Giáo trình Hán ngữ 6 bài 19 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 19 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 19 lại ra lò rồi nha các học viên của thầy, các em tiếp tục theo dõi các bài học trong giáo trình Hán ngữ quyển 6 của thầy bằng cách bấm vào video phía dưới học nhé!

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 18

Video bài học giáo trình Hán ngữ 6 bài 19 của thầy Vũ

Chúng ta vào ôn luyện bài tập thôi nào, đây đều là kiến thức và từ vựng trong bài thầy đã giảng phía trên nha, nếu không hiểu hay thắc mắc gì các học viên để lại bình luận phía dưới nha!

无声的泪

多年前的一场意外,使我由正常人变成了一个残疾人,其中的人情冷暖常常让我流泪。说心里话,我对人性是有些失望的,尤其是在找工作受到歧视时。我几乎失去了求职的勇气,但为了生活,又不得不再三地去求职,一次又一次地受到拒绝的打击。

后来,我终于进了一家报社,负责资料管理。这工作不但非常适合我,而且我也能胜任,同事们对我非常友好,非常关心,使我对人生又充满了信心。

有一次,发生了一个重大事件,同事们为了抢新闻忙得团团转,我的工作一下子变得重要起来。由于大家对资料的要求非常急,而我的聋哑却给工作带来了困难,这不仅延误了宝贵的时间,也让我出了不少差错。

事后,同事的不满,使得单位领导不得不重新考虑,我到底适合不适合继续在这儿工作。因此,有人提出把我调离报社。这不仅是为了单位,也是为我好。但我实在舍不得离开这个我热爱的工作,我跑去向领导保证,我可以认真学习,可以加快速度。

从领导的眼神和表情中,我看不出他是什么态度,可是我想,他不可能让我再呆在这儿了。这对我真是个沉重的打击。由于一心作怪,我感到同事们不再像以往那样热情了。过去他们有任何活动都会叫我参加,可是最近他们每星期一、三、五晚上都有活动,地点就在办公室,却根本不通知我。我也故意装作不知道。一天,我实在控制不住了,就趁他们活动时,装作要拿东西,进了办公室。

当我打开门时,他们都下了一跳,而我更是吃了一惊。原来他们不是在打牌或举行舞会等活动,而是请了一位手语老师在教他们学手语。不仅同事们个个都在,连领导也在。

为了解决在工作中与我沟通的困难,同事们都放弃了下班后的休息时间,认真地学手语,来配合我的工作。为了不把我调走,他们付出了多少心血啊。

第一次,我发现了自己的无知,也发现了人性的崇高和美丽,也是第一次,我留下了不是感伤而是感激的泪水。

Wúshēng de lèi

duōnián qián de yī chǎng yìwài, shǐ wǒ yóu zhèngcháng rén biàn chéngle yīgè cánjí rén, qízhōng de rénqíng lěngnuǎn chángcháng ràng wǒ liúlèi. Shuō xīnlǐ huà, wǒ duì rénxìng shì yǒuxiē shīwàng de, yóuqíshì zài zhǎo gōngzuò shòudào qí shì shí. Wǒ jīhū shīqùle qiúzhí de yǒngqì, dàn wèile shēnghuó, yòu bùdé bù zàisān de qù qiúzhí, yīcì yòu yīcì de shòudào jùjué de dǎjí.

Hòulái, wǒ zhōngyú jìnle yījiā bàoshè, fùzé zīliào guǎnlǐ. Zhè gōngzuò bùdàn fēicháng shìhé wǒ, érqiě wǒ yě néng shēng rèn, tóngshìmen duì wǒ fēicháng yǒuhǎo, fēicháng guānxīn, shǐ wǒ duì rénshēng yòu chōngmǎnle xìnxīn.

Yǒu yīcì, fāshēngle yīgè zhòngdà shìjiàn, tóngshìmen wèile qiǎng xīnwén máng dé tuántuánzhuàn, wǒ de gōngzuò yīxià zi biàn dé zhòngyào qǐlái. Yóuyú dàjiā duì zīliào de yāoqiú fēicháng jí, ér wǒ de lóng yǎ què gěi gōngzuò dài láile kùnnán, zhè bùjǐn yánwùle bǎoguì de shíjiān, yě ràng wǒ chū liǎo bù shǎo chācuò.

Shìhòu, tóngshì de bùmǎn, shǐdé dānwèi lǐngdǎo bùdé bù chóngxīn kǎolǜ, wǒ dàodǐ shìhé bu shìhé jìxù zài zhè’er gōngzuò. Yīncǐ, yǒurén tíchū bǎ wǒ diào lí bàoshè. Zhè bùjǐn shì wèile dānwèi, yěshì wèi wǒ hǎo. Dàn wǒ shízài shěbudé líkāi zhège wǒ rè’ài de gōngzuò, wǒ pǎo qùxiàng lǐngdǎo bǎozhèng, wǒ kěyǐ rènzhēn xuéxí, kěyǐ jiākuài sùdù.

Cóng lǐngdǎo de yǎnshén hé biǎoqíng zhōng, wǒ kàn bù chū tā shì shénme tàidù, kěshì wǒ xiǎng, tā bù kěnéng ràng wǒ zài dāi zài zhè’erle. Zhè duì wǒ zhēnshi gè chénzhòng de dǎjí. Yóuyú yīxīn zuòguài, wǒ gǎndào tóngshìmen bù zài xiàng yǐwǎng nàyàng rèqíngle. Guòqù tāmen yǒu rènhé huódòng dūhuì jiào wǒ cānjiā, kěshì zuìjìn tāmen měi xīngqí yī, sān, wǔ wǎnshàng dū yǒu huódòng, dìdiǎn jiù zài bàngōngshì, què gēnběn bù tōngzhī wǒ. Wǒ yě gùyì zhuāng zuò bù zhīdào. Yītiān, wǒ shízài kòngzhì bù zhùle, jiù chèn tāmen huódòng shí, zhuāng zuò yào ná dōngxī, jìnle bàngōngshì.

Dāng wǒ dǎkāi mén shí, tāmen dōu xiàle yī tiào, ér wǒ gèng shì chīle yī jīng. Yuánlái tāmen bùshì zài dǎpái huò jǔxíng wǔhuì děng huódòng, ér shì qǐngle yī wèi shǒuyǔ lǎoshī zài jiào tāmen xué shǒuyǔ. Bùjǐn tóngshìmen gè gè dōu zài, lián lǐngdǎo yě zài.

Wèi liǎo jiějué zài gōngzuò zhōng yǔ wǒ gōutōng de kùnnán, tóngshìmen dōu fàngqìle xiàbān hòu de xiūxí shíjiān, rènzhēn dìxué shǒuyǔ, lái pèihé wǒ de gōngzuò. Wèi liǎo bù bǎ wǒ diào zǒu, tāmen fù chūle duōshǎo xīnxuè a.

Dì yī cì, wǒ fāxiànle zìjǐ de wúzhī, yě fāxiànle rénxìng de chónggāo hè měilì, yěshì dì yī cì, wǒ liú xià liǎo bùshì gǎnshāng ér shì gǎnjī de lèishuǐ.

Bài học hôm nay kết thúc tại đây, thầy rất hy vọng sẽ nhận được sự đóng góp của các học viên nhé!

 

Trả lời