Giáo trình Hán ngữ 3 bài 7 kênh học tiếng trung thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 dạy học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 7 là bài giảng tiếp theo của bài học hôm qua, các bạn học viên ôn tập kiến thức của bài 6 giáo trình Hán ngữ quyển 3 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 6

Bộ video bài giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến miễn phí từ lớp Hán ngữ 1 đến Hán ngữ 6 được chia sẻ công khai trên kênh youtube học tiếng Trung online Thầy Vũ.

Video bài giảng online giáo trình Hán ngữ 3 bài 7

Sau đây là một số video bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ quyển 3 bài 7. Các bạn xem chi tiết và ghi chép đầy đủ Thầy Vũ giảng bài về các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, cách dùng từ vựng tiếng Trung, các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản .v.v.

Bài 7 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我的护照你找到了没有?”(hộ chiếu của tôi bạn tìm thấy chưa?). bài thoại này nói đến giám đốc Quan đang tìm hộ chiếu, ông ấy không biết đã để hộ chiếu của mình chỗ nào. Nhờ vợ mình tìm giúp, nhưng họ tìm rất lâu mà vẫn không thấy. Cuối cùng vợ của ông ấy đã tìm thấy trong túi áo của ông ấy.

I. chú thích:

1. 我找了半天也没找着。“半天”trong câu này có nghĩa là người nói cảm thấy thời gian rất dài.

2. 我看球迷一个个都有点儿不正常。

“我看”có nghĩa là tôi cho rằng, tôi nghĩ. Biểu thị vế văn ở phía sau là ý kiến chủ quan của bản thân.

II. ngữ pháp:

1. câu vị ngữ chủ – vị: câu dùng tổ hợp chủ – vị để nói rõ hoặc miêu tả (chủ ngữ của câu) cũng là mọt loại câu vị ngữ chủ – vị. Ví dụ:

a. 足球你喜欢吗?

b. 饭我可以不吃,觉我可以不睡,工作我可以不干。

c. 我的照护你找到了没?

2. bổ ngữ kết quả: 在,着,好,成

a. động từ + 在:biểu thị thông qua động tác khiến cho người hoặc sự vật nào đó đặt vào nơi nào đó. Tân ngữ là các từ chỉ nơi chốn. Ví dụ:

1. 我的词典你放在哪儿了?

2. 你的护照放在你的口袋里了。

3. 这张画挂在这儿吧。

b. đông từ +着:biểu thị mục đích của động tác đã đạt đến hoặc có kết quả. Ví dụ:

1. 你要的那本书我给你买着了。

2. 你的护照我给你找着了。

3. 我睡着了。

c. động từ + 好:biểu thị động tác đã hoàn thành và đạt đến mức độ hoàn thiện, làm cho người khác hài lòng. Ví dụ:

1. 我的衣服洗好了。

2. 昨天晚上我没有睡好。

3. 我跟老板商量好了。

d. động từ + 成:biểu thị động tác hoàn thành, đạt được mục đích, sự việc nào đó vì động tác mà phát sinh biến đổi hoặc xuất hiện kết quả sia lệch. Ví dụ:

1. 这遍故事他翻译成了英语。

2. 这个“我”字我写成“找”字了。

3. 这座大楼是什么时候建成的?

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Bài giảng giáo trình Hán ngữ 3 bài 7 đến đây là kết thúc rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ về facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên vào ngày mai nhé.

Trả lời