Giáo trình Hán ngữ 3 bài 5 kênh học tiếng trung online thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 video học tiếng Trung giao tiếp Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 5 tiếp tục nội dung bài học hôm trước của Thầy Vũ trên webisite học tiếng Trung online ChineMaster. Đây là kênh dạy học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ chuyên sử dụng để làm tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên offline và online.

Trước tiên các bạn cần ôn tập lại những nội dung kiến thức tiếng Trung được học trong bài hôm qua tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 4

Tiếp theo phần bên dưới là nội dung chính của bài học hôm nay. Các bạn học viên ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

Dạy học tiếng Trung giáo trình Hán ngữ 3 bài 5

Bài 5 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới video bài giảng khóa học tiếng Trung online cơ bản Thầy Vũ.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo “我听过钢琴协奏曲《黄河》。”(tôi đã từng nghe khúc hòa tấu piano (Hoàng Hà) rồi).

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu đoạn hội thoại:

田芳: 爱德华,你说你是音乐迷,你听过中国音乐吗?
Điền Phương: Edward, bạn nói bạn là người mê âm nhạc, bạn đã từng nghe qua âm nhạc Trung Quốc chưa?

爱德华:当然听过!
Edward : đương nhiên là nghe qua rồi!

田芳:听过什么?
Điền Phương : nghe qua cái gì?

爱德华:在加拿大时,我亲耳听过一位中国钢琴家演奏的(黄河)。
Edward : khi ở Canada, tôi tận tai nghe qua một dương cầm gia người Trung Quốc biểu diễn bản Hoàng Hà.

田芳:你觉得怎么样?
Điền Phương : Bạn cảm thấy như thế nào?

爱德华:好极了,真想听一遍。
Edward : rất tuyệt vời, Tôi muốn nghe lại một lần.

田芳:听过小提琴协奏曲(梁祝)吗?
Điền Phương : nghe qua biểu diễn violin ca khúc Lương Sơn Bá Chúc Anh Đài chưa?

爱德华:听说过,但是沒有听过。好听吗?
Edward : có nghe nói, nhưng chưa nghe qua. Nghe có hay không?

田芳:你听了就知道了。
Điền Phương : bạn nghe đi rồi sẽ biết.

爱德华:我很想听听,你这儿有光盘吗?
Edward : Tôi rất muốn nghe thử, chỗ của bạn có CD không?

田芳:有。
Điền Phương : có.

爱德华:借给我听听吧。
Edward : cho tôi mượn nghe thử nha.

田芳:你拿去吧。听完就还给我。
Điền Phương : Bạn cầm đi. Nghe xong thì trả cho tôi.

爱德华:一定。好借好还,再借不难嘛。
Edward : nhất định rồi. Mượn xong rồi trả, lần sau mượn lại không gặp khó khăn.

I. chú thích:

1. 黄河 Căn cứ vào ca khúc (Hoàng Hà đại hợp ca)( Trương Quang Niên viết lời , Tiễn Tinh Hải viết nhạc) sửa đổi thành một khúc hòa nhạc piano. Là tác phẩm âm nhạc kinh điển của Trung Quốc.

2. 梁祝 tên gọi đầy đủ là( Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài), Do Hà Chiến Hào và Trần Cương dựa theo câu chuyện cổ tích về tình yêu dân gian của Trung Quốc sáng tác nên khúc hòa tấu violin nổi tiếng này.

3. 极了。 đứng trước tính từ và đứng sau một số động từ, biểu thị trình độ cao nhất. ví dụ:
好极了,大极了,冷极了,高兴极了,关心极了,喜欢极了。

4. Trong tiếng Trung sử dụng mẫu câu “一………也…..” để nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn. ví dụ:

a. A: 你爸爸来过中国吗?

B: 他一次也沒有來。

b. 我喝的重要一点也不一点儿也不苦,甜甜的。

c. 这个星期他一天课也没上。

d. 我一本中文书也没看过。

5. 好借好还,再借不难。Ngạn ngữ。 ý là khi người khác cho mình mượn gì đó cần phải trả đúng lúc sau này muốn mượn lại của người khác sẽ không gặp khó khăn.

II. Ngữ pháp:

1. Cách biểu đạt về kinh nghiệm, sự từng trải: động từ + 过:

Phía sau động từ thêm trợ từ động thái “过”biểu thị động tác đã từng xảy ra. Động tác này bình thường không kéo dài, khi nói đến đã kết thúc rồi. Để nhấn mạnh một kinh nghiệm, sự việc gì đó đã từng trải qua.

a. Khẳng định: động từ + 过. Ví dụ:

1, 我以前来过中国。

2, 来中国以后,我去过北京,上海,和西安。

3, 我听过中国音乐。

b. Phủ định: 没有 + động từ+过。 Ví dụ:

1, 我没有打过针。

2, 我没吃过北京烤鸭。

c. Câu hỏi chính phản: động từ +过+ tân ngữ +没有?

1, 你以前来过中国没有?

2, 你去过香港没有?

2. Bổ ngữ động lượng: số lượng tiến hành của động tác. Bổ ngữ động lượng nói rõ số lần phát sinh và tiến hành của động tác. Bổ ngữ động lượng do số từ và động lượng từ “次,遍,声,趟,下”….tạo thành. Trợ từ động thái “了”và “过”phải đặt sau động từ, hoặc phía trước bổ ngữ động lượng. Ví dụ:

a. 他来过两次中国。

b. 这个电影我看过两遍。

c. 你这么忙,还麻烦你跑一趟。

d. 不回来的同学跟我说一声。

Tân ngữ là danh từ chỉ sự vật, thường đặt sau bổ ngữ động lượng. Nếu là đại từ nhân xưng thì phải đặt trước bổ ngữ động lượng, tên người hoặc tên địa phương có thể đặt trước hoặc đặt sau.

Ví dụ:

a. 他住过一次医院。

b. 他找过你一次。Không thể nói: 他找过一次你。

c. 山本以前来过一次中国。Cũng có thể nói: 山本以前来过中国一次。

d. 我听过一遍课文录音。

Phân biệt “次”và “遍”:đều biểu thị số lượng phát sinh động tác, nhưng “遍”nhấn mạnh số lần xảy ra động tác từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.Ví dụ:

a. 这本书很好,我已经看过两遍了。

b. 这个电影我看了三次也没看完一遍。

“过” và “了”dạng phủ định không giống nhau.

a. “过”:没有+động từ +过

b. “了”:没有+động từ(không thêm 了trong câu.)

3. Cách biểu đạt số thứ tự: trước từ số lượng thêm “第”biểu thị số thứ tự. Ví dụ:

第一次,第五天,第一个星期,第四十一课。

Có lúc bản thân số từ đã biểu thị thứ tự, không cần thêm “第”. Ví dụ:

一月,三楼,四门。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Nội dung bài giảng hôm nay giáo trình Hán ngữ 3 bài 5 đến dây là kết thúc rồi. Các bạn cảm thấy thời gian trôi qua rất nhanh phải không? Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng trực tuyến này của Thầy Vũ lên facebook để học dần nhé.

Hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên vào ngày mai nhé.

Thân ái chào các bạn!

Trả lời