Giáo trình Hán ngữ 4 bài 18 học tiếng trung chinemaster

Giáo trình Hán ngữ 4 học trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 18 là phần bài giảng tiếp theo của bài học hôm qua – giáo trình Hán ngữ quyển 4 bài 17 các bạn xem tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 17

Video bài giảng học giáo trình Hán ngữ 4 bài 18

Bài 18 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“寒假你打算去哪儿旅行?”(kỳ nghỉ đông bạn dự định đi đâu du lịch?). chúng ta cùng nhau tìm hiểu một chút về từ mới của bài 18: 饿(đói), 渴(khát), 点(菜)gọi món, 好吃(ngon miệng), 辣子鸡丁(gà xào ớt), 糖醋鱼( cá chua ngọt), 周(tuần), 放假(nghỉ), 寒假(nghỉ đông), 外地(ngoại tỉnh), 零下(dưới không), 冰灯( băng đăng), 冰雕( điêu khắc trên băng), 开玩笑(nói đùa), 玩笑(trò vui đùa), 计划(kế hoạch), 兵马俑( tượng binh mã), 船(thuyền), 游览(du lịch, ngao du),峡(khe núi), 天堂(thiên đường), 山水( cảnh), 甲(đứng đầu, đẹ nhất), 天下(thiên hạ), 少数( dân tộc), 民族 (dân tộc), 风俗(phong tục), 路线(tuyến du lịch), 一边….. 一边…. (vừa …. vừa)
考察( khảo sát), 工费( công phí, học bổng)

I. Chú thích:

1. 桂林山水甲天下:phong cảnh Quế Lâm đẹp nhất thiên hạ

2. 上有天堂,下有苏杭:trên có thiên đường, dưới có Tô Châu, Hàng Châu.

II. Ngữ pháp:

1. cách dùng linh hoạt của đại từ nghi vấn: đại từ nghi vấn ngoài việc biểu thị nghi vấn , phản vấn còn biểu đạt ý phiếm chỉ, đặc chỉ hoặc hư chỉ đối với người hpacwj vật.

a. chỉ chung (phiếm chỉ)

Khi đại từ nghi vấn biểu thị phiếm chỉ , “谁”biểu thị bất kì người nào, “什么”biểu thị bất kể cái gì, “怎么”biểu thị bất kể phương thức nào, “哪儿”biểu thị bất kể nơi nào, “什么时候”biểu thị bất kể thời gian nào, trong câu thường dùng phối hợp với phó từ “也”hoặc “都”. Ví dụ:

1. 我们班的同学谁都喜欢她。

2. 天太冷我们哪儿也不想去。

3. 怎么办都行,我没有意见。

b. đặc chỉ: dùng đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau hô ứng, chỉ cùng một thời gian, một sự vật, cùng một phương thức… đại từ nghi vấn trước biểu thị ý phiếm chỉ, đại từ nghi vấn sau chỉ cụ thể một sự vật trong số những sự vật đã được chỉ ra ở trước, giữa hai phân câu hoặc hai đoản ngữ đó, có lúc dùng “就”để nối liền. Ví dụ:

1. 哪儿好玩就去哪儿。

2. 怎么好久怎么办。

3. 什么好吃就吃什么。

Hai đại từ nghi vấn trước và sau dùng có thể chỉ hai người hoặc hai vật khác nhau. Ví dụ:

1. 我们好长时间没见面了,一见面谁也不认识谁。

2. 这些车哪儿辆跟哪儿辆都不一样。

3. hư chỉ: biểu thị cái không xác định, không biết, không nói ra được hoặc không cần nói ra. Ví dụ:

a. 这个人我好像在哪儿见过。

b. 朋友要回国了,我应该买点什么礼物送她。

2. 一边…..一边…..: phó từ liên quan 一边…..一边….. dùng ở trước động từ, biểu thị hai động tác trở lên cùng đồng thời tiến hành. Ví dụ:

1. 他一边说一边笑。

2,我喜欢一边听音乐,一边做练习。

Chú ý: có thể bỏ “一”trong “一边”khi phối hợp động từ đơn âm tiết thì không đọc ngắt quãng ở giữa. Ví dụ: 边听边看,边想边写,边说边笑,边喝边聊

Chú ý : động tác của các động từ biểu thị phải có thể tiến hành cùng một lúc, đồng thời phải là cùng loại . ví dụ:

1. không thể nói: 我一边打篮球,一边觉得很饿。

2. không thể nói:我一边听老师讲一边不懂。

3. 先….再:

Thứ tự của động tác liên tục: 先….再/ 又…..然后…最后(đầu tiên…tiếp theo …sau đó…. cuối cùng )

1. 我先复习生词,再做练习,然后读课文,最后预习课文。

2. 他先去西安,再去云南,然后去北京,最后回家。

Nội dung bài học giáo trình Hán ngữ 4 bài 18 đến đây là xong rồi. Vẫn còn rất nhiều bài giảng phía trước đang chờ chúng ta. Hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nha.

Trả lời