Giáo trình Hán ngữ 2 bài 30 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 video học tiếng Trung online Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 30 là bài giảng cuối cùng trong sách giáo trình Hán ngữ quyển 2. Trong bài học này chúng ta sẽ được học rất kỹ và chi tiết về bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung, một số từ vựng tiếng Trung đóng vai trò là bổ ngữ kết quả bao gồm tính từ kết quả và động từ kết quả. Các bạn học viên chú ý xem thật kỹ bài giảng này và có chỗ nào chưa hiểu các bạn hãy đăng bình luận ngay bên dưới này nhé.

Trước khi học bài mới, các bạn hãy ôn tập lại những kiến thức tiếng Trung được học trong giáo trình Hán ngữ 2 bài 29 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 29

Sau đây là phần chính của bài giảng hôm nay – giáo trình Hán ngữ 2 bài 30. Các bạn xem bài giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến ngay bên dưới nhé.

Bài giảng trực tuyến giáo trình Hán ngữ 2 bài 30

Các bạn học viên vào xem hết lần lượt từng bài giảng bên dưới Thầy Vũ đã từng dạy các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 2.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我来了两个多月了”(tôi đến được hơn 2 tháng rồi.).

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu những từ mới liên quan đến chủ đề này nhé:“生活”(cuộc sống),“差不多”(gần như, hầu như),“习惯”(thói quen),“气候”(khí hậu),“干燥”(khô, hanh).“干净”(sạch sẽ),“菜”(rau),“油腻”(dầu ăn),“牛奶”(sữa bò)“不过”(nhưng mà, có điều)“课间”(phòng học),“点心”(điểm tâm),“从来”(từ trước đến nay),“午觉”(ngủ trưa)“游泳”(bơi)“散步”(đi bộ)“功课”(môn học),“记住”(ghi nhớ),“一般”(thông thường, bình thường),“感谢”(cảm tạ),“父母”(bố mẹ),“机会”(cơ hội)“原来”(vốn là),“延长”(kéo dài),“气功”(khí công)“高血压”(cao huyết áp),“必须”(tất nhiên),“晒”(nắng).

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần ngữ pháp của bài này.

I. Chú thích:

1. Giới từ “对”danh từ biểu thị người, sự việc, nơi chốn, nói rõ đối tượng của động tác. Ví dụ:

a. 他对这儿的生活已经习惯了吧?

b. 他对我很好。

c. 练气功对身体很有好处。

2. Phó từ “好”dùng trước “一”,“几”,“多”,“久”cường điệu thời gian dài, số lượng nhiều. Ví dụ:

a. 他学了好几年了。

b. 我等了好一会儿了。

c. 我们学了好多生词了。

II. Ngữ pháp:

1. Bổ ngữ thời lượng: Trong tiếng Hánbiểu đạt thời gian duy trì động tác hoặc trạng thái dùng bổ ngữ thời lượng, trong câu “多长时间了”。Bổ ngữ thời lượng do từ ngữ thời gian đảm nhiệm. Từ ngữ thời lượng gồm có: 一会儿,一分钟,一刻钟,半个小时,一个小时,半天,一天,一个星期,半个月,一个半年,一年…. ví dụ:

a. 他在大学学了两年。

b. 他在中国生活了一年。

c. 我每天都坚持锻炼一个小时。

Động từ mang tân ngữ ( hoặc động từ li hợp), cần phải lặp lại động từ, bổ ngữ thời lượng đặt ở sau động từ lặp lại. Ví dụ:

a. 他游泳游了一个下午。

b. 她学汉语学了两个多月了。

c. 我写汉语写了半个小时。

Khi tân ngữ là đại từ nhân xưng, bổ ngữ thời lượng có thể đặt ở giữa động từ và tân ngữ. Ví dụ:

a. 我看了一个小时(的)电影。

b. 我学了两年(的)汉语。

c. 他在北京住了五天。

2. Động từ li hợp: là chỉ những động từ 2 âm tiết có kết cấu động – tân. Chúng có đặc điểm từ, cũng có thể tách riêng ra. Ví dụ: 睡觉,考试,唱歌,跳舞,毕业,游泳,见面…

a. Số nhiều không thể mang theo tân ngữ. Ví dụ:

我去大使馆跟朋友见面。
Không thể nói: 我去大使馆见面朋友。

b. Bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng chỉ có thể đặt giữa kết cấu động tân. Ví dụ:

我睡了一个小时觉。
Không thể nói: 我睡觉了一个小时。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Vậy là nội dung buổi học tiếng Trung trực tuyến lớp giáo trình Hán ngữ 2 bài 30 của chúng ta đến đây là hết rồi. Buổi học tiếp theo chúng ta sẽ học lên giáo trình Hán ngữ 3 bài 1 nhé.

Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng online của Thầy Vũ lên facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên online vào ngày mai.

Trả lời