Giáo trình Hán ngữ 6 bài 18 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 18 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 18 được hướng dẫn trực tuyến bởi thầy Vũ. Các bạn đã sẵn sàng bước vào bài học mới chưa nhỉ, phía dưới là video bài học giáo trình Hán ngữ quyển 6 các em bấm vào học nhé!

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 17

Các video bài giảng giáo trình Hán ngữ 6 bai 18

Học viên cùng luyện tập bằng cách đọc và xác định ngữ pháp được dùng trong đoạn văn dưới nhé!

一盒蛋糕

说起来,已经是好几年前的事了。

那一年,我在大学读书。一天傍晚,我刚要锁上宿舍的们出去,姐姐急忙跑来,递给我一盒生日蛋糕。她说本来想给我搞个生日晚会,但刚接到通知,晚上要出差,没时间搞了。我因为也有急事要出去,就顺手把盒蛋糕放在靠门口的桌子上了,那是刘西西的桌子。

晚自习后,我回到宿舍,屋子里特别热闹。八九个女孩子围着刘西西,个个手中拿着一块蛋糕,高高兴兴地吃着。我忽然想起姐姐送来的蛋糕,可我还来不及这是怎么回事,刘西西就拉着我的手兴奋地对我说:“我真高兴!竟然有人知道我今天过生日,特意给我送来一盒蛋糕。蛋糕上面还有漂亮的花和字,可惜你回来晚了,没看见。”我一下子傻眼了。刘西西把一块蛋糕递到我手里:“他们都说不知道是谁送的蛋糕,你是最后一个离开宿舍的,我猜你一定看见了,告诉我,那个人是男的还是女的?”这时有人开玩笑地说:“一定是女。咱们西西长得这么丑,哪里会有男孩子喜欢嘛!”那一刻我几乎要大声喊出来,这蛋糕是我姐姐送给我的!可是看到那一张张兴高采烈的脸和西西充满期待的目光,我不认让大家扫兴,更不忍让西西出丑。于是,我只好将错就错说了个谎:“是一个很帅的男孩!”“好啊”随着西西的欢呼,大伙一齐鼓掌。有人说了一句:“一定是哪个人偷偷地喜欢上你了!”西西笑了。

半夜,西西提醒我,悄悄地问我:“那个男孩是不是我们年级的?”我摇摇头。她又问:“是不是我们学校的?”我只好解释:“天太黑,我看不清那人的脸。”

以后的几个星期,宿舍里周末的中心话题都是关于送蛋糕给西西的那个男孩,虽然谈不出什么结果,却为我们找到了一个有趣的话题。

渐渐地,我们都忘了这件事。只是偶然有人向西西问上一句“那个神秘的男孩有没有消息?”而西西总是摇头,还故意加上一声叹息。

Yī hé dàngāo

shuō qǐlái, yǐjīng shì hǎojǐ nián qián de shìle.

Nà yī nián, wǒ zài dàxué dúshū. Yītiān bàngwǎn, wǒ gāng yào suǒ shàng sùshè demen chūqù, jiějiě jímáng pǎo lái, dì gěi wǒ yī hé shēngrì dàngāo. Tā shuō běnlái xiǎng gěi wǒ gǎo gè shēngrì wǎnhuì, dàn gāng jiē dào tōngzhī, wǎnshàng yào chūchāi, méi shíjiān gǎole. Wǒ yīnwèi yěyǒu jíshì yào chūqù, jiù shùnshǒu bà hé dàngāo fàng zài kào ménkǒu de zhuōzi shàngle, nà shì liú xīxī de zhuōzi.

Wǎn zìxí hòu, wǒ huí dào sùshè, wūzi lǐ tèbié rènào. Bājiǔ gè nǚ háizi wéizhe liú xīxī, gè gè shǒuzhōng názhe yīkuài dàngāo, gāo gāoxìng xìng de chīzhe. Wǒ hūrán xiǎngqǐ jiějiě sòng lái de dàngāo, kě wǒ hái láibují zhè shì zěnme huí shì, liú xīxī jiù lāzhe wǒ de shǒu xīngfèn dì duì wǒ shuō:“Wǒ zhēn gāoxìng! Jìngrán yǒurén zhīdào wǒ jīntiānguò shēngrì, tèyì gěi wǒ sòng lái yī hé dàngāo. Dàngāo shàngmiàn hái yǒu piàoliang de huā hé zì, kěxí nǐ huílái wǎnle, méi kànjiàn.” Wǒ yīxià zi shǎyǎnle. Liú xīxī bǎ yīkuài dàngāo dì dào wǒ shǒu lǐ:“Tāmen dōu shuō bu zhīdào shì shéi sòng de dàngāo, nǐ shì zuìhòu yīgè líkāi sùshè de, wǒ cāi nǐ yīdìng kànjiànle, gàosù wǒ, nàgè rén shì nán de háishì nǚ de?” Zhè shí yǒurén kāiwánxiào de shuō:“Yīdìng shì nǚ. Zánmen xīxī zhǎng dé zhème chǒu, nǎlǐ huì yǒu nánháizi xǐhuān ma!” Nà yīkè wǒ jīhū yào dàshēng hǎn chūlái, zhè dàngāo shì wǒ jiějiě sòng gěi wǒ de! Kěshì kàn dào nà yī zhāng zhāng xìnggāocǎiliè de liǎn hé xīxī chōngmǎn qídài de mùguāng, wǒ bù rèn ràng dàjiā sǎoxìng, gèng bùrěn ràng xīxī chūchǒu. Yúshì, wǒ zhǐhǎo jiāngcuòjiùcuò shuōle gè huǎng:“Shì yīgè hěn shuài de nánhái!” “Hǎo a” suízhe xīxī de huānhū, dàhuǒ yīqí gǔzhǎng. Yǒurén shuōle yījù:“Yīdìng shì nǎge rén tōutōu de xǐhuān shàng nǐle!” Xīxī xiàole.

Bànyè, xīxī tíxǐng wǒ, qiāoqiāo de wèn wǒ:“Nàgè nánhái shì bùshì wǒmen niánjí de?” Wǒ yáo yáotóu. Tā yòu wèn:“Shì bùshì wǒmen xuéxiào de?” Wǒ zhǐhǎo jiěshì:“Tiān tài hēi, wǒ kàn bù qīng nà rén de liǎn.”

Yǐhòu de jǐ gè xīngqí, sùshè lǐ zhōumò de zhōngxīn huàtí dōu shì guānyú sòng dàngāo gěi xīxī dì nàgè nánhái, suīrán tán bù chū shénme jiéguǒ, què wèi wǒmen zhǎodàole yīgè yǒuqù de huàtí.

Jiànjiàn de, wǒmen dōu wàngle zhè jiàn shì. Zhǐshì ǒurán yǒurén xiàng xīxī wèn shàng yījù “nàgè shénmì de nán hái yǒu méiyǒu xiāoxī?” Ér xīxī zǒng shì yáotóu, hái gùyì jiā shàng yīshēng tànxī.

Bài giảng 18 đến đây kết thúc nhé, hẹn các trò trong buổi học sau nha!

 

 

Trả lời