôm nay không nóng như hôm qua.

Mẫu 3 — So sánh động từ có bổ ngữ / kết cấu 得

Khi so sánh cách thực hiện hành động (mức độ thực hiện), dùng:
A 没有 B + V + 得 + complement.

他没有我跑得快。
tā méi yǒu wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.

我没有他做得好。
wǒ méi yǒu tā zuò de hǎo.
Tôi làm không tốt bằng anh ấy.

Mẫu 4 — So sánh về số lượng / mức độ (多 / 少)

A 没有 B + 多/少 (thường trực tiếp: A không bằng B về số lượng)

我没有你多。
wǒ méi yǒu nǐ duō.
Tôi không nhiều bằng bạn (về cái gì đó ngầm hiểu—ví dụ sách, tiền…).

这次考试我没有你考得多错题。 (ví dụ ít dùng)
zhè cì kǎoshì wǒ méi yǒu nǐ kǎo de duō cuò tí.
Lần thi này tôi không (có) nhiều lỗi như bạn — chú ý cách diễn đạt tự nhiên sẽ dùng khác (xem phần lưu ý).

Mẫu 5 — So sánh sở hữu (cần chú ý)

Đối với sở hữu thường dùng A 没有 B + 名词 hoặc tốt hơn dùng A 没有 B 那么 + 名词 hoặc A 没有 B 多 tuỳ ngữ cảnh.

他没有我钱。 (nghe hơi thô, thiếu tự nhiên)
tā méi yǒu wǒ qián.
Anh ấy không có nhiều tiền như tôi. — Thường nói tự nhiên hơn là: 他没有我那么有钱 / 他比我穷。

我没有他那么多书。
wǒ méi yǒu tā nàme duō shū.
Tôi không có nhiều sách bằng anh ấy.

3) So sánh 没有 với các cấu trúc khác

A 没有 B (adj) ≈ A 不如 B (adj)
不如 thường trang trọng hơn, viết nhiều hơn.
例: 他没有我聪明。= 他不如我聪明。

A 没有 B (adj) khác với A 比 B 不/没 + adj:

A 比 B 不高 (A thì so với B là không cao) — cách này nhấn vào 比…不/没 hiếm dùng hơn, thường dùng A 比 B 矮 (A thấp hơn B).

Nói ngắn gọn: A 没有 B + adj là mẫu tự nhiên, phổ biến.

4) Những điểm dễ nhầm / lưu ý quan trọng

Phân biệt nghĩa phủ định vs so sánh

我没有钱。 (Tôi không có tiền — phủ định sở hữu)

我没有你钱。 (Tôi không có nhiều tiền bằng bạn — so sánh)
Khi sau 没有 là số lượng hoặc danh từ cụ thể, câu có thể bị hiểu là phủ định; thêm 那么/这么 或 比 / 多 sẽ làm rõ nghĩa so sánh: 我没有你那么多钱 / 我比你少钱(ít dùng)。

Khi cần so sánh động từ, thường dùng kết cấu 得 (V + 得 + bù/adj)

他没有我写得好。 (Anh ấy viết không tốt bằng tôi.)

Không dùng 没有 trước số đếm nếu ý là so sánh

错误: 我没有两本书。 (nghĩa là “Tôi không có hai cuốn sách” — phủ định)

Nếu muốn nói “Không bằng hai cuốn sách của bạn” nên nói: 我没有你有的两本书(trường hợp ít gặp)或 我没有你那么多书。

Trong văn nói, có thể thêm “那么/这么/那样” để rõ nghĩa

他没有我那么聪明。 (rõ nghĩa so sánh)

不如 vs 没有

不如 thường dùng trong văn viết hoặc nói trang trọng/khuyên nhủ: 这个办法不如那个办法好。

没有 dùng nhiều trong hội thoại.

5) Nhiều ví dụ theo chủ đề (có phiên âm và dịch)
Về ngoại hình / tính chất

他没有我高。
tā méi yǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

这个包没有那个漂亮。
zhè ge bāo méi yǒu nà ge piàoliang.
Túi này không đẹp bằng túi kia.

