Giáo trình Hán ngữ 4 bài 20 học tiếng trung thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 lớp tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 20 là nội dung bài giảng tiếp theo của bài học hôm qua trên trang web học tiếng Trung online Thầy Vũ. Các bạn vào ôn tập kiến thức của bài cũ tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 19

Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay, các bạn học viên chuẩn bị vở ghi chép lại những kiến thức trong video bên dưới Thầy Vũ giảng bài nhé.

Video bài giảng dạy học giáo trình Hán ngữ 4 bài 20

Bài 20 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“吉利的数字”(chữ số may mắn.)chúng ta cùng nhau tìm hiểu về từ mới của bài: 数字( chữ số),连…..也… (đến ….cũng….),简单( đơn giản),中国通 (hiểu biết về Trung Quốc),通 (hiểu biết),少( trẻ tuổi),别人( người khác),伟大( vĩ đại),申请(xin),专利(bản quyền, quyền riêng),认为( cho rằng),吉利( Cát lợi, may mắn),笨( ngu ngốc),谐音(âm gần giống),巧克力( socola),土豆(khoai tây),胡说( nói lung tung),友谊( Hữu nghị),长久( lâu dài),活(sống),顺( Thuận),宴会 (yến hội),规矩 (quy tắc, quy cũ),首先( đầu tiên),重要(quan trọng),领导( lãnh đạo),长辈( trưởng bối, người lớn tuổi hơn),敬酒 (kính rượu, mời rượu),上菜( món ăn mang lên),如果( Nếu Như),上次( lần trước),下次( lần sau),干杯( Cạn ly), 代替( thay thế),感情( tình cảm),吹(thổi). Bây giờ chúng ta cùng nhau đến với phần chú thích và ngữ pháp:

I. Chú thích:

1. 相声:đây là một hình thức nghệ thuật mà người Trung Quốc rất thích, dùng lời nói vui, lời hát đối thoại với nhau để làm cho người xem cười, khi diễn thường có 2 người nói, hoặc 1 hay nhiều người nói.

2. 什么话:bạn có ý gì? Biểu thị phê bình và trách móc, ý nghĩa là : bạn không nên nói những lời như thế.

3. “好了”biểu thị sự đồng ý.

4. “六”và “九”:

Số 6 trong tiếng Hán đọc là “liu” gần giống âm của chữ “lộc”, “九”ngụ ý là “trường cửu”,“6”và “9”là 2 con số được coi là may mắn.

II. Ngữ pháp:

1. câu phản vấn: đối với một sự thật hiển nhien, rõ ràng nào đó, Trong tiếng Hán thường dùng câu phản vấn để nhấn mạnh ý khẳng định hoặc phủ định, dùng để chứng minh sựu việc hoặc phản bác người nào đó. Ý nghĩa của câu phản vấn và hình thức tương phản nhau. Hình thức phủ định nhấn mạnh khẳng định, hình thức khẳng định nhấn mạnh phủ định. ví dụ:

1. 没+ động từ …. 吗?

a. 这件事你没听过了吗?(chắn chắn là bạn nghe qua rồi)

b. 你没看见吗?他住在这儿? (chắc chắn bạn đã nhìn thấy)

2. dùng đại từ nghi vấn để phản vấn.

1. 你不告诉我,我怎么知道?

2. A: 听说他去过美国。
B: 他哪儿去过美国。(anh ấy chưa đi qua Mỹ)

2. biểu thị ý nhấn mạnh:

Trong tiếng Hán dùng câu “连…..也/都…..”biểu đặt ý nhấn mạnh, 连nêu ra bộ phận nhấn mạnh, thường là cực đoan, sau đó dùng 也/都 để phối hợp, ngầm mang ý nghĩa so sánh. Biểu thị đối tượng nhấn mạnh mà như vậy thì những cái khác cũng không có gì để nói. Ví dụ:

1. 来北京快半年了,她连长成也没去过。

2. 你怎么连着,这么简单的问题也不会回答?

3. 我连这本书的名字也没听过。

“也”hoặc “都”đứng sau 连đều có thể dùng hình thức phủ định, nhưng khi dùng ở hình thức khẳng định thì phải dùng “连…..都……..”ví dụ:

a. 连校长也参加了我们的联欢晚会。

b. 这么简单的问题连孩子都会回答。

3. Nhấn mạnh khẳng định: trong tiếng Trung nếu có 2 từ phủ định trong câu là nhấn mạnh khẳng định ví dụ:

a. 中国的事我没有不知道的。(việc về Trung Quốc chuyện gì tôi cũng biết)

b. 你不能不去。( bạn nhất định phải đi)

Hẹn gặp lại các bạn vào bài học tiếp theo nhé.

Trả lời