Giáo trình Hán ngữ 6 bài 15 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 15 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 15 là bài giảng trực tuyến trong giáo trình Hán ngữ quyển 6 của thầy Vũ. Để không bị gián đoạn bài học các học viên bấm vào video phía dưới để học bài mới nhé!

Giáo trình Hán ngữ 6 bài 14

Tổng hợp video giáo trình Hán ngữ 6 bài 15 của thầy Vũ

Trên là bài giảng số 15 trong giáo trình Hán ngữ 6 của thầy Vũ, giờ các học viên chuyển sang phần luyện tập bài mới vừa rồi nhé!

受伤以后

朋友常常向我提出这样的问题:你这次去中国留学的体会是什么?你对那里的印象如何?每当他们问我这样的时候,我都会毫不犹豫地回答:这次留学给我的印象很深刻,也给我留下了很多美好的记忆。从我接触到的人来看,他们都心地善良,待人热情,也乐于助人。

当然,世界上任何国家和地区的人都有好坏之分。我不敢说这里的人个个都好,但我想向大家讲一讲我的亲生经历,也许你会从中了解到他们是些什么样的人吧。
我这个人向来不爱运动,而且在国内时从来没骑自行车上过街,所以来中国后,每次骑车上街我都提心吊胆的。

这一次真的出事了。

那天,我骑车去展览馆。回来的路上,要过一条铁路。不知怎么搞的,车轮夹在了铁道中间,一下子把我摔倒了。还没有意识到自己出了什么事,人们就马上把我小心地扶起来,有人还拦了一辆车,要送我去医院,大家起手八角地把我扶上了车。司机也是个热心人,一路上不时回头看看我,还不停地安慰我。到了医院,他小心翼翼地把我背到急诊室,大夫马上给我检查治疗。检查以后,大夫说我的小腿骨折了,结果给我的小腿打上了石膏。带着痛苦的心情,我坐车回到学校。

老师和同学听说后都来看我。我们班的林老师见我躺在床上不能动,就非要我住到她家去不可。起初我怕给老师添麻烦,不肯去。但老师说:“千万别客气,你就把老师家当作你自己的家吧。”由于老师再三劝说,我只好答应了。

住老师家里,她像对自己的女儿一样精心照顾我,送吃送喝,直到我伤好能自由活动。

每当回忆起这段往事,我都由衷地感谢那些叫不出姓名的人。他们乐于助人的精神使我难忘。

Shòushāng yǐhòu

péngyǒu chángcháng xiàng wǒ tíchū zhèyàng de wèntí: Nǐ zhè cì qù zhōngguó liúxué de tǐhuì shì shénme? Nǐ duì nàlǐ de yìnxiàng rúhé? Měi dāng tāmen wèn wǒ zhèyàng de shíhòu, wǒ dūhuì háo bù yóuyù de huídá: Zhè cì liúxué gěi wǒ de yìnxiàng hěn shēnkè, yě gěi wǒ liú xiàle hěnduō měihǎo de jìyì. Cóng wǒ jiēchù dào de rén lái kàn, tāmen dōu xīndì shànliáng, dàirén rèqíng, yě lèyú zhùrén.

Dāngrán, shìjiè shàng rènhé guójiā hé dìqū de rén dōu yǒu hǎo huài zhī fēn. Wǒ bù gǎn shuō zhèlǐ de rén gè gè dōu hǎo, dàn wǒ xiǎng xiàng dàjiā jiǎng yī jiǎng wǒ de qīnshēng jīnglì, yěxǔ nǐ huì cóngzhōng liǎojiě dào tāmen shì xiē shénme yàng de rén ba.
Wǒ zhège rén xiànglái bu ài yùndòng, érqiě zài guónèi shí cónglái méi qí zìxíngchē shàng guòjiē, suǒyǐ lái zhōngguó hòu, měi cì qí chē shàng jiē wǒ dū tíxīndiàodǎn de.

Zhè yīcì zhēn de chūshìle.

Nèitiān, wǒ qí chē qù zhǎnlǎn guǎn. Huílái de lùshàng, yàoguò yītiáo tiělù. Bùzhī zěnme gǎo de, chēlún jiā zàile tiědào zhōngjiān, yīxià zi bǎ wǒ shuāi dǎo le. Hái méiyǒu yìshí dào zìjǐ chūle shénme shì, rénmen jiù mǎshàng bǎ wǒ xiǎoxīn dì fú qǐlái, yǒurén hái lánle yī liàng chē, yào sòng wǒ qù yīyuàn, dàjiā qǐ shǒu bājiǎo de bǎ wǒ fú shàngle chē. Sījī yěshì gè rèxīn rén, yī lùshàng bùshí huítóu kàn kàn wǒ, hái bù tíng de ānwèi wǒ. Dàole yīyuàn, tā xiǎoxīnyìyì de bǎ wǒ bèi dào jízhěn shì, dàfū mǎshàng gěi wǒ jiǎnchá zhìliáo. Jiǎnchá yǐhòu, dàfū shuō wǒ de xiǎotuǐ gǔzhéle, jiéguǒ gěi wǒ de xiǎotuǐ dǎshàngle shígāo. Dàizhe tòngkǔ de xīnqíng, wǒ zuòchē huí dào xuéxiào.

Lǎoshī hé tóngxué tīng shuō hòu dōu lái kàn wǒ. Wǒmen bān de lín lǎoshī jiàn wǒ tǎng zài chuángshàng bùnéng dòng, jiù fēi yào wǒ zhù dào tā jiā qù bùkě. Qǐchū wǒ pà gěi lǎoshī tiān máfan, bù kěn qù. Dàn lǎoshī shuō:“Qiān wàn bié kèqì, nǐ jiù bǎ lǎoshī jiādàng zuò nǐ zìjǐ de jiā ba.” Yóuyú lǎoshī zàisān quànshuō, wǒ zhǐhǎo dāyìngle.

Zhù lǎoshī jiālǐ, tā xiàng duì zìjǐ de nǚ’ér yīyàng jīngxīn zhàogù wǒ, sòng chī sòng hē, zhídào wǒ shāng hǎo néng zìyóu huódòng.

Měi dāng huíyì qǐ zhè duàn wǎngshì, wǒ dū yóuzhōng de gǎnxiè nàxiē jiào bù chū xìngmíng de rén. Tāmen lèyú zhùrén de jīngshén shǐ wǒ nánwàng.

Bài giảng số 16 của thầy Vũ kết thúc nha, các học viên nhớ ôn luyện bài chăm chỉ nhé!

 

Trả lời