Giáo trình Hán ngữ 2 bài 27 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 video học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 27 là bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ được sử dụng để làm nguồn tài liệu dạy học tiếng Trung online cho các bạn học viên ChineMaster. Toàn bộ những video bài giảng bên dưới sẽ được chia sẻ công khai miễn phí trên kênh youtube học tiếng Trung online và Diễn đàn Cộng đồng Dân tiếng Trung ChineMaster.

Trước khi học sang bài 27, các bạn học viên ôn tập lại những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản tại bài học bên dưới giáo trình Hán ngữ 2 bài 26.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 26

Lớp học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 2 bài 27

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 27 của chúng ta hôm nay sẽ có rất nhiều nội dung kiến thức quan trọng, các bạn học viên chuẩn bị vở bút ghi chép bài giảng bên dưới đầy đủ nhé.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“玛丽哭了”(marry khóc rồi).

Chúng ta cùng nhau vào đoạn hội thoại bên dưới nhé:

1. 你怎么了?Nǐ zěnme le? Bạn sao rồi?

大夫:你怎么了?/ Dàifu: Nǐ zěnme le?
Bác sĩ:Bạn sao rồi?

病人:肚子疼得厉害,在家吃了两片药,还不行。/ Bìngrén: Dùzi téng dé lìhài, zàijiā chī le liǎng piàn yào, hái bù xíng.
Bệnh nhân: bụng đau quá, ở nhà đã uống 2 viên thuốc, vẫn không đỡ.

大夫:拉肚子了吗?/ Lādùzile ma?
Bác sĩ:có đi ngoài không?

病人:拉了。/ Bìngrén: Lā le.
Bệnh nhân: có.

大夫:昨天吃什么了?/ Zuótiān chī shénme le?
Bác sĩ: hôm qua ăn gì?

病人:就吃了一些鱼和牛肉。/ Bìngrén: Jiù chī le yī xiē yú hé niúròu.
Bệnh nhân: chỉ ăn một ít cá và thịt bò.

大夫:喝什么了?/ Hé shénme le?
Bác sĩ: uống g?

病人:喝了一瓶啤酒。/ Bìngrén: Hē le yī píng píjiǔ.
Bệnh nhân: mộ chai bia.

大夫:发烧吗?/ Fāshāo ma?
Bác sĩ: sốt không?

病人:不发烧。/ Bìngrén: Bù fāshāo.
Bệnh nhân: không

大夫:你先去化验一下大便,然后我再给你检查检查。/ Nǐ xiān qù huàyàn yī xià dàbiàn, ránhòu wǒ zài gěi nǐ jiǎnchá jiǎnchá.
Bác sĩ: bạn đi thử phân trước rồi quay lại khám tiếp.

病人:好吧。/ Bìngrén: Hǎo ba.
Bệnh nhân: dạ.

(化验以后 Huàyàn yǐhòu sau khi thử phân)

病人:大夫,化验结果出来了吗?/ Bìngrén: Dàfū, huàyàn jiéguǒ chūlái le ma?
Bệnh nhân: bác sĩ, đã có kết quả thử phân chưa?

大夫:出来了。/ Chūlái le.
Bác sĩ: có rồi.

(大夫看化验结果Dàifu kàn huàyàn jiéguǒ sau khi bác sĩ xem kết quả thử phân)

病人:大夫,我是不是得了肠炎?/ bìngrén: Dàifu, wǒ shì bùshì dé le chángyán?
Bệnh nhân: bác sĩ, có phải tôi bị viêm đường rột rồi không?

大夫:我看了化验结果。不是肠炎,只是消化不好。先给你开一些药。再给你打一针。/ Wǒ kànle huàyàn jiéguǒ. Bùshì chángyán, zhǐshì xiāohuà bù hǎo. Xiān gěi nǐ kāi yīxiē yào. Zài gěi nǐ dǎ yī zhēn.
Bác sĩ: tôi xem kết quả thử phân rồi, không phải viêm đường ruột, chi là tiêu hóa không tốt. Kê đơn cho bạn trước, rồi tiêm một mũi.

(拿了药以后 Ná le yào yǐhòu sau khi cấm thuốc)

病人:这药怎么吃?/ bìngrén: Zhè yào zěnme chī?
Bệnh nhân: thuốc này uống như thế nào?

护士:一天三次,一次两片,饭后吃。/ Hùshì: Yī tiān sāncì, yī cì liǎng piàn, fàn hòu chī.
Y tá: một ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên, uống sau khi ăn.

2. 玛丽哭了。Mǎlì kū le. Marry khóc rồi.

罗兰:玛丽,你怎么哭了,病了吗?/ Luólán: Mǎlì, nǐ zěnme kū le, bìng le ma?
Roland : marry, sao lại khóc rồi, bạn bị bệnh à?

玛丽:不是,想家了。因为感到寂寞,心情不好,所以很难过。/ Mǎlì: Bù shì, xiǎng jiā le. Yīnwèi gǎndào jìmò, xīnqíng bù hǎo, suǒyǐ hěn nánguò.
Marry: không phải, nhớ nhà thôi. Vì cảm thấy cô đơn, tâm trạng không tốt, cho nên thấy buồn.

