Giáo trình Hán ngữ 5 bài 5 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 5 là bài giảng tiếp nối trong chuỗi bài giảng trực tuyến của thầy Vũ. Các học viên cùng bấm vào các video phía dưới để nghe giảng về giáo trình Hán ngữ quyển 5 bài 5 nhé. Sau đó chúng ta sẽ lại cùng nhau luyện tập thực hành bằng đoạn văn thầy đã chuẩn bị cho các bạn nhé!

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 4

Tổng hợp các video bài giảng giáo trình Hán ngữ 5 bài 5

Vậy là kết thúc bài giảng giáo trình Hán ngữ 5 bài 5 của thày Vũ, bây giờ các học viên cùng bước vào phần luyện tập nhé. Bài tập hôm nay tiếp tục là một đoạn văn các học viên cùng đọc và dịch nghĩa, tiện thể xem cho thầy trong đoạn văn này sử dụng các câu ngữ pháp nào, comment xuống phía dưới cho thầy nhé!

我刚到北京时,听过一个相声,说北京人的口头语是“吃了吗”。后来我发现,其实,北京人最爱说的一句话是“回头再说”。

我在香港坐上中国民航的飞机,邻座的一个人用地道的英语问我:“是去北京工作吗?”“不,去留学!”我回答。他是个中国人。我们就这样愉快地聊了一路。临下飞机,他还给了我一张名片,邀请我有空到他家去玩。
到北京后的第二个周末,我给飞机上认识的这位先生打电话。他在电话里热情地说:“有时间来我家玩吧。”我马上高兴起来,说:“太好了,我什么时候去?”他停了一会说:“这一段工作太忙,回头再说吧。”可是,几乎每次打电话,他都说欢迎我去他家,同时又带上一句“回头再说”。

我开始想,不是说有空就让我去吗,怎么会这样不实在?在三次“回头再说”之后,我终于去了他家。他和太太都十分热情,买菜做饭,准备了满满一桌的酒菜让我吃了个够。临了,他还送我好多书。我粗粗一看价钱,要五百多块钱呢,就说:“你给我这么贵的书,我一定要付钱。”他平淡地说:“这些书都是你用得着的,至于钱,回头再说吧。”之后我多次提起给他钱的事,他都说:“回头再说吧。”

在北京的日子里,我经常听到“回头再说”这句话。它让我感到的不只是客气的推辞,更多的事温暖的等待。

Wǒ gāng dào běijīng shí, tīngguò yīgè xiàngsheng, shuō běijīng rén de kǒutóuyǔ shì “chīle ma”. Hòulái wǒ fāxiàn, qíshí, běijīng rén zuì ài shuō de yījù huà shì “huítóu zàishuō”.

Wǒ zài xiānggǎng zuò shàng zhōngguó mínháng de fēijī, lín zuò de yīgè rén yòng dìdào de yīngyǔ wèn wǒ:“Shì qù běijīng gōngzuò ma?”“Bù, qù liúxué!” Wǒ huídá. Tā shìgè zhōngguó rén. Wǒmen jiù zhèyàng yúkuài dì liáole yīlù. Lín xià fēijī, tā hái gěile wǒ yī zhāng míngpiàn, yāoqǐng wǒ yǒu kòng dào tā jiā qù wán.
Dào běijīng hòu de dì èr gè zhōumò, wǒ gěi fēijī shàng rènshí de zhè wèi xiānshēng dǎ diànhuà. Tā zài diànhuà li rèqíng de shuō:“Yǒu shíjiān lái wǒ jiā wán ba.” Wǒ mǎshàng gāo xīng qǐlái, shuō:“Tài hǎole, wǒ shénme shíhòu qù?” Tā tíngle yī huǐ shuō:“Zhè yīduàn gōngzuò tài máng, huítóu zàishuō ba.” Kěshì, jīhū měi cì dǎ diànhuà, tā dōu shuō huānyíng wǒ qù tā jiā, tóngshí yòu dài shàng yījù “huítóu zàishuō”.

Wǒ kāishǐ xiǎng, bùshì shuō yǒu kòng jiù ràng wǒ qù ma, zěnme huì zhèyàng bù shízài? Zài sāncì “huítóu zàishuō” zhīhòu, wǒ zhōngyú qùle tā jiā. Tā hé tàitài dōu shífēn rèqíng, mǎi cài zuò fàn, zhǔnbèile mǎn mǎn yī zhuō de jiǔcài ràng wǒ chīle gè gòu. Línliǎo, tā hái sòng wǒ hǎoduō shū. Wǒ cū cū yī kàn jiàqián, yào wǔbǎi duō kuài qián ne, jiù shuō:“Nǐ gěi wǒ zhème guì de shū, wǒ yīdìng yào fù qián.” Tā píngdàn de shuō:“Zhèxiē shū dōu shì nǐ yòng dézháo de, zhìyú qián, huítóu zàishuō ba.” Zhīhòu wǒ duō cì tíqǐ gěi tā qián de shì, tā dōu shuō:“Huítóu zàishuō ba.”

Zài běijīng de rìzi lǐ, wǒ jīngcháng tīng dào “huítóu zàishuō” zhè jù huà. Tā ràng wǒ gǎndào de bù zhǐshì kèqì de tuīcí, gèng duō de shì wēnnuǎn de děngdài.

Sau khi nghe giảng và luyện tập các học viên cảm thấy bài giảng hôm nay thế nào đồng thời bình luận xuống phía dưới nếu có điều gì thắc mắc về bài học nhé!

Trả lời