Giáo trình Hán ngữ 3 bài 8 kênh học tiếng trung thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 học trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 8 tiếp tục bài giảng hôm qua, các bạn học viên xem lại kiến thức cơ bản của bài 7 giáo trình Hán ngữ quyển 3 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 7

Bên dưới là các video Thầy Vũ dạy học các lớp Hán ngữ 3 bài 7. Các bạn xem bài giảng có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi Thầy Vũ luôn và ngay nhé. Số Zalo của Thầy Vũ là 090 468 4983 các bạn add vào để có thể trao đổi bài vở cùng Thầy Vũ.

Video học tiếng Trung giáo trình Hán ngữ 3 bài 8

Bài 8 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我的眼镜摔坏了。”(kính của tôi rơi vỡ rồi).

I. Chú thích:

1. “不怎么样”có ý là “không tốt”. Biểu thị không hài lòng.

2. tính từ + (一)点儿:biểu thị so sánh cùng một tiêu chuẩn nào đó,trình độ không như nhau, biểu thị không hài lòng. Ví dụ:

a. 这条裙子长一点儿。

b. 这本书贵一点儿。

3. “别提了”: đừng nhắc nữa, ý nghĩa là đừng nói, biểu thị người hoặc sự vật làm cho người khác không hài lòng, phiền não. Khiến người nói không muốn nhắc đến, có ngữ khí cảm thán. Ví dụ:

A:你怎么了?

B: 嗨,别提了,昨天又拉肚子了。

4. “差(一)点”:là phó từ, làm trạng ngữ trong câu.

Nếu là sự việc không hài lòng, biểu thị thiếu chút nữa xảy ra nhưng không xảy ra, có ý may mắn. Động từ phía sau có thể dùng khẳng định hoặc phủ định, ý nghĩa giống nhau. Đều là chưa xảy ra. Ví dụ:

1. 今天早上我差一点迟到。/ 今天早上我差一点没迟到。(đều là không đến trễ)

2. 我差一点摔倒。/我差一点没摔倒(đều là chưa bị ngã.)

Nếu như là việc tốt, động từ phía sau “差一点”lúc dùng ở dạng phủ định, biểu thị cuối cùng cũng thực hiện, có ý vui mừng. Lúc dùng ở dạng khẳng định, biểu thị cuối cùng cũng không xuất hiện, có ý nuối tiếc. Ví dụ:

a. 只有这一个了,我差一点没买到。(đã mua được rồi)

b. 到我这儿正好卖完,我查点儿就买到了。(chưa mua được)

c. 我差点儿没考试大学。(thi đậu rồi)

d. 去年,他差点儿就考试大学了。(không thi đậu)

4. 今天倒霉得很。Phó từ “很”thể hiện trình độ rất cao. Ví dụ:

a. 今天倒霉得很。

b. 听说北京的冬天冷得很。

c. 昨天的晚会开得好得很。

II. Ngữ pháp:

1. câu bị động: biểu đạt ý nghĩa bị động.

Trong tiếng Trung, chủ ngữ có thể là đối tượng phát sinh động tác, cũng có thểlà đối tượng tiếp nhận động tác, đối tượng phía trước gọi là câu chủ động, đối tượng phía sau là câu bị động. Nhấn mạnh hoặc nói rõ đối tượng của động tác như thế nào thì khi đó có thể sử dụng câu bị động. Ví dụ:

a. 我的眼镜摔坏了。

b. 照片洗好了。

c. 我的护照找到了。

d. 他的字写得真不错。

2. động từ trùng điệp.

Trong tiếng Trung danh lượng từ và động lượng từ đều có thể sử dụng trùng điệp. Biểu thị ý nghĩa là mỗi. Ví dụ:

a) 这些照片张张照的都很好。

b) 我们班的同学个个都很努力。

3. 一年比一年。Làm trạng ngữ, nói sự thay đổi theo thời gian, nói trình độ tăng dần của sự việc, có thể nói “ mỗi ngày một”. Ví dụ:

a, 有汽车的人一年比一年多。

b, 来中国以后,我一天比一天肥。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 3 bài 8 kết thúc rồi các bạn ạ. Hẹn gặp lại các bạn học viên vào buổi học trực tuyến tiếp theo vào ngày mai.

Trả lời