Giáo trình Hán ngữ 3 bài 9 kênh học tiếng trung thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 video bài giảng trực tuyến

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 9 là phần tiếp theo của bài học hôm qua – giáo trình Hán ngữ quyển 3 bài 8. Các bạn học viên ôn tập lại kiến thức bài 8 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 8

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính bài học hôm nay. Có chỗ nào chưa hiểu lúc các bạn xem video bài giảng bên dưới, các bạn hãy liên hệ Zalo Thầy Vũ 090 468 4983 luôn nhé.

Học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 3 bài 9

Bài 9 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“钥匙忘拔下来了。”(quên rút chìa khóa ra rồi.)。

Bài học hôm nay chúng ta tập trung vào phần ngữ pháp của bài. Vì phần ngữ pháp này tương đối dài, và cũng đặc biệt quan trong trong khi học tiếng Trung.

Ngữ pháp:

1. Bổ ngữ xu hướng phức hợp : biểu thị xu hướng của động tác. Động từ xu hướng : 上,下,进,出,回,过,起thêm “来”“去”,đặt sau động từ làm bổ ngữ, gọi là bổ ngữ xu hướng phức hợp, biểu thị xu hướng của động tác, bổ ngữ xu hướng phức hợpthường dùng. Ví dụ:

上 下 进 出 回 过 起

来 上来 下来 进来 出来 回来 过来 起来

去 上去 下去 进去 出去 回去 过去

来/去:quan hệ giữ người nói và phương hướng động tác hoặc biểu thị sự việc được chỉ đến có nét tương đồng với bổ ngữ xu hướng đơn. Ví dụ:

1. 他走出学校去了.

2. 他跑回家来了。

3. 我买回来一本书。

4. 我们买的书和光盘正好都能放进去。

Khi động từ mang tân ngữ, nếu tân ngữ là từ biểu thị nơi chốn, thì tân ngữ phải đặt ở trước “来”/“去”.ví dụ:

1. 我看见他他走进图书馆去了。Không thể nói: 我看见他他走进去图书馆了。

2. 他们一起走出教室去了。Không thể nói:他们一起走出去教室了。

3. 汽车开上山去了。Không thể nói:汽车开上去山了。

Nếu như tân ngữ chỉ sự vật, có thể đặt tân ngữ trước “来”/“去”hoặc đặt sau “来”/“去”. Ví dụ:

1. 他从国外给我带回来一件礼物。Cũng có thể nói: 他从国外给我带回一件礼物来。

2. 你看,我给你买回什么来了?Cũng có thể nói:你看,我给你买回来什么了?

3. 姐姐从中国寄回来很多照片。Cũng có thể nói:姐姐从中国寄回很多照片来。

Nếu như đô ngj từ không mang tân ngữ, “了”có thể để sau động từ, trước bổ ngữ , cũng có thể đặt ở cuối câu. Ví dụ:

1. 刚一下课,同学们就都跑了出去。Cũng có thể nói:刚一下课,同学们就都跑出去了。

2. 看见老师走进教室,大家都站了起来。Cũng có thể nói:看见老师走进教室,大家都站起来了。

Nếu như sau động từ mang tân ngữ chỉ nơi chốn, “了”phải để ở cuối câu. Ví dụ:

1. 他们都爬上山去了。

2. 他们走下楼去了。

Nếu như sau động từ là tân ngữ chỉ sự vật, “了”phải để sau bổ ngữ phức hợp, trước tân ngữ. Ví dụ:

1. 我给你买回来了一件羽绒服。

2. 我给朋友寄回去了一本介绍中国的书。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 3 bài 9 đến đây là hết rồi. Các bạn chú ý đón xem tập tiếp theo vào ngày mai nhé.

Trả lời