Giáo trình Hán ngữ 5 bài 3 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 3 có bạn nào đang mong ngóng không? Không để các bạn chờ đợi hôm nay thầy Vũ sẽ tiếp tục cung cấp cho bạn bài tập ứng dụng của sách Hán ngữ quyển 5 bài 3 phía dưới nhé. Nhưng trước hết hãy cùng nghe thầy hướng dẫn bài giảng của Hán ngữ 5 bài 3 qua những video dưới đây nha!

Trước khi học sang bài mới hôm nay, các bạn ôn tập bài cũ tại link bên dưới nhé.

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 2

Tổng hợp video bài giảng giáo trình Hán ngữ 5 bài 3

Bên dưới là những video Thầy Vũ đã từng dạy học trên lớp các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 5.

Nào sau khi được thầy Vũ hướng dẫn các video bài giảng của giáo trình Hán ngữ 5 bài 3, có thắc mắc gì các học viên cứ bình luận xuống phía dưới bài học này nhé. Bây giờ hãy cùng ôn luyện bài giảng giáo trình Hán ngữ 5 bài 3 phía trên bằng cách đọc và dịch đoạn văn phía dưới này. Đoạn văn có cả bản phiên âm, các học viên lướt xuống phía dưới nhé!

中国的大部分地区,一年都有春夏秋冬四个季节。

就拿首都北京来说吧,从三月到五月是春季,六月到八月是夏季,九月到十一月是秋季,十二月到第二年的二月是冬季。

春天来了,树绿了,花开了,天气暖和了。人们脱下冬衣,换上春装。姑娘和小伙子们打扮得漂漂亮亮的,他们在湖上划船,在花钱照相,公园里充满了年轻人的歌声和笑声。颐和园、北海、香山、长城和十三陵 … 到处都可以看到来自世界各地的游人。

夏天来了,天气热了。人们常常去游泳。吃完晚饭,工作了一天的人们喜欢到外边散步、聊天。马路边、公园里都有散步的人。他们一边走一边聊,显得愉快而轻松。

北京的冬天比较冷,但是暖气一开,屋子里很暖和。到了冬天,人们喜欢吃火锅,一家几口人或三五个朋友,高高兴兴地围坐在火锅旁边,边吃,边喝,边聊,这情景让人羡慕和向往。

北京的冬天不常下雪,但是,要是下了雪,人们就会像过节一样高兴。冬天最美的风光就是雪景了。很多人会带上照相机去外边照相。孩子们一点也不怕冷,在雪地上跑啊跳啊,堆雪人,打雪仗,小脸和小手冻得红红的,玩得可高兴了。北京人喜欢雪。瑞雪兆丰年,冬天要是下几场大学,第二年一定会有好收成。

Zhōngguó de dà bùfèn dìqū, yī nián dōu yǒu chūn xià qiūdōng sì gè jìjié.

Jiù ná shǒudū běijīng lái shuō ba, cóng sān yuè dào wǔ yuè shì chūnjì, liù yuè dào bā yuè shì xiàjì, jiǔ yuè dào shíyī yuè shì qiūjì, shí’èr yuè dào dì èr nián de èr yuè shì dōngjì.

Chūntiān láile, shù lǜle, huā kāile, tiānqì nuǎnhuole. Rénmen tuō xià dōngyī, huàn shàng chūnzhuāng. Gūniáng hé xiǎohuǒzimen dǎbàn dé piào piàoliang liàng de, tāmen zài húshàng huáchuán, zài huā qián zhàoxiàng, gōngyuán lǐ chōngmǎnle niánqīng rén de gēshēng hé xiào shēng. Yíhéyuán, běihǎi, xiāngshān, chángchéng hé shísān líng… dàochù dōu kěyǐ kàn dào láizì shìjiè gèdì de yóurén.

Xiàtiān láile, tiānqì rèle. Rénmen chángcháng qù yóuyǒng. Chī wán wǎnfàn, gōngzuòle yītiān de rénmen xǐhuān dào wàibian sànbù, liáotiān. Mǎlù biān, gōngyuán lǐ dōu yǒu sànbù de rén. Tāmen yībiān zǒu yībiān liáo, xiǎndé yúkuài ér qīngsōng.

Běijīng de dōngtiān bǐjiào lěng, dànshì nuǎnqì yī kāi, wūzi lǐ hěn nuǎnhuo. Dàole dōngtiān, rénmen xǐhuān chī huǒguō, yījiā jǐ kǒu rén huò sānwǔ gè péngyǒu, gāo gāoxìng xìng de wéi zuò zài huǒguō pángbiān, biān chī, biān hē, biān liáo, zhè qíngjǐng ràng rén xiànmù hé xiàngwǎng.

Běijīng de dōngtiān bù cháng xià xuě, dànshì, yàoshi xiàle xuě, rénmen jiù huì xiàng guòjié yīyàng gāoxìng.

Dōngtiān zuìměi de fēngguāng jiùshì xuějǐngle. Hěnduō rén huì dài shàng zhàoxiàngjī qù wàibian zhàoxiàng. Háizimen yīdiǎn yě bùpà lěng, zài xuě dìshàng pǎo a tiào a, duī xuěrén, dǎxuězhàng, xiǎo liǎn hé xiǎoshǒu dòng dé hóng hóng de, wán dé kě gāoxìngle. Běijīng rén xǐhuān xuě. Ruìxuě zhào fēngnián, dōngtiān yàoshi xià jǐ chǎng dàxué, dì èr nián yīdìng huì yǒu hǎo shōuchéng.

Bài học đến đây là kết thúc cùng chờ đón bài học tiếp theo của thầy Vũ nhé!

Trả lời