Giáo trình Hán ngữ 2 bài 29 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 dạy học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 29 là chương trình bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ dạy học trên trang web học tiếng Trung online miễn phí và kênh youtube học tiếng Trung online.

Các bạn học viên ôn tập bài học giáo trình Hán ngữ 2 bài 28 tại link bên dưới trước khi học sang bài mới.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 28

Sau đây chúng ta bắt đầu vào phần chính của bài giảng hôm nay – giáo trình Hán ngữ 2 bài 29 nhé.

Video học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 2 bài 29

Các video bài giảng dạy học tiếng Trung giao tiếp cơ bản giáo trình Hán ngữ quyển 2 bài 29 Thầy Vũ liệt kê ra một vài video thôi. Các bạn chú ý xem thật kỹ lần lượt các video bài giảng lớp học tiếng Trung trực tiếp ngay tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 2.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我都做对了”(tôi đều làm đúng rồi.). chúng ta cùng nhau tìm hiểu đoạn hội thoại:

1. “我都做对了”(tôi đều làm đúng rồi.)

玛丽:你今天考得怎么样?
Marry: hôm nay bạn thi thế nào?

罗兰:这次没考好。题太多了,我没有做完。你做完了没有?你做完了没?
Roland: lần này thi không tốt. Đề nhiều quá, tôi chưa làm xong. Bạn làm xong chưa?

玛丽:我都做完了,但是没都做对,做错了两道题,所以成绩不会太好。
Marry: tôi đều làm xong hết rồi, nhưng không làm đúng hết, làm sai 2 câu rồi, cho nên thành tích không tốt.

罗兰:语法题不太难,我觉得都做对了。听力比较难,很多句子我没听懂。
Roland: ngữ pháp không khó lắm, tôi cảm thấy làm đúng hết. Phần nghe rất khó, rất nhiều câu tôi nghe không hiểu.

玛丽:我也不知道做对了没有。我的词典呢?
Marry: tôi cũng không biết làm đúng không. Từ điển của tôi đâu rồi?

罗兰:我没看见你的词典。你找词典干什么?
Roland: tôi không thấy từ điển của bạn. Bạn tìm từ điển làm gì?

玛丽:我查一个词,看看写对了没有。糟糕,写错了,是这个“得”,我写成这个“的”了。
Marry: tôi tra 1 từ, xem viết đúng chưa. Chết thật, viết sai rồi, là từ “得”này mà viết thành từ “的”này rồi.

罗兰:别查了,休息休息吧。快打开电脑,看看你买的电影光盘吧。
Roland: đừng tra nữa, nghỉ ngơi đi. Mau mở máy tính, xem CD phim bạn mua đi.

玛丽:我的衣服还没有洗完呢,还得给我妹妹回信。
Marry: quần áo của tôi vẫn chưa giặt xong, vẫn còn trả lời tin nhắn của em gái tôi nữa.

罗兰:看完电影再洗吧。
Roland: xem xong phim rồi giặt đi.

Ngữ pháp:

1. Động từ “完、懂、见、开、上、到、给、成”và tính từ “好,对,错,熟,早、晚”đều có thể đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thjij kết quả của động tác.

a. Hình thức khẳng định: động từ + bổ ngữ kết quả + (了). Ví dụ:

1. 我听懂老师的话。

2. 我看见玛丽了。

3. 今天的作业我做完了。

b. Hình thức phủ định: 没(有)+động từ + bổ ngữ kết quả+(了). Ví dụ:

1. 你没有听见吗?

2. 这课课文我没有看懂。

3. 我没有看见你的词典。

c. Câu hỏi chính phản: “………了没有”

1. 你看见玛丽了没有?

2. 今天的作业你做完了没?

3. 这个题你做对了没有?

2. Câu chủ – vị làm định ngữ phải thêm “的”. Ví dụ:

a. 田芳借给你的那本书,你看完了没?

b. 我们现在学的词大概有一千多个。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Xong rồi các bạn ạ, bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 29 của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Các bạn đừng quên ấn nút chia sẻ về facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên online vào ngày mai.

Trả lời