Giáo trình Hán ngữ 5 bài 7 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 7 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 7 được tiếp tục cập nhật cho học viên, các bạn đã ôn luyện xong bài 6 buổi trước thì tiếp tục với bài 7 hôm nay nhé. Bấm vào chuỗi các video giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 7 phía dưới học nha!

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 6

Video học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 5 bài 7 cùng thầy Vũ

Vừa rồi là bài giảng trực tuyến do thầy Vũ hướng dẫn, dưới đây là đoạn văn cho các học viên luyện tập nhé!

中国古代有一种乐器,叫做芋,吹出来的声音很好听。国王特别爱听。

国王有三百个吹芋的人。他喜欢听合奏,总是让这三百人一齐吹芋,优美的音乐让他入迷。一天,一个叫南郭先生的人抱着一个芋来见国王,吹牛说:“我也会吹芋,吹得不比他们中的任何一位差。”国王相信了他的话,就收下了他,叫人给他吃的穿的。南郭先生一点也不客气,专要好的吃,专挑好的穿,却把芋丢在一边。原来他根本不会吹芋。每到合奏的时候,南郭先生就坐在乐队里,做出一副吹芋的样子,骗过国王,就这样一天天地混饭吃。

后来国王死了,他的儿子当了国王。新国王也喜欢听吹芋。不过,跟他父亲不一样的是,他爱听独奏,不喜欢吹合奏。这可吓坏了南郭先生,他觉得自己再也混不下去了,就偷偷地溜走了。从前,有个卖矛盾的人,为了吸引顾客,高声叫卖:“快来看,快来瞧,快来买我的矛和盾!”他先举起自己的盾说:“我的盾特别坚固,不管用什么锋利的矛去刺,都刺不透!”接着,他又大声喊:“快来瞧,快来看,不锋利不要钱!”一边喊一边举起自己的矛,大声说:“你们再看看我的矛,它锋利无比,不管多么坚固的盾,它都刺得透!”
站在旁边的人听了他的话,觉得很可笑。其中一个人站出来问他:“既然你的盾坚固得什么也刺不透,你的矛又锋利得什么都刺得透,那么,请问,用你的矛去刺你的盾,结果会怎么样呢?”
这个卖矛和盾的人,被问得说不出话来。
Zhōngguó gǔdài yǒuyī zhǒng yuèqì, jiàozuò yù, chuī chūlái de shēngyīn hěn hǎotīng. Guówáng tèbié ài tīng.

Guówáng yǒu sānbǎi gè chuī yù de rén. Tā xǐhuān tīng hézòu, zǒng shì ràng zhè sānbǎi rén yīqí chuī yù, yōuměi de yīnyuè ràng tā rùmí. Yītiān, yī gè jiào nánguō xiānshēng de rén bàozhe yīgè yù lái jiàn guówáng, chuīniú shuō:“Wǒ yě huì chuī yù, chuī dé bùbǐ tāmen zhōng de rènhé yī wèi chā.” Guówáng xiāngxìnle tā dehuà, jiù shōu xiàle tā, jiào rén gěi tā chī de chuān de. Nánguō xiānshēng yīdiǎn yě bù kèqì, zhuān yàohǎo de chī, zhuān tiāo hǎo de chuān, què bǎ yù diū zài yībiān. Yuánlái tā gēnběn bù huì chuī yù. Měi dào hézòu de shíhòu, nánguō xiānshēng jiùzuò zài yuèduì lǐ, zuò chū yī fù chuī yù de yàngzi, piànguò guówáng, jiù zhèyàng yī tiāntiān dì hùn fàn chī.

Hòulái guówáng sǐle, tā de érzi dāngle guówáng. Xīn guówáng yě xǐhuān tīng chuī yù. Bùguò, gēn tā fùqīn bù yīyàng de shì, tā ài tīng dúzòu, bù xǐhuān chuī hézòu. Zhè kě xià huàile nánguō xiānshēng, tā juédé zìjǐ zài yě hùn bù xiàqùle, jiù tōutōu de liū zǒule.
Cóngqián, yǒu gè mài máodùn de rén, wèile xīyǐn gùkè, gāo shēng jiàomài:“Kuài lái kàn, kuài lái qiáo, kuài lái mǎi wǒ de máo hé dùn!” Tā xiān jǔ qǐ zìjǐ de dùn shuō:“Wǒ de dùn tèbié jiāngù, bùguǎn yòng shénme fēnglì de máo qù cì, dōu cì bù tòu!” Jiēzhe, tā yòu dàshēng hǎn:“Kuài lái qiáo, kuài lái kàn, bù fēnglì bùyào qián!” Yībiān hǎn yībiān jǔ qǐ zìjǐ de máo, dàshēng shuō:“Nǐmen zài kàn kàn wǒ de máo, tā fēnglì wúbǐ, bùguǎn duōme jiāngù de dùn, tā dōu cì dé tòu!”
Zhàn zài pángbiān de rén tīngle tā dehuà, juédé hěn kěxiào. Qízhōng yīgè rén zhàn chūlái wèn tā:“Jìrán nǐ de dùn jiāngù dé shénme yě cì bù tòu, nǐ de máo yòu fēnglì dé shénme dōu cì dé tòu, nàme, qǐngwèn, yòng nǐ de máo qù cì nǐ de dùn, jiéguǒ huì zěnme yàng ne?”
Zhège mài máo hé dùn de rén, bèi wèn dé shuō bu chū huà lái.

Bài học đến đây là kết thúc, cùng chờ đón bài học tiếp theo của giáo trình Hán ngữ 5 của thầy Vũ nhé!

Trả lời