这座城市没有以前热闹了。
zhè zuò chéngshì méi yǒu yǐqián rènào le.
Thành phố này không náo nhiệt như trước nữa.

Về năng lực / kỹ năng

他没有我游得快。
tā méi yǒu wǒ yóu de kuài.
Anh ấy bơi không nhanh bằng tôi.

她没有他唱得好听。
tā méi yǒu tā chàng de hǎotīng.
Cô ấy hát không hay bằng anh ấy.

我没有老师讲得明白。
wǒ méi yǒu lǎoshī jiǎng de míngbái.
Tôi giải thích không rõ bằng thầy.

Về số lượng / tài sản

我没有你多书。
wǒ méi yǒu nǐ duō shū.
Tôi không có nhiều sách bằng bạn.

他们没有我们多经验。
tāmen méi yǒu wǒmen duō jīngyàn.
Họ không có nhiều kinh nghiệm bằng chúng tôi.

这家公司没有那家公司资金那么多。
zhè jiā gōngsī méi yǒu nà jiā gōngsī zījīn nàme duō.
Công ty này không có vốn nhiều như công ty kia.

Về sở thích / cảm nhận

我没有你喜欢吃辣。
wǒ méi yǒu nǐ xǐhuan chī là.
Tôi không thích ăn cay bằng bạn.

他没有我那么在意细节。
tā méi yǒu wǒ nàme zàiyì xìjié.
Anh ấy không để ý chi tiết bằng tôi.

Về hành động trong quá khứ (so sánh kết quả)

昨天我没有你做得多。
zuótiān wǒ méi yǒu nǐ zuò de duō.
Hôm qua tôi làm không nhiều bằng bạn.

他今天没有昨天工作得那么多。
tā jīntiān méi yǒu zuótiān gōngzuò de nàme duō.
Hôm nay anh ấy làm việc không nhiều như hôm qua.

Một vài ví dụ thực tế/nói tự nhiên

这道题我没有做对。 (phủ định/không phải so sánh)
zhè dào tí wǒ méi yǒu zuò duì.
Câu này tôi làm không đúng.

你觉得他没有她好吗? (so sánh)
nǐ juéde tā méi yǒu tā hǎo ma?
Bạn có nghĩ anh ấy không tốt bằng cô ấy không?

6) Bài tập luyện tập (có đáp án) — bạn có thể tự dịch và làm

Bài (viết lại bằng tiếng Trung dùng cấu trúc “A 没有 B”):

A. Anh ấy (高) so với tôi (=> thấp hơn).
B. Hôm nay (冷) so với hôm qua (=> ít lạnh hơn).
C. Tôi (有钱) so với bạn (=> ít hơn).
D. Cô ấy (唱) so với anh ấy (=> không hay bằng).

Đáp án gợi ý:
A. 他没有我高。
B. 今天没有昨天那么冷。
C. 我没有你有钱。 (tốt hơn: 我没有你那么有钱 / 我比你穷。)
D. 她没有他唱得好听。

7) Mẹo để nói tự nhiên hơn

Khi muốn tránh câu nghe thô hoặc không tự nhiên (đặc biệt với sở hữu), thêm 那么 / 这么 hoặc chuyển sang dùng 比 / 不如:

不自然: 他没有我钱。→ 自然: 他没有我那么有钱 / 他比我穷。

Nếu so sánh về cách thực hiện hành động, dùng V + 得 + complement: 他没有我跑得快。

Khi sau 没有 là số lượng chính xác (数字) có thể gây hiểu nhầm: 我没有两本书 thường hiểu là “tôi không có hai cuốn sách” (phủ định), chứ không phải “ít hơn hai cuốn sách của ai đó”. Nếu muốn so sánh số lượng, thêm từ chỉ so sánh: 我没有你那么多书 / 我没有你多书(前者更明确)。

8) Tóm tắt ngắn gọn

A 没有 B + adj: A không bằng B (về tính từ).

