Home Giáo trình Hán ngữ Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 21

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 21

by Nguyễn Minh Vũ
255 views
Giáo trình Hán ngữ 2 bài 21 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 21 là bài giảng dạy học tiếng Trung online của Thầy Vũ trên website chuyên tổng hợp tài liệu học tiếng Trung trực tuyến miễn phí của Thầy Vũ. Các bạn hãy chia sẻ nguồn tài nguyên học tiếng Trung miễn phí vô tận này tới những bạn bè xung quanh chúng ta nhé.

Các bạn học viên online vào xem và ôn tập lại nội dung kiến thức bài cũ mới học hôm qua tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 20

Tiếp theo là phần nội dung chi tiết của bài học hôm nay. Các bạn học viên online chuẩn bị ghi chép đầy đủ những gì Thầy Vũ giảng bài online trong các video bài giảng bên dưới nhé.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我们明天七点一刻出发”(7 giờ 15 sáng mai chúng ta xuất phát).

Trong một ngày các bạn thường làm gì nào? Hôm nay chúng ta cùng nhau đến với một bài văn viết về hoạt động trong ngày.:

1. 我的一天:một ngày của tôi

我每天早上六点半起床,七点吃早饭。差十分八点去教室,八点上课。上午我们有四节课,十二点下课。中午我去食堂吃午饭。午饭以后,我常常去朋友那儿聊天儿。下午没有课的时候,我去图书馆看书,或者跟中国朋友一起练习口语。有时候在宿舍看电影光盘。四点我去操场锻炼身体。五点回宿舍洗澡,洗衣服,六点半或者七点吃晚饭。晚上我做练习,写汉字,预习课文和生词,然后看看电视,听听音乐,十一点睡觉。

Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng, qī diǎn chī zǎofàn. Chà shífēn bā diǎn qù jiàoshì, bā diǎn shàngkè. Shàngwǔ wǒmen yǒu sì jié kè, shí’èr diǎn xiàkè. Zhōngwǔ wǒ qù shítáng chī wǔfàn. Wǔfàn yǐhòu, wǒ chángcháng qù péngyǒu nà’er liáotiān er. Xiàwǔ méiyǒu kè de shíhòu, wǒ qù túshū guǎn kànshū, huòzhě gēn zhōngguó péngyǒu yīqǐ liànxí kǒuyǔ. Yǒu shíhòu zài sùshè kàn diànyǐng guāngpán. Sì diǎn wǒ qù cāochǎng duànliàn shēntǐ. Wǔ diǎn huí sùshè xǐzǎo, xǐ yīfu, liù diǎn bàn huòzhě qī diǎn chī wǎnfàn. Wǎnshàng wǒ zuò liànxí, xiě hànzì, yùxí kèwén hé shēngcí, ránhòu kàn kàn diànshì, tīng tīng yīnyuè, shíyī diǎn shuìjiào.

Mỗi này tôi dậy lúc 6 rưỡi sáng, 7 giờ ăn sáng. 8 giờ thiếu 10 đến lớp, 8 giờ vào học. Buổi sáng chúng tôi có 4 tiết, 12 giờ tan học. Buổi trưa tôi đến nhà ăn ăn cơm chưa. Ăn cơm chưa xong, tôi thường đi đến chỗ bạn nói chuyện. Chiều không có tiết học, tôi đi thư viện đọc sách, hoặc cùng với một người bạn Trung Quốc luyện tập khẩu ngữ. Có lúc ở ký túc xá Xem phim. 4 giờ tôi đi đến sân vận động luyện tập sức khỏe. 5 giờ về kí túc xá tắm, giặt đồ, sáu rưỡi hoặc 7 giờ ăn cơm tối. Buổi tối Tôi làm bài tập viết chữ hán luyện tập bài học và từ mới sau đó xem tivi nghe nhạc 11 giờ đi ngủ.

2. 明天七点一刻出发 Míngtiān qī diǎn yī kè chūfā (7 giờ 15 sáng mai xuất phát)

老师:同学们,明天我们去爬山。/ lǎoshī: Tóngxuémen, míngtiān wǒmen qù páshān.
Thầy giáo: các bạn học sinh, ngày mai chúng ta đi leo núi.

山本:太好了!老师,您去吗?/ Shānběn: Tài hǎole! Lǎoshī, nín qù ma?
Yamahon: tốt quá! thầy ơi thầy đi không?

老师:去。一年级的老师和学生都去。/ Lǎoshī: Qù. Yī niánjí de lǎoshī hé xuéshēng dōu qù.
Thầy giáo: đi. Giáo viên năm nhất và học sinh đều đi.

山本:明天什么时候出发?/ Shānběn: Míngtiān shénme shíhòu chūfā?
Yamahon:Ngày mai khi nào xuất phát ạ?

老师:明天早上七点在楼前集合上车,七点一刻准时出发。/ Lǎoshī: Míngtiān zǎoshang qī diǎn zài lóu qián jíhé shàng chē, qī diǎn yī kè zhǔnshí chūfā.
Thầy giáo: 7 giờ sáng mai tập trung dưới lầu lên xe,7:15 xuất phát.

山本:中午回来吗?/ Shānběn: Zhōngwǔ huílái ma?
Yamahon: Buổi Trưa có về không?

老师:不回来,要带午饭。/ Lǎoshī: Bù huílái, yào dài wǔfàn.
Thầy giáo: không về, phải mang theo cơm trưa.

山本:什么时候回来?/ Shānběn: Shénme shíhòu huílái?
Yamahon: Vậy khi nào về ạ?

老师:下午四点。/ Lǎoshī: Xiàwǔ sì diǎn.
Thầy giáo: 4 giờ chiều

I. