Giáo trình Hán ngữ 4 bài 17 học tiếng trung chinemaster

Giáo trình Hán ngữ 4 video học trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 17 là phần tiếp theo của bài học hôm qua – bài 16 giáo trình Hán ngữ quyển 4. Các bạn học viên ôn tập lại bài học hôm qua tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 16

Video dạy học giáo trình Hán ngữ 4 bài 17

Bài 17 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我想起来了”(tôi nhớ ra rồi ). Đầu tiên chúng ta cùng nhau nghiên cứu về phần từ mới của bài 17. 突然( đột nhiên),熟( quen biết thông thạo)一下子( loáng một cái),应( nhận lời mời),国际( quốc tế),广播( phát thanh),电台( đài),邀请( mời),呆( ở lại, lưu lạ), ,签( ký), 合同( hợp đồng),中外(Trung Quốc và nước ngoài), 合资( hợp tác đầu tư),地址( địa chỉ),业务( nghiệp vụ),搞( làm),交流( giao lưu),成立( thành lập),不久( không lâu),开展( mở ra),继续( tiếp tục),一定( nhất định),基础( cơ sở),只有….才….( chỉ có….. mới…),光( hết sạch),抽( rút thời gian, 同意( đồng ý)。Bây giờ chúng ta cùng nhau đến với phần chú thích và ngữ pháp:

I. Chú thích:

1. 要是让我们自己花钱可租不去。Nếu chúng em tự bỏ tiền chắc không thuê nổi.

Ý nghĩa của 租不去 là do giá cả cao mà không thể thuê được, hình thức khẳng định là租得去.

2. 我们公司是搞中外文化交流的。

Động từ 搞có nghĩa là “办、干,做:làm”

II. Ngữ pháp: cách dùng mở rộng của bổ ngữ xu hướng: biểu đạt kết quả của động tác.

Bổ ngữ xu hướng của động từ trong Hán ngữ phần nhiều có ý nghĩa mở rộng, biểu thị kết quả của động tác, hành vi.

1. động từ + 起来

Biểu thị động tác bắt đầu và tiếp tục:笑起来,下起来,打起来,跑起来,开起来。

1. 她说得大家都笑起来了。

2. 刚才还是晴天,突然下雨起来了。

“想+起来”: ý nghĩa là khôi phục kí ức. Ví dụ:

1. 啊!我想起来了,钥匙还在楼下自行车上插着呢,忘了拔下来了。

2. 我想起来了,这个地方我们来过。

3. 我们在一起学过,但是她叫什么名字我想不起来了。

2. động từ +出来:biểu thị sự nhận rõ hoặc động tác làm cho động tác từ không đến có, từ ẩn đến hiện. Ví dụ: 听出

来,看出来,喝出来,洗出来,画出来,写出了。

1. 这道题我做出来了。

2. A: 这是什么茶你喝出来吗?

B: 我喝不出来。

3. 我看出来了,这是王老师写的字。

4,我们照的照片洗出来了。

“想出来”:ý nghĩa là trong đầu sinh ra ý kiến mới. Ví dụ:

1. 他想出来了一个办法。

2. 这个方法是谁想出来的?

So sánh: 想起来 và 想出来。

想起来:thông tin vốn có của đại não đã quên mất, sau khi hồi tưởng thì đã nhớ lại.

想出来: tin tức vốn không có trong đại não, qua suy nghĩ mà có , tân ngữ thông thường là “办法”,“主意”,“意见”. Ví dụ:

1. 想起来了,我把钥匙放在提包里了。

2. 我想不起来那本书借给谁了。

3. A: 我怎么办呢,你能帮我想出一个好办法吗?

B: 我也想不出好办法来。

Động từ +下去: biểu thị tiếp tục động tác đang tiến hành. Ví dụ: 学下去,说下去,读下去,干下去,住下去

1. 明年,我还想继续在这儿学下去。

2. 让他说下去。

3. 这件事我们准备坚持做下去。

4. động từ + 下来:biểu thị động tác làm cho sự vật cố định hoặc (hoạt động) trước đây tiếp diễn đến thời điểm hiện tại: 记下来,写下来,照下来,画下来,坚持下来

1. 我已经把他的地址和电话号码记下来了。

2. 应该吧这儿的风景照下来。

3. 请大家把黑板上的句子记下来。

4. 后来因为忙,我没有坚持下来。

2. 只有…..才…. chỉ có ….mới.

Liên kết câu phức điều kiện, “只有”biểu thị điều kiện cần phải có, “才”biểu thị tình hình xuất hiện hoặc kết quả có được trong điều kiện đó. Ví dụ:

1. 只有努力学习才能得到好成绩。

2. 学外语,只有多听,多说,多练才能学好。

Nội dung bài giảng trực tuyến giáo trình Hán ngữ 4 bài 17 của chúng ta đến đây là xong rồi nè. Hẹn gặp lại các bạn học viên vào ngày mai nha.

Trả lời