Giáo trình Hán ngữ 3 bài 2 kênh học tiếng trung online thầy vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 video bài giảng dạy học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 3 Bài 2 là phần tiếp theo của bài học hôm qua. Các bạn đã ôn tập lại bài so sánh trong tiếng Trung chưa? Đó là bài đầu tiên trong sách giáo trình Hán ngữ quyển 3, rất quan trọng đấy, bạn nào học không chắc phần ngữ pháp tiếng Trung này là sẽ bị chật vật khi học lên các bài tiếp theo. Để củng cố chắc kiến thức, các bạn học viên vào link bên dưới ôn tập lại những gì đực học trong giáo trình Hán ngữ 3 bài 1 nhé.

Giáo trình Hán ngữ 3 bài 1

Tiếp theo là phần nội dung chính của bài học hôm nay đó là giáo trình Hán ngữ 3 bài 2. Các bạn học viên chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung, mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản và đặc biệt là từ vựng tiếng Trung trong các video bài giảng bên dưới.

Lớp học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 3 bài 2

Bên dưới là các video bài giảng Thầy Vũ đã dạy các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ quyển 3. Các bạn học viên chú ý xem thật kỹ từng video bài giảng bên dưới nhé. Chỗ nào chưa hiểu các bạn hãy đăng bình luận ngay bên dưới nhé.

Bài 2 quyển 3 giáo trình Hán Ngữ phiên bản mới video bài giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến trên kênh youtube học tiếng Trung online Thầy Vũ.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo “我们那的冬天跟北京一样冷”(mùa Đông ở đó của chúng ta lạnh giống Bắc Kinh). Chúng ta cùng nhau tìm hiểu đoạn hội thoại:

田芳:罗兰,你们国家的时间跟北京不一样吧?
Điền Phương: Roland, thời gian ở nước các bạn không giống thời gian ở Bắc Bắc Kinh à?

罗兰:当然不一样。我们那儿跟北京有几个小时的时差呢。
Roland : đương nhiên là không giống. Nước chúng tôi so với Bắc Kinh kém mấy tiếng đồng hồ.

田芳:你们那早还是北京早?
Điền Phương: ở chỗ các bạn sớm hơn hay là Bắc Kinh sớm hơn?

罗兰:北京比我们那早七个小时。现在北京是上午8点多我們那儿才夜里一点多。
Roland : Bắc Kinh sớm hơn chúng tôi 7 tiếng. Bây giờ Bắc Kinh là hơn 8 giờ chiều ở chỗ chúng tôi mới là hơn 1 giờ đêm.

田芳:季节跟北京一样吗?
Điền Phương: mùa có giống ở Bắc Kinh khôngở Bắc Kinh không?

罗兰:季节跟北京一样也是春夏秋冬四个季节。
Roland : mùa cũng giống như ở Bắc Kinh, cũng có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.

田芳:气候跟北京一样不一样?
Điền Phương: khí hậu có giống ở Bắc Kinh không?

罗兰:不一样,北京的夏天很热我们那儿夏天没有这么热。
Roland : không giống, mùa hè ở Bắc Kinh rất là nóng còn mùa hè ở chỗ chúng tôi không có nóng như vậy.

田芳:冬天冷不冷?
Điền Phương: Mùa đông có lạnh không?

罗兰:冬天跟北京一样冷。但是不常刮大风。
Roland : mùa đông lạnh giống như ở Bắc Kinh nhưng mà không có gió to.

田芳:常下雪吗?
Điền Phương: có thường rơi tuyết không?

罗兰:不但常下雪,而且下得很大。北京呢?
Roland : không thường rơi Tuyết nhưng mà rơi rất lớn. Bắc Kinh thì sao?

田芳:北京冬天不常下雪。
Điền Phương: Bắc Kinh mùa đông không thường rơi tuyết.

I. chú thích:

1. 好了 dùng trong câu phiếm chỉ hoặc đề nghị đối phương tự dừng lại câu nói (hoặc hành động) sau đó thường có câu tương ứng xuất hiện. ví dụ:

a. 好了不谈这个了.

b. 好了今天先讲倒这吧.

c. 好了我们该走了.

II. Ngữ pháp:

1. Trong tiếng Hán dùng mẫu câu “ A 跟 B一样” biểu thị kết quả tương đối giống nhau.

2. “ A 跟 B不一样” biểu thị kết quả không giống nhau.

cũng có thể nói “不跟…….一样”

3. 但是………..而且……….. được dùng liên tiếp trong câu biểu đạt ý nghĩa tịnh tiến. Nếu ở hai phân câu có cùng một chủ ngữ,不但 cần phải đặt sau chủ ng, nếu hai phân câu không cùng chủ ngữ thì 不但phải đặt sau chủ ngữ ở phân câu thứ nhất

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Vậy là xong rồi, nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 1 bài 2 của chúng ta đã kết thúc một cách thành công mỹ mãn. Các bạn học viên đừng quên chia sẻ bài giảng online này của Thầy Vũ lên facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên vào ngày mai.

Trả lời