Home Giáo trình Hán ngữ Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 3

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 3

by Nguyễn Minh Vũ
276 views
Giáo trình Hán ngữ 3 bài 3 kênh học tiếng trung online thầy vũ chinemaster

Giáo trình Hán ngữ 3 học tiếng Trung giao tiếp Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 3 là phần tiếp theo của bài học hôm qua trên trang web học tiếng Trung online Thầy Vũ. Các bạn học viên vào link bên dưới ôn tập lại những kiến thức tiếng Trung cơ bản được học trên lớp.

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 2

Tiếp theo là phần nội dung chính của bài giảng hôm nay, đó là giáo trình Hán ngữ 3 bài 2. Các bạn chú ý xem thật kỹ và ghi chép đầy đủ những phần quan trọng trong các video bài giảng bên dưới.

Video bài giảng giáo trình Hán ngữ 3 bài 3

Các bạn học viên xem lần lượt các video dạy tiếng Trung lớp Hán ngữ quyển 3 bài 3. Các bạn vừa xem vừa gõ tiếng Trung vào Diễn đàn ChineMaster để Thầy Vũ chấm bài luôn nhé.

Bài 3 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo “冬天快要到了”(mùa Đông sắp đến rồi). Chúng ta cùng nhau tìm hiểu đoạn hội thoại:

1. 快走吧要上课了: nhanh đi thôi Sắp lên lớp rồi

田方:啊,刮风了。今天天气真冷冷。
Điền Phương: a, gió rồi. Hôm nay thời tiết thật lạnh.

张东:冬天快要到了。
Trương Đông: mùa đông sắp đến rồi.

田芳:我不喜欢冬天。
Điền Phương: Tôi không thích mùa đông.

张东:我喜欢冬天我爱滑冰也爱滑雪。我们家乡有山有水,是有名的风景区。夏天可以游泳,冬天可以滑雪,一年四季都有去游泳的人,尤其是夏天,山里很凉快,去避着的人特别多。很多人家都靠经营游经营油管旅馆,饭店发了财。
Tôi thích mùa đông Tôi thích trượt băng cũng thích trượt tuyết. quê hương của chúng tôi có núi có sông, là khu vực có phong cảnh nổi tiếng. Mùa hè có thể bơi Mùa đông có thể trượt tuyết 15 bốn mùa đều có người đi bơi. Đặc biệt là mùa hè ở trong Núi rất mát mẻ Núi, người đi nghỉ mát rất nhiều。 rất nhiều người gắn bó với kinh doanh khách sạn Phát Tài rồi

田芳:我只会滑冰,不会滑雪。我真想到你們家鄉去学学滑雪。你看,树叶都红了。紅红叶多漂亮。等一下,我去捡几片红叶。
Điền Phương: Tôi chỉ biết trượt băng không biết trượt tuyết Tôi rất muốn đến quê hương của bạn học trượt tuyết bạn xem lá cây đều đỏ rồi Lá Đỏ thật là đẹp đợi tôi một chút tôi đi nhặt mấy lá.

张东:别捡了,快走吧,要上课了。
Trương Đông: Đừng nhặt nữa mau đi thôi Sắp lên lớp rồi

田芳:着什么急,还早着呢。
Điền Phương: Bạn Vội cái gì Đang còn sớm mà.

張东:你看看表,几点了?
Trương Đông: bạn nhìn đồng hồ xem mấy giờ rồi?

田芳:刚七点半。
Điền Phương: mới 7 rưỡi.

张东:什么?你的表是不是坏了?
Trương Đông: Cái gì đồng hồ của bạn hư rồi à?

田芳:哎呀,我的表停了,该换电池了。什么时间了?
Điền Phương: ây da, đồng hồ của tôi chết rồi, phải thay pin thôi. Mấy giờ rồi?

张东:都7点50了。快走吧,再不快点就迟到了。
Trương Đông: 7:50 rồi mau đi thôi còn không mau là đến muộn đấy.

I. Chú thích :

1. 着呢, dùng ở sau tính từ hoạt động từ tâm lý biểu thị trình độ tương đối nhanh. Ví dụ :

  • 时间还早着呢. ( 时间还很早)
  • 今天外边冷着呢。
  • 我的肚子疼着呢。

2. 都…….了: sử dụng ở giữa từ chỉ thời gian và từ chỉ số lượng biểu thị thời gian trễ tuổi tác lớn số lượng nhiều. 都 có ý là đã nhấn mạnh cường điệu phát âm nhẹ ví dụ:

  • 都7点55了 ,快走吧。
  • 都20岁了自己的事情应该自己做了。

3. 着什么急 biểu thị phản vấn, biểu thị không đồng ý, không đồng ý với câu nói nào đó của đối phương.

4. 啦 là hình thức hợp âm của 了+啊. biểu thị Ngữ khí nghi vấn.

II. Ngữ pháp :

trợ từ ngữ khí 了: dùng ở cuối câu biểu thị thay đổi. Vídụ :

  • 树叶已经黄了。( mùa thu đến rồi.)
  • 他已经参加工作了。( trước đây học đại học không đi làm)
  • 她又想跟我们一起去了。( ban đầu vốn không muốn đi cùng chúng tôi)
  • 这件衣服小了。( không thể mặc)

2. động tác sắp xảy ra: trong tiếng Trung 要…….了,就要……了,快……了 biểu thị động tác sắp xảy ra. Ví dụ):

a. 要上课了。

b. 再用有兩個个月就要放寒假了。

c. 快要下雪了。

3. trạng ngữ và kết cấu trợ từ地:kết cấu trợ từ地 là tiêu chí trong câu trạng ngữ.

4. trong tiếng Trung có một số câu không có chủ ngữ . công dụng của câu này là:

a. nói về hiện tượng tự nhiên của thời tiết. Ví dụ:

1. 刮风了。

2. 下雨了。

3. 没下雪。

b. Biểu thị cầu nguyện chúc phúc:

1. 祝你生日快乐!

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Oke rồi, bài giảng giáo trình Hán ngữ 3 bài 3 của chúng ta đến đây là phải nói lời chia tay hẹn gặp lại rồi. Các bạn học viên đừng quên chia sẻ bài giảng trực tuyến này tới các bạn bè xung quanh chúng ta nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên online vào ngày mai.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn