Giáo trình Hán ngữ 6 bài 17 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 17 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 17 là bài giảng tiếp theo thuộc giáo trình Hán ngữ quyển 6 do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ giảng dạy. Các  bạn kéo xuống bấm vào video phía dưới để học bài mới nha!

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 16

Tổng hợp video bài giảng giáo trình Hán ngữ 6 bài 17

Cùng bước vào bài tập luyện tập sau khi bạn đã học xong 2 video bài 17 phía trên nhé!

再试一次

大学毕业后,我一心一意想读研究生,可是却没有考上。在学习上一向自信的我,经历了这次沉重的打击,对自己再也不敢有太多的自信了。

那一段时间,我心情很不好,把自己关在屋子里,任何人也不想见,什么话也不愿说。

一天,我去学校领毕业证书时,看见校门旁边贴着一张招聘广告。走进一看,是市内一所中学要招一名英语教师。条件是大学毕业以上的学历,英语成绩好,口语好。

我突然想去试试。大学四年,我的英语成绩一直很好。更何况,大学毕业了,该找一份工作了,于是我就去报了名。

那时离试讲的日子已经不远了。回家后我便忙着写教案。跟着录音机练口语。到时间的前一天,我对自己已经有了几分信心。

第二天,校长把我带到教室门口。他对我说:“对你,我们比较满意的,这是最后一关了。记住,要沉着。”

我望了一眼教室,里面坐满了比我小几岁的学生,见来了新老师,多停下正在做的事,一下子把目光集中到我身上。

我的心直跳。

我不是个大方的女孩,但为这次试讲,我确实已经做了充分的准备。我以为有了准备,就不会太紧张。

走上讲台,我感到自己在出汗。坐在第一排的女班长一声起立,让我几乎一下子忘了开场白。

人对自己习惯了的角色,如果有一天突然发生转变,总会或多或少有点不适应。

我慌忙地叫他们坐下,这时我听见几个男孩子的笑声。一刹那间,昨天背得很熟悉的教案一下子全忘了。

好几十秒钟,我仍然找不到话说,试着讲了几句,连自己都不知道讲的是什么。

我知道这下完了,心中一开始打退堂鼓,与其在讲台上出洋相,还不如趁早找给自己找个台阶下去。

Zài shì yīcì

dàxué bìyè hòu, wǒ yīxīnyīyì xiǎng dú yánjiūshēng, kěshì què méiyǒu kǎo shàng. Zài xuéxí shàng yīxiàng zìxìn de wǒ, jīnglìle zhè cì chénzhòng de dǎjí, duì zìjǐ zài yě bù gǎn yǒu tài duō de zìxìnle.

Nà yīduàn shíjiān, wǒ xīnqíng hěn bù hǎo, bǎ zìjǐ guān zài wūzi lǐ, rènhé rén yě bùxiǎng jiàn, shénme huà yě bù yuàn shuō.

Yītiān, wǒ qù xuéxiào lǐng bìyè zhèngshū shí, kànjiàn xiàomén pángbiān tiēzhe yī zhāng zhāopìn guǎnggào. Zǒu jìn yī kàn, shì shì nèi yī suǒ zhōngxué yào zhāo yī míng yīngyǔ jiàoshī. Tiáojiàn shì dàxué bìyè yǐshàng de xuélì, yīngyǔ chéngjī hǎo, kǒuyǔ hǎo.

Wǒ túrán xiǎng qù shì shì. Dàxué sì nián, wǒ de yīngyǔ chéngjī yīzhí hěn hǎo. Gèng hékuàng, dàxué bìyèle, gāi zhǎo yī fèn gōngzuòle, yúshì wǒ jiù qù bàole míng.

Nà shí lí shì jiǎng de rìzi yǐjīng bù yuǎnle. Huí jiā hòu wǒ biàn mángzhe xiě jiào’àn. Gēnzhe lùyīnjī liàn kǒuyǔ.

Dào shíjiān de qián yītiān, wǒ duì zìjǐ yǐjīng yǒule jǐ fēn xìnxīn.

Dì èr tiān, xiàozhǎng bǎ wǒ dài dào jiàoshì ménkǒu. Tā duì wǒ shuō:“Duì nǐ, wǒmen bǐjiào mǎnyì de, zhè shì zuìhòu yī guānle. Jì zhù, yào chénzhuó.”

Wǒ wàngle yīyǎn jiàoshì, lǐmiàn zuò mǎnle bǐ wǒ xiǎo jǐ suì de xuéshēng, jiàn láile xīn lǎoshī, duō tíng xià zhèngzài zuò de shì, yīxià zi bǎ mùguāng jízhōng dào wǒ shēnshang.

Wǒ de xīn zhí tiào.

Wǒ bùshì gè dàfāng de nǚhái, dàn wèi zhè cì shì jiǎng, wǒ quèshí yǐjīng zuòle chōngfèn de zhǔnbèi. Wǒ yǐwéi yǒule zhǔnbèi, jiù bù huì tài jǐnzhāng.

Zǒu shàng jiǎngtái, wǒ gǎndào zìjǐ zài chū hàn. Zuò zài dì yī pái de nǚ bānzhǎng yīshēng qǐlì, ràng wǒ jīhū yīxià zi wàngle kāichǎngbái.

Rén duì zìjǐ xíguànle de juésè, rúguǒ yǒu yītiān túrán fāshēng zhuǎnbiàn, zǒng huì huò duō huò shǎo yǒudiǎn bù shìyìng.

Wǒ huāngmáng de jiào tāmen zuò xià, zhè shí wǒ tīngjiàn jǐ gè nán háizi de xiào shēng. Yīchànà jiān, zuótiān bèi dé hěn shúxī de jiào’àn yīxià zi quán wàngle.

Hǎo jǐ shí miǎo zhōng, wǒ réngrán zhǎo bù dào huàshuō, shì zhuó jiǎngle jǐ jù, lián zìjǐ dōu bù zhīdào jiǎng de shì shénme.

Wǒ zhīdào zhè xià wánliǎo, xīnzhōng yī kāishǐ dǎtuìtánggǔ, yǔqí zài jiǎngtái shàng chūyángxiàng, hái bùrú chènzǎo zhǎo jǐ zìjǐ zhǎo gè táijiē xiàqù.

Kết thúc bài giảng số 17 của giáo trình Hán ngữ 6, các học viên nhớ ôn luyện chăm chỉ nhé!

Trả lời