Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 22

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 22 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 học tiếng Trung cơ bản Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 22 là chương trình giảng dạy tiếng Trung online của Thầy Vũ hoàn toàn miễn phí được chia sẻ mỗi ngày trên trang web học tiếng Trung online ChineMaster. Các bạn hãy share bài giảng online này với những người bạn xung quanh chúng ta vào học cùng nữa nhé.

Các bạn ôn tập lại nội dung kiến thức bài học hôm qua giáo trình Hán ngữ 2 bài 21 tại link bên dưới nhé.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 21

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài giảng hôm nay. Giáo trình Hán ngữ 2 bài 22 các bạn chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những kiến thức tiếng Trung quan trọng trong các video bài giảng bên dưới của Thầy Vũ. Có chỗ nào các bạn mà chưa hiểu thì hãy add số ZALO Thầy Vũ 0904684983 để được hỗ trợ giải đáp trả lời trực tiếp nhanh nhất.

Video học tiếng Trung giáo trình Hán ngữ 2 bài 22

Dưới đây là một số video bài giảng Thầy Vũ đã dạy các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 2. Khá nhiều video, các bạn xem lần lượt từng video bài giảng và có chỗ nào chưa hiểu thì các bạn liên hệ trực tiếp mình theo số Zalo 0904684983 để được hỗ trợ trả lời nhanh nhất.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我打算请老师教我京剧。”(tôi tính nhờ thầy giáo dạy tôi kinh kịch).

Chúng ta cùng nhau đến với đoạn hội thoại:

老师:今天想请大家谈谈自己的爱好,谁先说?/ Lǎoshī: Jīntiān xiǎng qǐng dàjiā tán tán zìjǐ de àihào, shéi xiān shuō?
Thầy giáo: hôm nay tôi muốn mời các bạn nói về sở thích của bản thân, ai nói trước nào?

玛丽::老师,让我先说吧。/ Mǎlì:: Lǎoshī, ràng wǒ xiān shuō ba.
Marry:Thầy ơi, để em nói trước.

老师:好,你说吧。你有什么爱好?/ Lǎoshī: Hǎo, nǐ shuō ba. Nǐ yǒu shé me àihào?
Thầy giáo: được, bạn nói đi. Sở thích của bạn là gì?

玛丽:我的爱好是看京剧。/ Mǎlì: Wǒ de àihào shì kàn jīngjù.
Marry:sở thích của em là xem kinh kịch.

老师:你喜欢看京剧?/ Lǎoshī: Nǐ xǐhuān kàn jīngjù?
Thầy giáo: bạn thích xem kinh kịch à?

玛丽:是啊,非常喜欢。我还想学唱京剧,打算请一个老师教我。/ Mǎlì: Shì a, fēicháng xǐhuān. Wǒ hái xiǎng xué chàng jīngjù, dǎsuàn qǐng yīgè lǎoshī jiào wǒ.
Marry:Vâng ạ, em rất thích xem . Em còn muốn học hát kinh kịch, tính mời một thầy dạy em.

老师:麦克,你喜欢做什么?/ Lǎoshī: Màikè, nǐ xǐhuān zuò shénme?
Thầy giáo: Mike, bạn thích làm gì?

麦克:我喜欢玩电脑。/ Màikè: Wǒ xǐhuān wán diànnǎo.
Mike: Em thích chơi máy tính.

老师:罗兰呢?/ Lǎoshī: Luólán ne?
Thầy giáo: còn Roland?

罗兰:我喜欢听音乐,下课以后,听听音乐或者跟朋友聊天儿,感到心情很愉快。/ Luólán: Wǒ xǐhuān tīng yīnyuè, xiàkè yǐhòu, tīng tīng yīnyuè huòzhě gēn péngyǒu liáotiān er, gǎndào xīnqíng hěn yúkuài.
Roland :Em thích nghe nhạc, Sau khi tan học, nghe nhạc hoặc là nói chuyện với bạn bè cảm thấy rất là vui.

老师:田中业余时间常常做什么?/ Lǎoshī: Tiánzhōng yèyú shíjiān chángcháng zuò shénme?
Thầy giáo: Tanake thời gian rảnh thường làm gì?

田中:我来中国以前就对书法特别感兴趣。今年公司派我来中国,我非常高兴。现在我正跟一个老师学书法,还学画中国画儿。/ Tiánzhōng: Wǒ lái zhōngguó yǐqián jiù duì shūfǎ tèbié gǎn xìngqù. Jīnnián gōngsī pài wǒ lái zhōngguó, wǒ fēicháng gāoxìng. Xiànzài wǒ zhèng gēn yī gè lǎoshī xué shūfǎ, hái xué huà zhōngguó huàr.
Tanake : Trước khi em đến Trung Quốc, Em rất thích thư pháp . Năm nay công ty phái em đến Trung Quốc, em rất vui. Bây giờ em đang học thư pháp cùng một thầy giáo và còn học vẽ tranh Trung Quốc.

I. Chú thích:

1. “是啊”biểu thị ngữ khí khẳng định.

2. “以前”và“以后”có thể dùng một mình. Ví dụ:

a. 以前我是公司职员,现在是留学生。/ Yǐqián wǒ shì gōngsī zhíyuán, xiànzài shì liúxuéshēng.

b. 现在他是学生,以后想当老师。/ Xiànzài tā shì xuéshēng, yǐhòu xiǎng dāng lǎoshī.

Trước đó cũng có thể thêm từ ngữ, làm trạng ngữ chỉ thời gian. Ví dụ:

a. 来中国以前,我是公司职员。/ Lái zhōngguó yǐqián, wǒ shì gōngsī zhíyuán.

b. 我一个星期以后回来。/ Wǒ yī gè xīngqī yǐhòu huílái.

3. Cụm giới tân “对+danh từ”làm trạng ngữ trong câu biểu thị đối tượng của hành động. Ví dụ:

a. 我对书法感兴趣。/ Wǒ duì shūfǎ gǎn xìngqù.

b. 他对这件事不感兴趣。/ Tā duì zhè jiàn shì bùgǎn xìngqù.

II. Ngữ pháp:

1. Trong tiếng Hán, khi biểu đạt một ý nghĩa “khiến ai đó làm gì đó” dùng câu khiêm ngữ, vị ngữ của câu này do hai từ động từ – tân ngữ cấu tạo thành, tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứ hai, trước động từ thứ nhất thường là“让”,“叫”,“请”. Ví dụ:

Danh từ/đại từ Động từ (1) Tân ngữ Động từ (2) Tân ngữ
da Chủ ngữ
你们 谈谈 自己的爱好
老师 大家 回答 问题
公司 中国
想请 一个老师 我书法

Sau những bài học là những bài tập về phát âm, đọc hiểu, ngữ pháp và luyện viết. Các bạn cố gắng luyện tập để cũng cố và nâng cao kiến thức của bản thân. Học ngoại ngữ điều quan trọng nhất chính là cố gắng không ngừng, siêng năng, chăm chỉ để đạt được hiệu quả tốt nhất. Kèm theo đó, mỗi ngày các bạn nhớ xem thêm những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung thật vui!

Vậy là nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 22 đến đây là hết rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng trực tuyến này về facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên trong bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

Trả lời