Giáo trình Hán ngữ 4 bài 13 học tiếng trung chinemaster thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 lớp học trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 13 là bài giảng tiếp theo của buổi học tiếng Trung trực tuyến hôm qua trên website chuyên giảng dạy tiếng Trung online của Thầy Vũ. Các bạn ôn tập lại những kiến thức quan trọng được học tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 12

Bài 13 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Video dạy học giáo trình Hán ngữ 4 bài 13

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“请把护照和机票给我。”(mời đưa hộ chiếu và vé máy bay cho tôi.)chúng ta cùng nhau nghiên cứu về từ mới của bài 13: “国外”(nước ngoài),“乘”(đón),“办理”(xử lí),“登机”(lên máy bay),“手续”(thủ tục),“行李”(hành lí),“托运”(vận chuyển),“机票”(vé máy bay)“登机牌”(thẻ lên máy bay),“通过”(thông qua),“安全”(an toàn)“响声”(âm hưởng, âm thanh),“装”(sắp xếp),“硬币”(tiền kim loại),“掏”(móc, rút ),“画报”( họa báo),“暗”(tối, âm u),“开关”(công tắc),“扶手”(danh từ: lan can, động từ: đỡ tay),“空姐”(tiếp viên hàng không),“起飞”(cất cánh),“系”(buộc),“安全带”(dây an toàn),“卡子”(kẹp),“扳”(vặn),“插头”(đầu cắm),“凉”(mát mẻ),“小心”(cẩn thận),“杯子”(cái ly, cái cốc),“洒”(vẩy nước).

I. Chú ý:

没有什么呀。 Từ 什么 trong câu không biểu thị nghi vấn mà biểu thị sự vật chưa được khẳng định.

II. ngữ pháp:

1. Câu chữ “把”:

Yêu cầu của việc sử dụng câu chữ “把”

a. chủ ngữ nhất định phải là vị ngữ động từ biểu thị sựu phát sinh của động tác. Ví dụ:

1. 我把照相机给姐姐了。

2. 他把药喝了。

b. Tân ngữ của chữ “把 ”đồng thời cũng là đối tượng được liệt kê của vị ngữ động từ. Mà nhất định phải đặc biệt chỉ rõ, loại đặc biệt chỉ định này có thể là chỉ rõ hoặc cũng có thể là má chỉ, thế nên chỉ rõ bao gồm :“这”“那”hoặc là những tiêu chí nói rõ của định ngữ, ám chỉ nghĩa là trước tân ngữ không có những chú thích này, thế nhưng trong đầu của ngưỡi nói đã nghĩ đến người hoặc vật được nhắc đến, ở trong những hoàn cảnh nhất định, người nghe sẽ hiểu được ý của ngời nói. Ví dụ:

1. 你把昨天的作业做好了吗?

2. 他把机票和护照给我。

Sau động từ nhất định phải có những thành phần khác, nói rõ kết quả hoặc ảnh hưởng phát sinh của động tác, những thành phần khác ở đây là “了”, động từ trùng điệp, tân ngữ động từ, bổ ngữ … Ví dụ:

1. 把要托运的行李放上来吧。

2. 请把窗户开开。

3. 请把桌子擦擦。

Phó từ phủ định “没有”hoặc động từ năng nguyện phải để trước “把”,không được để trước động từ. Ví dụ:

你没把口袋里的东西都掏出来。Không thể nói: 你把口袋里的东西没都掏出来。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Nội dung bài giảng online giáo trình Hán ngữ 4 bài 13 đến đây là xong rồi. Hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nha.

Trả lời