Giáo trình Hán ngữ 2 bài 26 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 26 là bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ dạy học trên website học tiếng Trung online ChineMaster. Các bạn học viên vào ôn tập lại bài học hôm qua tại link bên dưới nhé.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 25

Sau đây cúng ta sẽ đi tiếp vào phần chính của bài giảng trực tuyến ngày hôm nay là giáo trình Hán ngữ 2 bài 26. Các bạn học viên xem thật kỹ các video bài giảng bên dưới của Thầy Vũ nhé. Chỗ nào chưa hiểu các bạn hãy add số Zalo Thầy Vũ 0904684983 vào để được trả lời câu hỏi ngay lập tức, nhanh hơn là trên facebook.

Video bài giảng online giáo trình Hán ngữ 2 bài 26

Các video bài giảng bên dưới là các buổi dạy học tiếng Trung trực tiếp các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 2. Các bạn theo dõi và ghi chép đầy đủ nội dung bài giảng bên dưới nhé.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“田芳去哪儿了?”(Điền Phương đi đâu rồi?).

Bây giờ chúng ta cùng nhau theo dõi đoạn hội thoại bên dưới nhé.

1. 田芳去哪儿了?Tián fāng qù nǎr le? (Điền Phương đi đâu rồi?)

张东:喂,是田芳吗?/ Zhāng dōng: Wèi, shì tián fāng ma?
Trương Đông: alo, Điền Phương phải không?

田芳妈:田芳不在,是张东吗?/ Tián fāng mā: Tián fāng bù zài, shì zhāng dōng ma?
Mẹ Điền Phương: Điền Phương không có nhà, Trương Đông à?

张东:阿姨,您好!田芳去哪儿了?/ Zhāng dōng: Āyí, nín hǎo! Tián fāng qù nǎr le?
Trương Đông: Dì ạ, chào dì! Điền Phương đi đâu ạ?

田芳妈:她四点多就去同学家了。她的一个中学同学要出国,她去看看她。/ Tián fāng mā: Tā sì diǎn duō jiù qù tóngxué jiā le. Tā de yī gè zhōngxué tóngxué yào chūguó, tā qù kàn kàn tā.
Mẹ Điền Phương: hơn 4 giờ nó đã đi đến nhà bạn học rồi. Một bạn học hồi cấp 2 của nó đi nước ngoài, nó đến thăm rồi.

张东:她什么时候回来?/ Zhāng dōng: Tā shénme shíhòu huílái?
Trương Đông: vậy khi nào bạn ấy về ạ?

田芳妈:她没说,你打她的手机吧。/ Tián fāng mā: Tā méi shuō, nǐ dǎ tā de shǒujī ba.
Mẹ Điền Phương: nó không nói, cháu gọi di động cho nó đi.

张东:我打了,可以她关机了。/ Zhāng dōng: Wǒ dǎ le, kěyǐ tā guānjī le.
Trương Đông: cháu gọi rồi, nhưng bạn ấy tắt máy rồi.

田芳妈:是吗?你过一会儿再打吧。/ Tián fāng mā: Shì ma? Nǐ guò yí huì zài dǎ ba.
Mẹ Điền Phương: vậy à? Xíu nữa cháu gọi lại nhé.

(张东又来电话了Zhāng dōng yòu lái diànhuà le Trương Đông lại gọi )

张东:阿姨,田芳回来了没?/ zhāng dōng: Āyí, tián fāng huílái le méi?
Trương Đông: dì ơi, Điền Phương về chưa ạ?

田芳妈:还没有呢。/ Tián fāng mā: Hái méiyǒu ne.
Mẹ Điền Phương: vẫn chưa.

2. 他又来电话了 Tā yòu lái diànhuà le anh ấy lại gọi điện rồi.

田芳:妈,我回来了。/ Tián fāng: Mā, wǒ huílái le.
Điền Phương: mẹ ơi, con về rồi.

妈妈:张东给你打电话了没有?/ Māmā: Zhāng dōng gěi nǐ dǎ diànhuà le méiyǒu?
Mẹ: Trương Đông gọi điện thoại cho con chưa?

田芳:没有啊。/ Tián fāng: Méiyǒu a.
Điền Phương: chưa ạ.

妈妈:他来电话找你,说你的手机关机了。/ Māmā: Tā lái diànhuà zhǎo nǐ, shuō nǐ de shǒujī guānjī le.
Mẹ: nó gọi điện thoại tìm con, nói là di động của con khóa máy rồi.

田芳:啊,对了,我忘开机了。/ Tián fāng: A, duìle, wǒ wàng kāijī le.
Điền Phương: a, đúng rồi, con quên mở máy.

妈妈:快!电话又响了,你去接吧。/ Māmā: Kuài! Diànhuà yòu xiǎng le, nǐ qù jiē ba.
Mẹ: nhanh, điện thoại reo rồi, con đi nghe máy đi.

(田芳接电话 Tián fāng jiē diànhuà Điền Phương nghe máy)

田芳:下午你给我打电话了吧?/ Tián fāng: Xiàwǔ nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà le ba?
Điền Phương: chiều bạn gọi điện thoại cho tôi à?

