Giáo trình Hán ngữ 4 bài 12 học tiếng trung chinemaster

Giáo trình Hán ngữ 4 lớp học trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 4 Bài 12 là phần tiếp theo của bài học hôm qua. Các bạn xem lại nội dung bài 11 giáo trình Hán ngữ quyển 4 ngay tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 4 bài 11

Sau đây chúng ta bắt đầu đi vào phần chính của bài học hôm nay.

Bài 12 quyển 4 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“为什么把‘福’字倒贴在门上?”(tại sao lại treo chữ ‘PHÚC’ trên cửa?). Chúng ta cùng nhau nghiên cứu một chút về từ mới của bài 12 này nhé.“品尝”(thưởng thức),“特色”(đặc sắc),“亲手”(tận tay, tự tay),“最好”(tốt nhất),“把”(là một giới từ biểu thị sự tác động vào một sự vật nào đó. Kết cấu là A 把B+động từ), ,“它”(nó: đại từ chỉ đồ vật, con vật),“布置”(sắp xếp),“会场”(hội trường),“管理员”(người quản lí),“告诉”(nói cho biết, thông báo),“答应”(đáp ứng, đồng ý),“打扫”(quét dọn),“窗户”(cửa sổ),“擦”(lau, chùi),“桌子”(bàn),“圆圈”(vòng tròn),“黑板”(bảng đen),“音响”(bộ dàn karaoke),“彩灯”(đèn màu),“彩带”(sợ dây màu),“惊喜”(vui mừng),“宾馆”(khách sạn, nhà nghỉ cỡ nhỏ),“夫人”(vợ, phu nhân),“水仙”(hoa thủy tiên),“福”(phúc),“对联”(câu đối),“吉祥”(cát tường),“行业”(nghành nghề),“兴旺”(phát triển, phát đạt),“可不是”(chính xác là , đúng như vậy),“仔细”(tỉ mỉ),“认识”(quen biết),“声音”(âm thanh),“椅子”(ghế),“幸福”(hạnh phúc),“沙发”(ghế sofa),“倒”(đảo ngược),“冰箱”(tủ lạnh),“洗衣机”(máy giặt),“空调”(máy điều hòa)。

I. Chú thích:

1. trong tiếng Trung, có một số danh từđơn âm tiêt có thể dùng hình thức lặp lại. Sau khi lặp lại, biểu thị ý ngĩa là mỗi. Ví dụ:

家家=每家过春节的时候,差不多家家都贴对联。

天天=每天我天天都坚持锻炼一个小时。

人人=每人人人都要遵守交通规则。

2. 哦,可不是:

Thán từ “哦”, biểu thị đã hiểu ra, hiểu rõ.

II. Ngữ pháp:

1. 把:câu chữ把: là một giới từ, cùng với tân ngữ của nó làm trạng ngữ trong câu vị ngữ động từ.

Trong tiếng Hán, câu vị ngữ động từ và bổ ngữ kết quả có liên hệ mật thiết với nhau, ở giữa chúng không thể có thêm thành phần khác được, nhưng khi vị ngữ động từ mang theo “在、到、给、成”làm bổ ngữ kết quả thì tân ngữ của chúng phải đi kèm phía sau. Mà trong câu vị ngữ động từ đều có mang tân ngữ, cho nên tân ngữ của những động từ này không thể đứng sau động từ, cũng không thể đứng sau bổ ngữ được, càng không thể đứng sau “động từ + “在、到、给、成”+ tân ngữ”. Cho nên, nhất định phải dùng 把,để có thể đưa tân ngữ của động từ lên trước động từ tạo thành câu chữ “把”。

Mục đích của câu chữ“把”là đề cập tân ngữ, tác dụng của việc đề cập tân ngữ là bảo vệ, duy trì trật tự trong câu, bở vì câu vị ngữ động từ trong tiếng Trung, thành phần phía sau động từ không được quá dài, quá phức tạp, nhưng trạng ngữ phía trước động từ có thể dài và phức tạp.

Loại hình câu chữ “把”là thông qua động tác làm cho một sự vật xác định nào đó ( 把+ tân ngữ) xảy ra một sự thay đổi hay một kết quả nào đó. Loại thay đổi hoặc kết quả này bình thường ở vị trí di động, từ loại thay đổi mối quan hệ, hay là thày đổi trạng thái.

Cấu trúc: chủ ngữ + 把+tân ngữ + động từ + “在、到、给、成”+tân ngữ +(了)。Ví dụ:

1. 我把毛衣放到箱子里去了。Không thể nói: 我放毛衣到箱子里去了。

2. 他把作业交给老师了。Không thể nói:他交作业给老师了。

3. 他把这篇课文翻译成了英语。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Hẹn gặp lại các bạn học viên trong chương trình tiếp theo vào ngày mai.

Trả lời