Giáo trình Hán ngữ 2 bài 24 học tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Giáo trình Hán ngữ 2 video học trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 24 là bài giảng tiếp theo bài học hôm qua. Các bạn ôn tập lại kiến thức bài cũ tại link bên dưới trước khi vào học bài mới hôm nay.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 23

Bây giờ chúng ta vào phần chính của bài học hôm nay là giáo trình Hán ngữ 2 bài 24. Các bạn học viên xem thật kỹ các video bài giảng bên dưới của Thầy Vũ nhé.

Bài giảng online giáo trình Hán ngữ 2 bài 24

Bên dưới là các video bài giảng Thầy Vũ dạy học tiếng Trung trực tuyến và trực tiếp các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 2. Các bạn xem video bài giảng bên dưới chỗ nào chưa hiểu bài thì add số ZALO Thầy Vũ 0904684983 để được hỗ trợ trả lời ngay lập tức nhé.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我想学太极拳”(tôi muốn học thái cực quyền).

Chúng ta cùng nhau đến với đoạn hội thoại bên dưới nhé.

1. 我想学太极拳(tôi muốn học thái cực quyền)

玛丽:你会打太极拳吗?/ Mǎlì: Nǐ huì dǎ tàijí quán ma?
Marry: bạn biết đánh Thái cực quyền không?

罗兰:不会,你呢?/ Luólán: Bù huì, nǐ ne?
Roland :không biết, còn bạn thì sao?

玛丽:我也不会。你想不想学?/ Mǎlì: Wǒ yě bù huì. Nǐ xiǎng bùxiǎng xué?
Marry: tôi cũng không biết. Bạn muốn học không?

罗兰:想学。/ Luólán: Xiǎng xué.
Roland :Muốn.

玛丽:我也想学。听说体育老师下星期教太极拳,我们去报名吧。/ Mǎlì: Wǒ yě xiǎng xué. Tīng shuō tǐyù lǎoshī xià xīngqí jiào tàijí quán, wǒmen qù bàomíng ba.
Marry:tôi cũng muốn học. Nghe nói thầy giáo thể dục tuần sau dạy Thái Cực Quyền. chúng ta cùng đi báo danh nhé

罗兰:好 / luólán: Hǎo
Roland : Được

2. 您能不能再说一遍 / Nín néng bùnéng zàishuō yī biàn (được thầy có thể nói lại một lần không?)

玛丽:老师,我们想学太极拳,现在可以报名吗?/ Mǎlì: Lǎoshī, wǒmen xiǎng xué tàijí quán, xiànzài kěyǐ bàomíng ma?
Marry:Thầy ơi, chúng em muốn học Thái Cực Quyền, bây giờ đăng ký được không?

老师:可以。/ Lǎoshī: Kěyǐ.
Thầy giáo: được.

玛丽:什么时候开始上课?/ Mǎlì: Shénme shíhòu kāishǐ shàngkè?
Marry:Khi nào bắt đầu học ạ?

老师:下星期一。/ Lǎoshī: Xià xīngqī yī.
Thầy giáo: thứ hai tuần sau.

玛丽:每天下午都有课吗?/ Mǎlì: Měitiān xiàwǔ dōu yǒu kè ma?
Marry:mỗi chiều đều học?

老师:不,只一三五下午。/ Lǎoshī: Bù, zhǐ yī sān wǔ xiàwǔ.
Thầy giáo: chỉ có chiều thứ 2,4,6.

玛丽:对不起,你能不能再说一遍。我不懂“一三五”是什么意思?/ Mǎlì: Duìbùqǐ, nǐ néng bù néng zàishuō yī biàn. Wǒ bù dǒng “yī sān wǔ” shì shénme yìsi?
Marry:Xin lỗi, thầy có thể nói lại một lần nữa không. Em không hiểu 2,4,6 là ý gì?

老师:就是星期一,星期三,星期五。/ Lǎoshī: Jiùshì xīngqī yī, xīngqī sān, xīngqī wǔ.
Thầy giáo:chính là thứ haithứ tưthứ sáu

玛丽:从几点到几点上课?/ mǎlì: Cóng jǐ diǎn dào jǐ diǎn shàngkè?
Marry:bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ạ?