A 没有 B + V + 得 + complement: so sánh mức độ hành động.

Dùng 那么/这么 để làm rõ mức độ và tránh nhầm với phủ định.

Với sở hữu/số lượng, thường dùng 没有…那么… hoặc chuyển sang 比/不如 để tự nhiên.

1) Ý nghĩa cơ bản

A 没有 B + tính từ / động từ → “A không bằng B / A không có được mức độ/khả năng như B.”
Nói chung dùng để so sánh không bằng về mức độ (tính từ) hoặc không bằng về khả năng/hành động (động từ).

Ví dụ cơ bản:

他没有我高。
tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

我没有你懂中文。
wǒ méiyǒu nǐ dǒng zhōngwén.
Tôi không hiểu tiếng Trung bằng bạn.

2) Cấu trúc — các dạng phổ biến

A 没有 B + tính từ
A 没有 B + adj.
Ví dụ: 他没有她漂亮。 (tā méiyǒu tā piàoliang.) — Anh ấy không xinh đẹp bằng cô ấy.

A 没有 B + 那么 / 这么 + tính từ (nhấn mức độ)
A 没有 B 那么/这么 + adj.
Ví dụ: 这个房子没有那个房子那么大。
zhège fángzi méiyǒu nàge fángzi nàme dà.
Căn nhà này không lớn bằng căn nhà kia.

A 没有 B + động từ / động từ + 受 (không thường)
A 没有 B (这么/那么) + verb (hoặc A 做得没有 B).
Ví dụ: 我没有他跑得快。
wǒ méiyǒu tā pǎo de kuài.
Tôi chạy không nhanh bằng anh ấy.

A 做……没有 B 做…… (so sánh hành động cụ thể)
A + (verb phrase) + 没有 + B + (verb phrase)。
Ví dụ: 我今天写的字没有你昨天写的好。
wǒ jīntiān xiě de zì méiyǒu nǐ zuótiān xiě de hǎo.
Chữ tôi viết hôm nay không đẹp bằng chữ bạn viết hôm qua.

A 没有 B + 名词 / 数量 (so sánh số lượng)
A 没有 B + 那么多/这么多 / A 的 数量 没有 B 的 多。

他没有我那么多书。
tā méiyǒu wǒ nàme duō shū.
Anh ấy không có nhiều sách bằng tôi.

他的经验没有我的多。
tā de jīngyàn méiyǒu wǒ de duō.
Kinh nghiệm của anh ấy không nhiều bằng của tôi.

3) So sánh với các cấu trúc khác (phân biệt)

A 没有 B (adj) vs A 不如 B (adj)
Cả hai đều nói A kém hơn B. 不如 trang trọng/ngắn gọn hơn, thường đi trước tính từ.

他没有她聪明。 (tā méiyǒu tā cōngmíng.)

他不如她聪明。 (tā bùrú tā cōngmíng.)
Về ý nghĩa, tương đương; trong vài ngữ cảnh 不如 cảm giác “không bằng” mang sắc thái so sánh trực tiếp, còn 没有 có thể cảm giác chậm rãi hoặc nhấn vào “không đạt đến mức như…”.

A 没有 B vs A 比不上 B
比不上 = “không thể so sánh (bằng), không sánh kịp” (mạnh hơn 没有 về ý “không thể đạt tới”).

他比不上她 = He cannot compare with her (hơi tuyệt đối).

他没有她 = He is not as… as her (thông thường, nhẹ hơn).

A 不及 B
Văn viết, cổ kính; ít dùng trong khẩu ngữ. Nghĩa giống “不如 / 没有”.

4) Ghi chú ngữ pháp & sắc thái

Vị trí của 没有: đứng giữa hai chủ thể: A + 没有 + B + …
Không được nói: 没有 A B… (trừ khi phủ định tổng quát).

