Giáo trình Hán ngữ 5 bài 12 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 12 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 12 các học viên đã sẵn sàng học trực tuyến cùng thầy Vũ chưa? các em bấm vào học video phía dưới nhé, thầy sẽ tiếp tục cập nhật các bài học mới trong giáo trình Hán ngữ 5

Giáo trình Hán ngữ 5 bài 11

Video bài giảng trực tuyến giáo trình Hán ngữ 5 bài 12

Giống như các bài giảng khác thầy sẽ để phần bài tập luyện tập dưới đây, học viên đừng bỏ qua nhé!

好人难当

忽然发现好人难当,尽管你是诚心诚意的,有时也难免吃力不讨好。

下班骑自行车回家,看到一个小男孩拿着一盒冰淇淋跑过马路,不小心摔倒了,冰淇淋飞出好远。小男孩趴在地上大哭,我连忙下车把他扶起来。这时从路旁的楼里跑出来一个女人,抱着孩子左看右看,一副心疼的样子,我想是孩子的妈妈,就安慰她说,小孩子摔一跤没关系。她双眼一瞪,对我吼道:“你骑车也不小心一点,这次没摔伤算你走运!”又指着地上的冰淇淋说:“赔了冰淇淋你可以走了。”

上午还是晴天,中午却阴的厉害,好像要下雨。见邻居家的被子还在院子里晒着,心想,他们是双职工,恐怕不能回来收,就把被子抱进自己的单身宿舍里,免得被雨淋湿。

下午突然接到通知,要我陪领导去外地检查工作。第五天回到宿舍,才想起邻居家的被子。连忙去还,邻居却说,以为被小偷偷走了,就又买了一套新的。我只好向人家一遍又一遍地道歉。朋友们知道了,都说我是个“马大哈”。

去逛公园,看见林荫道上一对青年男女手拉着手在散步,叫人好不羡慕。忽然发现姑娘的裙子后边拉链没拉上,很不好看。该不该告诉她?我犹豫着。游人越来越多,我替那姑娘着急,心一横就上前说了,那男的却把眼一瞪:“这么大的公园,这么多的风景你不看,却看人家姑娘的拉链,你无聊不无聊!”

去修自行车时,一位漂亮的姑娘推着车过来打气,看她打了半天也打不进去,就说:“我来帮你打吧。”她连声道谢,说:“现在像你这样的好人真是不多了。”我听了十分得意,手中的气筒压得更加起劲,还想再和她聊几句,不料,“嘭”的一声把车胎打爆了。

Hǎorén nándāng

hūrán fāxiàn hǎorén nándāng, jǐnguǎn nǐ shì chéngxīn chéngyì de, yǒushí yě nánmiǎn chīlì bù tǎohǎo.
Xiàbān qí zìxíngchē huí jiā, kàn dào yīgè xiǎo nánhái názhe yī hé bīngqílín pǎoguò mǎlù, bù xiǎoxīn shuāi dǎo le, bīngqílín fēi chū hǎo yuǎn. Xiǎo nánhái pā zài dìshàng dà kū, wǒ liánmáng xià chē bǎ tā fú qǐlái. Zhè shí cóng lù páng de lóu lǐ pǎo chūlái yīgè nǚrén, bàozhe háizi zuǒ kàn yòu kàn, yī fù xīnténg de yàngzi, wǒ xiǎng shì háizi de māmā, jiù ānwèi tā shuō, xiǎo háizi shuāi yī jiāo méiguānxì. Tā shuāngyǎn yī dèng, duì wǒ hǒu dào:“Nǐ qí chē yě bù xiǎoxīn yīdiǎn, zhè cì méi shuāi shāng suàn nǐ zǒuyùn!” Yòu zhǐ zhuó dìshàng de bīngqílín shuō:“Péile bīngqílín nǐ kěyǐ zǒule.”

Shàngwǔ háishì qíngtiān, zhōngwǔ què yīn de lìhài, hǎoxiàng yào xià yǔ. Jiàn línjū jiā de bèi zǐ huán zài yuànzi lǐ shàizhe, xīn xiǎng, tāmen shì shuāngzhígōng, kǒngpà bùnéng huílái shōu, jiù bǎ bèizi bào jìn zìjǐ de dānshēn sùshè lǐ, miǎndé bèi yǔ lín shī.

Xiàwǔ túrán jiē dào tōngzhī, yào wǒ péi lǐngdǎo qù wàidì jiǎnchá gōngzuò. Dì wǔ tiān huí dào sùshè, cái xiǎngqǐ línjū jiā de bèizi. Liánmáng qù hái, línjū quèshuō, yǐwéi bèi xiǎotōu tōu zǒule, jiù yòu mǎile yī tào xīn de. Wǒ zhǐhǎo xiàng rénjiā yì biàn yòu yībiàndì dàoqiàn. Péngyǒumen zhī dàole, dōu shuō wǒ shìgè “mǎdàhā”.

Qù guàng gōngyuán, kànjiàn lín yīn dàoshàng yī duì qīngnián nánnǚ shǒu lā zhuóshǒu zài sànbù, jiào rén hǎobù xiànmù. Hūrán fāxiàn gūniáng de qúnzi hòubian lāliàn méi lā shàng, hěn bù hǎokàn. Gāi bù gāi gàosù tā? Wǒ yóuyùzhe. Yóurén yuè lái yuè duō, wǒ tì nà gūniáng zhāojí, xīn yī héng jiù shàng qián shuōle, nà nán de què bǎ yǎn yī dèng:“Zhème dà de gōngyuán, zhème duō de fēngjǐng nǐ bù kàn, què kàn rénjiā gūniáng de lāliàn, nǐ wúliáo bù wúliáo!”

Qù xiū zìxíngchē shí, yī wèi piàoliang de gūniáng tuīzhe chē guòlái dǎqì, kàn tā dǎle bàntiān yě dǎ bù jìnqù, jiù shuō:“Wǒ lái bāng nǐ dǎ ba.” Tā liánshēng dàoxiè, shuō:“Xiànzài xiàng nǐ zhèyàng de hǎorén zhēnshi bù duōle.” Wǒ tīngle shífēn déyì, shǒuzhōng de qìtǒng yā dé gèngjiā qǐjìng, hái xiǎng zài hé tā liáo jǐ jù, bùliào,“pēng” de yīshēng bǎ chētāi dǎ bàole.

Các học viên đã luyện tập bằng đoạn văn phía trên chưa nếu xong rồi thì bài học kết thúc nhé! Các em chờ đón bài giảng tiếp theo của thầy nhé!

Trả lời