Giáo trình Hán ngữ 5 bài 9 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 9 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 9, các học viên đã sẵn sàng vào bài học hôm nay của thầy Vũ chưa nhỉ! Bấm vào video phía dưới để cùng học bài mới trong chuỗi bài giảng trực tuyến giáo trình Hán ngữ 5 nhé!

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 8

Bài giảng video trực tuyến giáo trình Hán ngữ 5 bài 9 của thầy Vũ

Sau đây là bài tập cho các học viên của thầy ôn luyện nhé, nhiệm vụ đọc từ 3-5 vừa để luyện đọc vừa để học từ mới đồng thời note ra những cấu trúc ngữ pháp trong đoạn văn có sử dụng để mình áp dụng theo nhé!

幸福的感觉
到底什么事幸福?谁能说清楚?

没有人能说清楚多少钱、有多大权利算是得到了幸福:也没有人能说清楚有多少儿女、有多少朋友算是得到了幸福;没有人能说清楚拥有多少感情算是得到了幸福 …。因为幸福完全是个人行为,永远没有同意的标准,也没有不变的标准。

幸福其实就是一种个人的感觉,我们每个人都可以得到幸福,只要你心中有幸福的感觉。

曾经读过让我感动的故事。一个亿万富翁,却对一块糖充满感情。原来,他小时候家里很穷,从没吃过糖。有一次,在路上,一个好心人给了他一块糖。后来他回忆当时的情景,他不知道那种滋味叫甜,只是感觉到一种从来没有过的幸福。后来,这个穷孩子靠自己的努力成了富翁,同时也成了有名的慈善家。他说:“我每帮助一个人都会想起当初那块糖,就会感激那位给我糖吃的好心人。一块糖只是甜在嘴里,而他的善良却甜透了我的心。现在我吃什么喝什么都没有了那种甜到心里的感觉,只有多做善事,帮助别人,汇报社会,才能找回第一次吃到糖时的那种感觉。”对他来说,幸福就是让别人过得更美好。

我有一个邻居,她丈夫爱上了别的女人,提出和她离婚。离婚的时候她只有一个条件:儿子由她抚养。她收入不高,可是她脸上总是带着笑容,那笑容可不是装出来的。为了抚养儿子,他每天都辛辛苦苦地工作着。可是她说:“我从来不觉得苦和累,只要一看儿子的笑脸,就觉得自己是世界上最幸福的人。”对她来说,幸福就是看到儿子的笑脸。

对我来说,幸福是什么呢?是读到一本好书,是与朋友聊到一个有趣的话题,是从自己不多的收入里拿出一部分钱捐给希望工程,是看到那些失学的孩子又背起书包回到学校,是看到那些以前贫穷的人们过上了好日子,是看到我的祖国一天天走向富强,当然还有老母亲和全家人都健康、平安、快乐,这些都是我的幸福。

Xìngfú de gǎnjué

dàodǐ shénme shì xìngfú? Shéi néng shuō qīngchǔ?

Méiyǒu rén néng shuō qīngchǔ duōshǎo qián, yǒu duōdà quánlì suànshì dédàole xìngfú: Yě méiyǒu rén néng shuō qīngchǔ yǒu duō shào érnǚ, yǒu duōshǎo péngyǒu suànshì dédàole xìngfú; méiyǒu rén néng shuō qīngchǔ yǒngyǒu duōshǎo gǎnqíng suànshì dédàole xìngfú…. Yīnwèi xìngfú wánquán shì gèrén xíngwéi, yǒngyuǎn méiyǒu tóngyì de biāozhǔn, yě méiyǒu bù biàn de biāozhǔn.

Xìngfú qíshí jiùshì yī zhǒng gèrén de gǎnjué, wǒmen měi gèrén dōu kěyǐ dédào xìngfú, zhǐyào nǐ xīnzhōng yǒu xìngfú de gǎnjué.

Céngjīng dúguò ràng wǒ gǎndòng de gùshì. Yīgè yì wàn fùwēng, què duì yīkuài táng chōngmǎn gǎnqíng. Yuánlái, tā xiǎoshíhòu jiālǐ hěn qióng, cóng méi chīguò táng. Yǒu yīcì, zài lùshàng, yīgè hǎoxīn rén gěile tā yīkuài táng. Hòulái tā huíyì dāngshí de qíngjǐng, tā bù zhīdào nà zhǒng zīwèi jiào tián, zhǐshì gǎnjué dào yī zhǒng cónglái méiyǒuguò de xìngfú. Hòulái, zhège qióng háizi kào zìjǐ de nǔlì chéngle fùwēng, tóngshí yě chéngle yǒumíng de císhàn jiā. Tā shuō:“Wǒ měi bāngzhù yīgè rén dūhuì xiǎngqǐ dāngchū nà kuài táng, jiù huì gǎnjī nà wèi gěi wǒ táng chī de hǎoxīn rén. Yīkuài táng zhǐshì tián zài zuǐ lǐ, ér tā de shànliáng què tián tòule wǒ de xīn. Xiànzài wǒ chī shén yāo hè shénme dōu méiyǒule nà zhǒng tián dào xīnlǐ de gǎnjué, zhǐyǒu duō zuò shànshì, bāngzhù biérén, huìbào shèhuì, cáinéng zhǎo huí dì yī cì chī dào táng shí dì nà zhǒng gǎnjué.” Duì tā lái shuō, xìngfú jiùshì ràng biérénguò dé gèng měihǎo.

Wǒ yǒu yīgè línjū, tā zhàngfū ài shàngle bié de nǚrén, tíchū hé tā líhūn. Líhūn de shíhòu tā zhǐyǒu yīgè tiáojiàn: Érzi yóu tā fǔyǎng. Tā shōurù bù gāo, kěshì tā liǎn shàng zǒng shì dàizhe xiàoróng, nà xiàoróng kě bùshì zhuāng chūlái de. Wèile fǔyǎng érzi, tā měitiān dū xīn xīnkǔ kǔ dì gōngzuòzhe. Kěshì tā shuō:“Wǒ cónglái bu juédé kǔ hé lèi, zhǐyào yī kàn érzi de xiàoliǎn, jiù juédé zìjǐ shì shìjiè shàng zuì xìngfú de rén.” Duì tā lái shuō, xìngfú jiùshì kàn dào érzi de xiàoliǎn.

Duì wǒ lái shuō, xìngfú shì shénme ne? Shì dú dào yī běn hǎo shū, shì yǔ péngyǒu liáo dào yīgè yǒuqù de huàtí, shì cóng zìjǐ bù duō de shōurù lǐ ná chū yībùfèn qián juān gěi xīwàng gōngchéng, shì kàn dào nàxiē shīxué de háizi yòu bèi qǐ shūbāo huí dào xuéxiào, shì kàn dào nàxiē yǐqián pínqióng de rénmenguò shàngle hǎo rìzi, shì kàn dào wǒ de zǔguó yī tiāntiān zǒuxiàng fùqiáng, dāngrán hái yǒu lǎo mǔqīn hé quánjiā rén dōu jiànkāng, píng’ān, kuàilè, zhèxiē dōu shì wǒ de xìngfú.

Bài học đến đây kết thúc, các học viên nhớ lên đây cập nhật các bài giảng và ôn luyện tiếp theo nhé!

Trả lời