Khi so sánh tính từ, có thể thêm 那么/这么 để nhấn mức độ:
A 没有 B 那么/这么 + adj.

Khi so sánh hành động dùng 得:
A + verb + 得 + (程度) + 没有 + B + verb + 得 + (程度) — thường ta dùng: A + verb + 得 + 不如/没有 + B + verb + 得…
Ví dụ: 他跑得没有我快。 (tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài.) — Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.

So sánh về số lượng: dùng 多/少/那么多/这么多 或 A 的 + 名词 + 没有 + B 的 + 多。
Ví dụ: 他的书没有我的多。 (tā de shū méiyǒu wǒ de duō.)

Động từ tâm lí / khả năng: dùng 没有 trước động từ: 我没有你懂中文。
Nhưng thận trọng: trong một số trường hợp, dùng 不如 hoặc 比不上 sẽ tự nhiên hơn: 他在经验上不如我。

Khi so sánh với số từ cụ thể: thường nói A 没有 B + 数目 或 A 的 + 名词 + 没有 B 的 + 名词 多.
例: 我们班没有他们班多学生。 (wǒmen bān méiyǒu tāmen bān duō xuéshēng.) — Lớp chúng tôi không nhiều học sinh bằng lớp họ.

5) Các ví dụ chi tiết theo tình huống (kèm pinyin và dịch)
A. So sánh tính từ (cơ bản)

他没有我高。
tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

这道菜没有那道好吃。
zhè dào cài méiyǒu nà dào hǎochī.
Món này không ngon bằng món kia.

他的中文没有她的好。
tā de zhōngwén méiyǒu tā de hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy không tốt bằng của cô ấy.

B. Thêm 那么/这么 để nhấn

这个手机没有那个手机那么贵。
zhège shǒujī méiyǒu nàge shǒujī nàme guì.
Điện thoại này không đắt bằng điện thoại kia.

我没有你那么忙。
wǒ méiyǒu nǐ nàme máng.
Tôi không bận bằng bạn.

C. So sánh động từ / khả năng

我没有他跑得快。
wǒ méiyǒu tā pǎo de kuài.
Tôi chạy không nhanh bằng anh ấy.

他没有我做得好。
tā méiyǒu wǒ zuò de hǎo.
Anh ấy làm không tốt bằng tôi.

你没有她学习得那么用功。
nǐ méiyǒu tā xuéxí de nàme yònggōng.
Bạn học không chăm chỉ bằng cô ấy.

D. So sánh số lượng

他们的员工没有我们的多。
tāmen de yuángōng méiyǒu wǒmen de duō.
Nhân viên của họ không nhiều bằng của chúng tôi.

我没有他那么多钱。
wǒ méiyǒu tā nàme duō qián.
Tôi không có nhiều tiền bằng anh ấy.

这个季度的订单没有上个季度多。
zhège jìdù de dìngdān méiyǒu shàng ge jìdù duō.
Đơn hàng quý này không nhiều bằng quý trước.

E. So sánh hành động cụ thể (lặp/so sánh VP)

我今天做的报告没有他做得好。
wǒ jīntiān zuò de bàogào méiyǒu tā zuò de hǎo.
Báo cáo tôi làm hôm nay không tốt bằng báo cáo anh ấy làm.

他们卖的货没有我们卖的多。
tāmen mài de huò méiyǒu wǒmen mài de duō.
Hàng họ bán không nhiều bằng hàng chúng tôi bán.

F. So sánh trình độ/kỹ năng

他在电脑方面没有我强。
tā zài diànnǎo fāngmiàn méiyǒu wǒ qiáng.
Anh ấy về máy tính không mạnh bằng tôi.

她的发音没有老师的标准。
tā de fāyīn méiyǒu lǎoshī de biāozhǔn.
Phát âm của cô ấy không chuẩn bằng thầy/cô giáo.

