Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 6

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 6 kênh học tiếng trung online thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 lớp học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 6 là bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên dạy các lớp tiếng Trung giáo trình Hán ngữ quyển 3 trên kênh youtube học tiếng Trung online. Các bạn học viên chú ý cần ôn tập lại nội dung bài học số 5 trước khi học sang bài mới hôm nay.

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 5

Video dạy học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 3 bài 6

Bên dưới là những video bài giảng Thầy Vũ đã dạy các bạn học viên khóa trước lớp giáo trình Hán ngữ 3 bài 6. Các bạn xem xong có chỗ nào chưa hiểu bài thì nhắn tin Zalo hỏi Thầy Vũ theo số 0904684983 nhé.

Bài 6 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo “我是跟游泳团一起来。”(tôi đến cùng đoàn du lịch.)

Các bạn đã bao giờ đi du lịch chưa nè? Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề du lịch xem có gì thú vị nhé. Đoạn hội thoại này nói về Denines là học trò của thầy Vương, anh ấy đang muốn theo học nghiên cứu sinh, đang làm thêm cho một công ty du lịch. Lần này, có đoàn du lịch sang Trung Quốc, nhân tiện anh ấy cũng muốn qua Trung Quốc thu thập tài liệu nên ông chủ của anh ấy cử anh ấy làm hướng dẫn viên du lịch dẫn đoàn qua Trung Quốc. Nhân lúc giờ hoạt động tự do, anh ấy đến chào hỏi thầy Vương.

I. Chú thích :

1. Khổng Tử ( 551 trước CN – 479 trước CN): là một nhà tư tưởng và một nhà giáo dục Trung Quốc cổ đại, người sáng lập Nho Gia. Người Khúc Phụ, tỉnh Sơn Đông.

2. “马马虎虎”: bình thường:

a. chắp vá, miễn cưỡng, không tốt cũng không xấu. Ví dụ:

我汉语说得马马虎虎,中国人一听就知道我是老外。

b. tùy tiện, không chăm chỉ. Ví dụ:

我们不能马马虎虎,要认真学习。

3. 老外:cách xưng hô của người Trung Quốc gọi người ngước ngoài.

II. Ngữ pháp:

1. trong tiếng Hán dùng cấu trúc “是…………..的”khi muốn nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, người thực hiện, đối tượng bị tác động của sự việc đã pháp sinh hoặc đã hoàn thành. Trong câu khẳng định thì “是”có thể bị lược bỏ, nhưng trong câu phủ định thì “是”không được lược bỏ. Ví dụ:

Khẳng định:

a) 我是去年九月来中国的。

b) 我们(是)从美国来的。

c) 他(是)坐飞机来的。

Phủ định:

a. 我不是来旅行的,我是来学习了。

b. 他不是一个人来的,是跟朋友一起来的。

c. 他们不是坐火车来的,是坐飞机来的。

Khi động từ mang theo tân ngữ ,tân ngữ thường đặt sau “的”. Ví dụ:

a. 你是在哪儿学的汉语?

b. 我坐飞机去的上海。

2. 一……………………就

1. Biểu thị sau một động tác lienf có một động tác xảy ra. Ví dụ:

a. 今天我一下课就去看你。

b. 他一到中国就给我来了一个电话。

c. 姐姐一毕业就参加工作了。

2. Biểu thị động tác trước là điều kiện, nguyên nhân. Động tác sau là kết quả, ví dụ:

a. 中国人一听就知道你是老外。

b. 我一感冒就咳嗽。

c. 他一喝酒就脸红。

3. Tính từ lặp lại: biểu thị trình độ. Có một số tính từ có thể sử dụng hình thức lặp lại. Hình thức lặp lại của tính từ đơn âm tiết: AA. Trong tiếng trung thì âm thứ 2 có thể uốn lưỡi. Ví dụ:

好好儿,慢慢儿,早早儿,远远儿

我高高的鼻子,黄黄的头发,中国人一看就知道我是老外。

别着急,你慢慢儿说。

Hình thức lặp lại của tính từ song âm tiết: AABB. Âm tiết trùng điệp phía sau có thể đọc nhẹ. ví dụ: 高高兴兴,漂漂亮亮,马马虎虎

他高高兴兴地对我说,下个月就要结婚了。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Vậy là nội dung bài giảng hôm nay giáo trình Hán ngữ 3 bài 6 của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Các bạn học viên hãy chia sẻ bài giảng trực tuyến này tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại tất cả các bạn vào ngày mai nha.

Trả lời