Giáo trình Hán ngữ 3 bài 4 kênh học tiếng trung online thầy vũ chinemaster

Giáo trình Hán ngữ 3 video học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 4 là bài giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ trên trang web dạy học tiếng Trung online mỗi ngày cực kỳ Uy tín và Chất lượng được Cộng đồng Dân tiếng Trung ChineMaster chứng nhận. Đây là kênh giảng bài online của Thầy Vũ dành cho các lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao theo bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới.

Các bạn xem lại và ôn tập những kiến thức được học trên lớp trong bài 3 giáo trình Hán ngữ 3 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 3

Học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 3 bài 4

Tiếp theo là phần nội dung chính cực kỳ quan trọng. Các bạn học viên chú ý xem thật kỹ từng video bài giảng bên dưới nhé. Có chỗ nào các bạn cảm thấy chưa hiểu bài thì đăng bình luận ngay bên dưới hoặc add số Zalo Thầy Vũ 0904684983 để được xếp lớp vào Nhóm Hán ngữ 3.

Bài 4 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo “快上来吧,要开车了。”(nhanh lên xe đi, xe sắp chạy rồi). Chúng ta cùng nhau tìm hiểu đoạn hội thoại:

林老师和同学門一起坐车去展览馆参观。车就要开了,林老师在车上叫同学们快上车。 thầy Lâm và các bạn cùng ngồi xe buýt đi tham quan triển lãm. Xe sắp chạy rồi, thầy Lâm ở trên xe gọi các bạn lên xe)

林老师:下边的同学拍快下上来吧,要开车了。
Thầy Lâm: các bạn học bên dưới mau lên xe đi, Xe sắp chạy rồi.

麦克:老师,我不上去了,我到后边的5号去可以吗?我朋友在那儿。
Mike : Thầy ơi, em không lên xe, em đi xe số 5 phía sau được không ?bạn em đang ở trên đó.

林老师:你过去吧。玛丽怎么还没上来呢?
Thầy Lâm : Em đi đi. Marry Sao chưa Lên xe?

山本:她忘带照相机了,又回宿舍去哪拿了,一会儿就回来。啊,她跑来了。玛丽快点儿,就要开车了。
Yamahon: bạn ấy quên mang theo máy chụp hình rồi, lại quay về ký túc xá lấy rồi, một chút nữa sẽ quay lại. A, bạn ấy đang chạy đến rồi. Mary nhanh một chút, Xe sắp chạy rồi.

(玛丽上来: Mary lên xe)

玛丽:对不起,我来晚了。
Marry : xin lỗi, em đến trễ.

山本:玛丽,这儿这有座位,你过来吧。
Yamahon: Mary, chỗ này còn chỗ , bạn qua đây ngồi đi.

林老师:请大家注意,我们今天去参加出土文物展览。这个展览大约要参加两个班半小时。参观完以后, 4点钟开车回来。要求大家4点准时上车。不回来的同学跟我说一声。听清楚了没有?
Thầy Lâm : các bạn chú ý, tôi nói trước một vấn đề. Hôm nay chúng ta đi tham quan buổi triển lãm khai quật đồ cổ, triển lãm này ước tính diễn ra hai tiếng rưỡi. sau khi tham quan xong, 4 giờ chúng ta lên xe. Yêu cầu mọi người đúng 4 giờ lên xe. Nếu như có bạn nào không quay về thì nói với tôi một tiếng. Các bạn nghe rõ chưa?

留学生:听清楚了。
lưu học sinh: nghe rõ rồi ạ.

林老师:要记住开车的时间。到上来了吗?好,师傅开车吧。
thầy Lâm: phải nhớ thời gian lên xe. đã lên hết chưa? Được rồi, Bác tài, chạy xe đi.

山本:(站起来给老师让座位)老师,您到这儿來坐吧。
Yamahon: (đứng lên nhường chỗ cho thầy) thầy ơi , Thầy qua đây ngồi đi.

林老师:我不过去了,就坐这儿了,你快坐下吧。
Thầy Lâm: Tôi không qua đâu, ngồi đây được rồi, em mau rồi xuống đi.

(到展览馆门前: đến trước cửa phòng triển lãm)

玛丽:老师,参观完以后,我想到大使馆去看朋友,不回学校去了,可以吗?
Mary : thầy ơi, sau khi tham quan, em muốn đến Đại Sứ Quán thăm bạn, không quay lại trường, được không ạ?

林老师:可以。
thầy Lâm: được.

I. Chú thích :

1. Trong tiếng Trung để gọi tên người thường dùng “小+ họ” đối với người trẻ tuổi, “老+họ” đối với người lớn tuổi.

2. 不是 …….吗, là một câu phản vấn, câu phản vấn không yêu cầu đối phương trả lời, màngười nói muốn nhấn mạnh ý khẳng định hoặc là phủ định. Hoặc có thể dùng dẫn xuất một câu nói ở dưới cho rõ.

3. 慢走 là câu nói khách khí khi tiễn khách.

4. 趟 là động lượng từ, biểu thị số lần thực hiện động tác.

5. 声 là lượng từ. Biểu thị số lần nói ra.

II. Ngữ pháp:

1. Động từ “来” /“ 去” đứng sau động từ làm bổ ngữ, biểu thị phương hướng của động tác. Loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng. Khi biểu thị động tác của người nói hoặc sự vật được nói đến có phương hướng tiến tới ta dùng “来”. Khi biểu thị động tác rời xa người nói hoặc sự vật được nhắc đến ta dùng “去”. ví dụ:

a. 上来吧。( người nói đang ở phía trên)

b. 上课了,快进来吧。( người nói đang ở bên trong)

c. 他回家去了。( người nói đang ở ngoài nhà)

Khi Tân ngữ là từ chỉ địa điểm, phải đặt sau động từ, trước “来”、“去”. Ví dụ:

a. 我到小赵家去了。

b. 我正好要下楼去。

c. 我们进教室去吧。

Tân ngữ là từ biểu thị sự vật có thể đặt ở trước “来,去”,cũng có thể đặt ở sau “来,去”. Ví dụ :

a. 他带了一個个照相机來来。/ 他带來来了一個个照相机。

b. 他买来了一本(英汉词典)。/ 她买了一本(英汉词典)来。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Vậy là xong rồi, nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 3 bài 4 đến đây là hết rồi. Hẹn gặp lại tất cả các bạn vào ngày mai nhé. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng online này lên facebook học dần nhé.

Trả lời