张东:打了,你怎么关机了?/ Zhāng dōng: Dǎ le, nǐ zěnme guānjī le?
Trương Đông: gọi rồi, sao bạn lại khóa máy?

田芳:对不起,我忘开机了。下午你做什么了?/ Tián fāng: Duìbùqǐ, wǒ wàng kāijī le. Xiàwǔ nǐ zuò shénme le?
Điền Phương: xin lỗi, tôi quên mở máy. Chiều bạn làm gì?

张东:我去踢足球了。今天我们跟留学生代表队比赛了。/ Zhāng dōng: Wǒ qù tī zúqiú le. Jīntiān wǒmen gēn liúxuéshēng dàibiǎo duì bǐsài le.
Trương Đông: tôi đi đá bóng, hôm nay chúng tôi thi đấu cùng với đội đại diện lưu học sinh.

田芳:你们队又输了吧?/ Tián fāng: Nǐmen duì yòu shū le ba?
Điền Phương: đội của các bạn lại thua rồi à?

张东:没有。这次我们赢了。/ Zhāng dōng: Méiyǒu. Zhè cì wǒmen yíng le.
Trương Đông: không có. Lần này chúng tôi thắng rồi.

田芳:几比几?/ Tián fāng: Jǐ bǐ jǐ?
Điền Phương: mấy – mấy?

张东:二比一。/ Èr bǐ yī.
Trương Đông: 2 -1

田芳:祝贺你们。哎,你有什么事吗?/ Tián fāng: Zhùhè nǐmen. Āi, nǐ yǒu shénme shì ma?
Điền Phương: chúc mừng các bạn. À, bạn có việc gì à?

张东:我想问问你,你不是要上托福班吗?报名了没有?/ Zhāng dōng: Wǒ xiǎng wèn wèn nǐ, nǐ bù shì yào shàng tuōfú bān ma? Bàomíng le méiyǒu?
Trương Đông: tôi muốn hỏi bạn, bạn không phải là muốn thi TOEFL sao? Đã đăng kí chưa?

田芳:已经报了。你是不是也想考托福?/ Tián fāng: Yǐjīng bào le. Nǐ shì bù shì yě xiǎng kǎo tuōfú?
Điền Phương: đăng kí rồi. Bạn cũng muốn thi TOEFL à?

张东:是,我想明天去报名,你陪我一起去,好吗?/ Zhāng dōng: Shì, wǒ xiǎng míngtiān qù bàomíng, nǐ péi wǒ yīqǐ qù, hǎo ma?
Trương Đông: ừ, ngài mai tôi muốn đi đăng kí, bạn đi cùng tôi nha, được không?

田芳:好的。/ Tián fāng: Hǎo de.
Điền Phương: được.

I. Chú thích:

1. Trợ từ ngữ khí “吧”đứng cuối câu biểu thị ngữ khí nghi vấn.

2. “不是……….吗?”là câu hỏi phản vấn, nhấn mạnh ý khẳng định, không cần trả lời.

3. “是不是”là câu hỏi chính phản, có thể đứng trước vị ngữ, hoặc đứng ở đầu câu hay cuối câu. Ví dụ:

a. 你是不是想家了?/ Nǐ shì bù shì xiǎng jiā le?

b. 你们赢了,是不是?/ Nǐmen yíng le, shì bù shì?

II. Ngữ pháp:

1. Trợ từ ngữ khí “了”dùng ở cuối câu. Biểu thị ngữ khí khẳng định, có tác dụng hoàn thành câu. Nói rõ phát sinh sự việc, hoàn thành động tác, xuất hiện tình huống, thay đổi trạng thái, … ví dụ:

a. 田芳的手机关了。/ Tián fāng de shǒujī guān le.

b. 他已经睡了。别叫他了。/ Tā yǐjīng shuì le. Bié jiào tā le.

c. 她今年20岁了。/ Tā jīnnián 20 suì le.

d. 饭好了,我们吃饭吧。/ Fàn hǎo le, wǒmen chīfàn ba.

2. “再”và “又”

Phó từ “再”và “又”đều đứng trước động từ làm trạng ngữ biểu thị động tác hay tình huống lặp lại. Nhưng khác nhau là :“再”biểu thị tính huống hoặc động tác lặp lại chưa xảy ra, còn “又”biểu thị tính huống hoặc động tác lặp lại đã xảy ra. Ví dụ:

a. 今天我去看他,我想明天再去。/ Jīntiān wǒ qù kàn tā, wǒ xiǎng míngtiān zài qù.

b. 他上午来了,下午没有再来。/ Tā shàngwǔ lái le, xiàwǔ méiyǒu zàilái.

c. 他昨天来看我了,今天又来了。/ Tā zuótiān lái kàn wǒ le, jīntiān yòu lái le.

d. 她昨天没有上课,今天又没来。/ Tā zuótiān méiyǒu shàngkè, jīntiān yòu méi lái.

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Vậy là xong rồi, nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 26 của chúng ta đến đây là kết thúc. Các bạn học viên cảm thấy đã học được nhiều kiến thức chưa?

Hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên online vào ngày mai nhé.

Trả lời