Giáo trình Hán ngữ 4 bài 14 học tiếng trung chinemaster thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 14 lớp học tiếng Trung trực tuyến theo bộ video bài giảng của Thầy Vũ được chia sẻ miễn phí mỗi ngày trên website học tiếng Trung online ChineMaster. Các bạn học viên ôn tập bài 13 giáo trình Hán ngữ 4 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 13

Video học tiếng Trung giáo trình Hán ngữ 4 bài 14

Bài 14 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我的腿被自行车撞伤了。”(chân của tôi bị xe đạp va bị thương rồi.)chúng ta cùng nhau nghiên cứu về từ mới của bài 14:“腿”(chân),“上街”(lên phố),“被”(bị),“撞”(va, chạm),“伤”(thương),“流”(chảy),“血”(máu),“要紧”(quan trọng),“骨头”(xương),“故意”(cố ý),“钱包”(ví tiền),“小偷”(tên ăn cắp),“遇到”(gặp phải ),“淋”(rơi, rớt),“落汤鸡”(gà rơi vào nước sôi, ướt như chuột lột),“似的”(giống như là, dường như là),“湿”(ẩm ướt),“透”(thấm qua),“首都”(thủ đô),“剧场”(nơi biểu diễn kịch),“司机”(tài xế),“可气”(đáng ghét, đáng giận),“算命”(bói toán),“运气”(vận may, may mắn),“傻”(ngu ngốc),“受骗”(bị lừa),“抽烟”(hút thuốc),“罚”(phạt),“戒烟”(cai thuốc),“浪费”(lãng phí).

I. Chú thích:

1. phó từ “还”dùng trước tính từ, biểu thị nói từ phương diện tốt, tình huống hoặc trình độ miễn cưỡng vượt qua. Ví dụ:

a. A: 最近身体怎么样?

B: 还好。

b. 屋子不太大,打扫得还干净。

2, phó từ “才”cũng biểu thị số lượng nhỏ, số lần ít. Ví dụ:

a. 我们班才五个女同学。

b. 我才去过两次。

3. trong tiếng Trung, dùng “你说”để thêm vào một câu hỏi biểu thị muốn hỏi ý kiến của đối phương.

4. 可气不可气?“可”là tiền tố. “可+ động từ”là nên, đáng phải và tạo thành tính từ. Kết hợp với động từ đơn âm tiết tạo thành tổ hợp biểu thị tâm lí, trạng thái. Ví dụ: 可气,可喜,可怕,可爱,可笑,可疑。

II. ngữ pháp:

1. “被”:biểu đạt ý nghĩa bị động. Từ “被”là giới từ cùng với tân ngữ của nó làm trạng ngữ trong câu vị ngữ động từ biểu thị ý nghĩa bị động.

Cấu trúc: chủ từ + 被/叫/让+ tân ngữ + động từ + thành phần khác.

Ví dụ:

1. 我的钱包被小偷偷走了。

2. 我的自行车叫麦克骑去了。

Khi không cần nhấn mạng sự việc , tân ngữ của chữ “被”có thể lược bỏ.

Ví dụ: 他的钱包被偷了。

Trong khẩu ngữ , thường dùng “让、叫、给”để thay thế cho “被”. Khi dùng “让、叫” nhất định phải có tân ngữ phía sau. Ví dụ:

a. 我的词典叫玛丽借去了。Không thể nói: 我的词典叫借去了。

b. 我的车让弟弟开走了。Không thể nói:我的车让开走了。

Phó từ phủ định hoặc động từ năng nguyện phải đặt trước “被、叫、让”. Không được đặt trước động từ, cuối câu nghi vấn không được thêm “了”. Ví dụ:

1. 还好,骨头没有被车撞伤了。Không thể nói:还好,骨头被车没有撞伤了。

2. 我的车没有叫他借走。Không thể nói:我的车叫他没有借走。

3. 又:phó từ “又”nhấn mạnh ngữ khí phủ định. ví dụ:

a. 你又不是故意的。

b. 雨下得特别大,我们有没带雨伞。

Bài giảng trực tuyến giáo trình Hán ngữ 4 bài 14 đến đây là xong rồi. Hẹn gặp lại các bạn học viên online vào buổi học tiếp theo.

Trả lời