Giáo trình Hán ngữ 4 bài 16 học tiếng trung chinemaster

Giáo trình Hán ngữ 4 video học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 16 là nội dung tiếp theo của bài học hôm qua, các bạn học viên ôn tập kiến thức của bài giảng hôm qua tại link bên dưới, giáo trình Hán ngữ quyển 4 bài 15.

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 15

Bộ video bài giảng trực tuyến lớp Hán ngữ 4 bài 16 các bạn xem ngay bên dưới.

Video giáo trình Hán ngữ 4 bài 16 ChineMaster

Bài 16 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo “山这么高,你怕得上去吗?”(núi cao như vậy, bạn leo lên được không?). chúng ta cùng nhau nghiên cứu một chút về phần từ mới của bài 16: “缆车”(cáp treo, xe cáp),“喘气”(thở dốc),“动”(di động, lay động),“到底”(rốt cuộc),“胜利”(thắng lợi),“加油”(cố lên),“出汗”(chảy mồ hôi),“接着”(tiếp tục, tiếp theo),“危险”(nguy hiểm),“积极”(tích cực),“相声”(tấu hài),“台词”(lời thoại),“背”(học thuộc, cõng),“话剧”(kịch nói),“排练”(tập (kịch, biểu diễn),“受伤”(bị thương),“纠正”(sửa chữa, uốn nắn),“演”(diễn),“只要…….就…..”(chỉ cần …..sẽ…..), “世上”(trên đời, trên thế giới),“无”(không),“怕”(sợ),“相信”(tin tưởng),“自信”(tự tin),“争取”(tranh thủ),“恐怕”(sợ rằng, e rằng),“首”(bài ‘lượng từ của bài hát)。

I. Chú thích:

1. 世上无难事,只怕有心人。Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền.

Ngạn ngữ Trung Quốc. Ý nói: chỉ cần cố gắng làm theo mục tiêu của bản thân, cố gắng động não nghĩ ra biện pháp thì chắc chắn có thể khắc phục được khó khăn, đạt được thành công.

2. 加油:cố lên. Cố gắng hơn nữa.

3. 没问题:không có vấn đề gì. Không có khó khăn gì, có thể làm được. Dùng để biểu đạt sự khích lệ, đồng ý. Ví dụ:

1. A: 一个小时做得完吗?

B: 没问题。

2. A:老师,我能学好汉语吗?

B: 没问题,你一定能学好。

3. A: 你能帮我办件事吗?

B: 没问题。

II. Ngữ pháp:

1. bổ ngữ khả năng: động từ +得/不+động từ.
động từ “动”làm bộ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm cho người hoặc vật thay đổi vị trí được hay không. Ví dụ:

1. 你一个人搬得动吗?

2. 这张桌子不动我搬得動。

3. 已经爬了半个小时了,我有点儿爬不動了。

2. Động từ+得/不+好

Tính từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể đạt tới mức hoàn thiện làm cho mọi người vừa lòng hay không. Ví dụ

1. 我担心这个节目演不好。

2. 要相信自己学得好。

Động từ+得/不+住

Động từ làm bổ ngữ khả năng biểu hiện động tác có làm cho sự vật nào đó cố định hoặc lưu lại ở vị trí nào đó không. Ví dụ:

1. 你一天记得住二十个生词吗?

2. 我想记得住。

3. 他的车停不住了。

Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái:

Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện được, còn bổ ngữ trạng thái biểu thị kết quả đã được thực hiện, trọng âm câu của trường hợp trước rơi vào động từ, còn trọng âm câu của trường hợp sau rơi vào bổ ngữ trạng thái. Ví dụ:

1. 他演得好这个节目. (Bổ ngữ khả năng khả năng nhưng chưa có kết quả)

2. 这个节目他演得好. (bổ ngữ trạng thái đã có kết quả)

Hình thức phủ định không giống nhau:

1. 这个节目他担心演不好。Bổ ngữ khả năng

2. 这个节目他演的不好。bổ ngữ trạng thái

Hình thức chính phản không giống nhau.

1. 这个节目他演得好演不好? Bổ ngữ khả năng

2. 这个节目他演的好不好?Bổ ngữ trạng thái

Bổ ngữ khả năng có thể mang tân ngữ bỗngữ trạng thái không thể mang tân ngữ.

只要……就…..chỉ cần……. Sẽ …..

Liên kết điều kiện câu phức hợp, 只要 chỉ ra điều kiện cần phải,就(都) ở phía sau chỉ ra kết quả sinh ra của điều kiện đó.

1. 只要努力,就一定能学好。

Còn tiếp…

Nội dung bài học giáo trình Hán ngữ 4 bài 16 của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nhé.

Trả lời