Giáo trình Hán ngữ 4 bài 19 học tiếng trung thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 học trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 19 là nội dung bài giảng tiếp theo của bài học hôm qua, các bạn học viên vào link bên dưới ôn tập lại kiến thức bài cũ trước khi học sang bài mới.

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 18

Video bài giảng học giáo trình Hán ngữ 4 bài 19

Bài 19 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“有困难找警察。”(có khó khăn tìm cảnh sát). Đầu tiên chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần từ mới: 句 (câu), 警察(cảnh sát), 困难(khó khăn), 到处(khắp nơi), 感动(cảm động), 十字路口(ngã tư đường), 夫妻(vợ chồng), 对( Đôi,cặp), 看样子(Xem dáng vẻ),样子( hình dáng ,dáng vẻ),农村( nông thôn),来往( qua lại),敢( dám),扶( vực, dìu), 情景( tình cảnh, hoàn cảnh),可( đáng), 发生( xảy ra, phát sinh),立即( ngay lập tức),滚( Lăn), 抱( ôm),鞋带( dây giày), 鞋( giày),脚(chân),伸( duỗi ra),面前( trước mặt),叔叔( chú),弯( khom, cong), 腰(eo), 梅(cây mai), 图(bức tranh, bức vẽ), 画家( họa sĩ),松( cây tùng),叫做( gọi là, là),竹( cây trúc),岁寒三友( ba người bạn mùa đông),字画( tranh chữ),过奖( quá khen).

I. Chú thích

1. 看样子他们是从农村来的。 xem ra họ từ nông thôn đến.

“看样子” là những từ ngữ thêm vào biểu thị sự ước lượng và sự suy đoán đối với tình huống khách quan. cách dùng giống như “看上去”,“看起来”,“看来”. Ví dụ:

天阴了,看样子要下雨。

已经八点半了,看样子他今天不来了。

2. 就象扶着自己的父母一样。 giống như đang dìu bố mẹ của mình vậy.

“象……一样” biểu thị sự ví von hoặc giải thích tình huống tương tự , có thể làm vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ. Ví dụ :

1) 我们班的同学相兄弟姐妹一样。

2) 我想买一个像你这个一样的手机。

3) 她很漂亮长得像他妈妈一样。

4) 那辆车象飞一样地开了过来。

II. Ngữ pháp:

1. Câu phức không dùng liên từ.

Trong khẩu ngữ Hán ngữ thường chỉ dùng trật tự từ để biểu thị quan hệ ngữ nghĩa các câu nhỏ, chỉ cần ngữ nghĩa đó rõ ràng, phù hợp logic thường không dùng liên từ mà trên thực tế giữa các câu đó đã ngầm chứa quan hệ logic nhất định. Ví dụ :

A, biểu thị quan hệ giả thiết.

1. 有困难找警察= 要是有困难就找警察。

2. 你去我就去。= 要是你去的话我就去。

3. 下雨就不去了。= 要是下雨的话就不去了。

B, biểu thị quan hệ nhân quả:

不小心把护照丢了。= 因為不小心所以把護照丟了。

不小心把裙子烧破了。= 因为不小心所以把裙子烧破了。

2. bổ ngữ trạng thái:

Nhóm động từ trong tiếng Hán cũng có thể dùng “得”liên kết làm bộ ngực trạng thái của động từ, miêu tả trạng thái của chủ thể động tác (hoặc đối tượng động tác). Ví dụ.

他感动得不知道说什么好。

他们高兴得跳啊,唱啊。

她气得大叫起来。

Vậy là bài giảng giáo trình Hán ngữ 4 bài 19 hôm nay đến đây là kết thúc rồi. Các bạn chú ý ở trên có rất nhiều video bài giảng Thầy Vũ từng dạy các bạn học viên khóa trước. Các bạn xem video có chỗ nào chưa hiểu bài thì add số Zalo Thầy Vũ là 090 468 4983 vào nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên vào ngày mai.

Trả lời