罗兰:别难过了。/ Luólán: Bié nánguò le.
Roland : đừng buồn nữa.

玛丽:你不想家吗?/ Mǎlì: Nǐ bù xiǎng jiā ma?
Marry: bạn không nhớ nhà à?

罗兰:我也常想家,但不感到寂寞。/ Luólán: Wǒ yě cháng xiǎng jiā, dàn bù gǎndào jìmò.
Roland : tôi cũng thường nhớ nhà nhưng không cảm thấy cô đơn.

玛丽:我有姐姐,还有弟弟。在家时,我们常常一起玩儿,所以感到寂寞时总想他们。/ Mǎlì: Wǒ yǒu jiějiě, hái yǒu dìdi. Zàijiā shí, wǒmen chángcháng yīqǐ wánr, suǒyǐ gǎndào jìmò shí zǒng xiǎng tāmen.
Marry: tôi có chị gái, còn có em trai. Lúc ở nhà chúng tôi cùng nhau vui đùa, cho nên mỗi lần cảm thấy cô đơn đều nhớ họ.

罗兰:今天晚上,礼堂有舞会。我们一起去跳跳舞吧,玩玩儿就好了。/ Luólán: Jīntiān wǎnshàng, lǐtáng yǒu wǔhuì. Wǒmen yīqǐ qù tiào tiàowǔ ba, wán wánr jiù hǎo le.
Roland : tối nay, lễ đường có vũ hội. Chúng ta cùng nhau đi khiêu vũ, chơi vui là ổn thôi.

玛丽:什么时候去?/ Mǎlì: Shénme shíhòu qù?
Marry: khi nào đi?

罗兰:吃了晚饭就去吧。你在宿舍等我,我来叫你。/ Luólán: Chī le wǎnfàn jiù qù ba. Nǐ zài sùshè děng wǒ, wǒ lái jiào nǐ.
Roland : ăn cơm tối xong rồi đi. Bạn ở kí túc xá đợi tôi, tôi đến gọi bạn.

玛丽:好吧。/ Mǎlì: Hǎo ba.
Marry: được.

I. Chú thích:

1. “怎么了”được dùng khi nói về lí do, nguyên nhân, quá trình xảy ra sự việc. Ví dụ:

a. A: 你怎么了?

B: 我感冒了。

b. A: 玛丽怎么了?

B: 她肚子疼。

c. A: 你的电脑怎么了?

B: 不能上网了。

2. “就”đứng trước cụm động – tân , biểu thị phạm vi nhỏ liên quan đến động tác. Ví dụ:

a. 我就喝了一杯啤酒。

b. 我就有一本词典。

3. “别………了”dùng trong khẩu ngữ biểu thị an ủi hoặc khuyên nhủ. ví dụ:

a. 别哭了。

b. 上课了,请大家别说话了。

4. “跳跳舞”là hình thức lặp lại của động từ li hợp “跳舞”

II. Ngữ pháp:

1. Sau động từ thêm trợ từ động thái “了”biểu thị động tác đã hoàn thành. Ví dụ:

a. A:你喝了吗?

B: 喝了。

Khi “động từ +了”mang tân ngữ thì trước tân ngữ phải có số lượng từ. Hoặc từ ngữ khác làm định ngữ. Ví dụ:

a. 我买了一本书。

b. 他喝了一瓶啤酒。

c. 我吃了一些鱼和牛肉。

Nếu như trước tân ngữ không có lượng từ hoặc từ khác làm định ngữ, câu nầy cũng không có trợ từ ngữ khí “了”, cần phải có động từ hoặc phân câu, biểu thị động tác thứ 2 xảy ra ngay sau động tác thứ nhất. Chú ý, trong câu sau động từ thứ 2 không thể có “了”. Ví dụ:

a. 昨天,我买了书就回学校了。

b. 晚上我们吃了饭就去跳舞。

Hình thức chính phản: “了没有”hoặc “động từ + 没有+động từ ”. ví dụ:

a. 你给妈妈打电话了没有?

b. 你吃药了没有?

c. 她来了没有?

d. 你看电影了没有?

Hình thức phủ định trước động từ thêm “没(有)”,sau động từ không được thêm “了”. Ví dụ:

a. 我没有吃药。

b. 我没有买地图。

2. “以为……….所以………”:câu nguyên nhân – kết quả. Ví dụ:

a. 他因为病了,所以没有来上课。

b. 他因为要去中国工作,所以学习汉语。

c. 因为她学习很努力,所以学得很好。

“因为”và“所以”đều có thể dùng một mình, “因为”biểu thị nguyên nhân, “所以”biểu thị kết quả. Ví dụ:

a. 以为下雨,下午我们不去公园了。

b. 我觉得很寂寞,所以常常想家。

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Vậy là nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 27 đến đây là kết thúc rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng online của Thầy Vũ lên facebook nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên vào ngày mai.

Trả lời