老师:4点半到5点半,一次一个小时。/ Lǎoshī:4 Diǎn bàn dào 5 diǎn bàn, yī cì yī gè xiǎoshí.
Thầy giáo:4 rưỡi đến 5 rưỡi mỗi lần 1 tiếng

(星期一下午…..)/  (xīngqí yī xiàwǔ…..) chiều thứ hai

老师: 玛丽……..玛丽怎么没来? / lǎoshī: Mǎlì…….. Mǎlì zěnme méi lái?
Thầy giáo: Marry…….marry sao không đến?

罗兰: 老师玛丽让我给她请个假。她今天有点不舒服,头疼,发烧,咳嗽可能感冒了。她要去医院看病,不能来上课。/ Luólán: Lǎoshī mǎlì ràng wǒ gěi tā qǐng gè jiǎ. Tā jīntiān yǒudiǎn bú shūfu, tóuténg, fāshāo, késòu kěnéng gǎnmào le. Tā yào qù yīyuàn kànbìng, bù néng lái shàngkè.
Roland : Thầy ơi, Marry bảo em xin phép cho bạn ấy một ngày. Hôm nay bạn ấy không khỏe, đau đầu, sốt, ho có thể bị cảm rồi. Bạn ấy đến bệnh viện khám cho nên không thể đi học được.

I. Chú thích:

1. phó từ“再” đứng trước Động từ là trạng ngữ biểu thị sự trùng lặp hoạt tiếp tục của động tác nhưng sợ chồng Lạp và tiếp tục này chưa thực hiện。Ví dụ:

a. 您再说一遍,好吗?/ Nín zàishuō yībiàn, hǎo ma?

b. 明天我再来。/ Míngtiān wǒ zàilái.

2. 从…………到………. phương thức làm trạng ngữ trong câu biểu thị thời gian bắt đầu và kết thúc.ví dụ:

a. 我们上午从八点到十二点上课。/ Wǒmen shàngwǔ cóng bā diǎn dào shí’èr diǎn shàngkè.

b. 从七月十号到八月三十一号放假。/ Cóng qī yuè shí hào dào bā yuè sānshíyī hào fàngjià.

II. Ngữ pháp:

1. Động từ năng nguyện biểu đạt năng lực, yêu cầu, nguyện vọng và khả năng đứng ở trước động từ . khi phủ định phải dùng“不”. Trong câu Chính phản có động từ năng nguyện thì hình thức chính phản là hình thức khẳng định và phủ định của động từ Năng nguyện chứ không phải là động từ. động từ năng nguyện không được trùng lặp. Cuối câu không thêm “了”

a. 会:biểu thị năng lực làm việc gì đó. Phủ định : “不会+động từ +danh từ”:

他会说汉语。

他会不会打太极拳。

Tā huì shuō hànyǔ.

Tā huì bù huì dǎ tàijí quán.

b. 想:biểu thị nguyện vọng, dự định hoặc yêu cầu. Ví dụ:

很多外国学生想来中国留学。

你想不想学太极拳。

Hěnduō wàiguó xuéshēng xiǎng lái zhōngguó liúxué.

Nǐ xiǎng bùxiǎng xué tàijí quán.

c. 要:biểu thị yêu cầu làm việc gì đó. Phủ định dùng : “不想”“不愿意”,không dùng “不要”:我不想去商店。

d. 能/可以: biểu thị năng lực hoặc điều kiện làm gì đó. Phủ định dùng “不能”.

他不能说汉语。

你可以用英语说。

Tā bù néng shuō hànyǔ.

Nǐ kěyǐ yòng yīngyǔ shuō.

2. Câu hỏi nguyên nhân: “怎么”thêm ở động từ dạng phủ định để hỏi nguyên nhân.

a. 玛丽怎么没来?/ Mǎlì zěnme méi lái?

b. 昨天你怎么没去学太极拳?/ Zuótiān nǐ zěnme méi qù xué tàijí quán?

c. 你怎么不喝啤酒?/ Nǐ zěnme bù hē píjiǔ?

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui!

Bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 24 của chúng ta đến đây là hết rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ về facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại các bạn vào chương trình tiếp theo vào ngày mai.

Trả lời