G. Dạng phủ định mạnh hơn / so sánh tuyệt đối

他比不上她。
tā bǐ bu shàng tā.
Anh ấy không sánh được với cô ấy. (mạnh hơn “没有”)

这些作品没有那位艺术家的好。
zhèxiē zuòpǐn méiyǒu nà wèi yìshùjiā de hǎo.
Những tác phẩm này không tốt bằng tác phẩm của nghệ sĩ kia.

H. Những ví dụ thực tế, hội thoại ngắn

A: 你的汉语怎么样?
nǐ de hànyǔ zěnmeyàng?
B: 还行,但没有你那么流利。
hái xíng, dàn méiyǒu nǐ nàme liúlì.
Tạm được, nhưng không lưu loát bằng bạn.

A: 谁跑得快?
shuí pǎo de kuài?
B: 小李跑得最快,王强没有他快。
xiǎo Lǐ pǎo de zuì kuài, Wáng Qiáng méiyǒu tā kuài.
Tiểu Lý chạy nhanh nhất, Vương Cường không nhanh bằng cậu ấy.

6) Một số lỗi thường gặp & cách sửa

Sai: 他没有高我。
→ Đúng: 他没有我高。
Giải thích: Vị trí tính từ phải đứng sau chủ ngữ B; cấu trúc là A 没有 B + adj.

Sai: 我没有懂中文你。
→ Đúng: 我没有你懂中文 / 我没有像你那样懂中文。
Giải thích: Thứ tự chủ ngữ — so sánh phải là A 没有 B + verb.

Sai: 他没有比我高。
→ Đúng: 他没有我高 / 他比我矮。
Giải thích: “比” không đi kèm “没有” theo dạng đó; dùng 比 để nói A 比 B + adj.

Khi so sánh số lượng, thường dùng 没有…多 hoặc 没有…那么多; tránh đặt số lượng sai vị trí.

7) Luyện tập nhanh (tự kiểm tra)

Dịch sang tiếng Trung dùng cấu trúc A 没有 B:

Anh ấy không thông minh bằng cô ấy.
→ 他没有她聪明。 (tā méiyǒu tā cōngmíng.)

Nhà tôi không lớn bằng nhà bạn.
→ 我家没有你家那么大。 (wǒ jiā méiyǒu nǐ jiā nàme dà.)

Tôi không chăm chỉ bằng anh ấy.
→ 我没有他那么用功 / 我不如他用功。 (wǒ méiyǒu tā nàme yònggōng / wǒ bùrú tā yònggōng.)

Công ty của họ không nhiều nhân viên bằng chúng tôi.
→ 他们公司没有我们公司那么多员工。 (tāmen gōngsī méiyǒu wǒmen gōngsī nàme duō yuángōng.)

8) Tóm tắt ngắn gọn

Cấu trúc chính: A + 没有 + B + (tính từ / động từ / số lượng).

Dùng để diễn đạt A không bằng B về mức độ, khả năng hoặc số lượng.

Có thể thêm 那么 / 这么 / 得 + 程度 để nhấn mạnh.

So sánh với 不如 / 比不上 / 不及: những từ này có sắc thái khác nhau (trang trọng, mạnh hơn, hay văn viết).

Giáo trình Hán ngữ ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ebook ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng So sánh không bằng A 没有 B trong tiếng Trung

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27 là video giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Chinese Thầy Vũ - Tiếng Trung CHINESE education Thầy Vũ - Tiếng Trung MASTEREDU Thầy Vũ - Tiếng Trung Đỉnh Cao Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam - CHINEMASTER education. Đây là nền tảng đào tạo tiếng Trung Quốc online có quy mô lớn nhất cả Nước Việt Nam với hàng vạn video giáo án giảng dạy tiếng Trung online uy tín chất lượng nhất toàn quốc bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. CHINEMASTER EDUCATION (MASTER EDU - MASTEREDU - MASTER EDUCATION) Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City) là nơi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ liên tục mỗi ngày đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với bộ giáo trình chuẩn HSKK sơ trung cao cấp phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với hệ thống giáo trình Hán ngữ phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ.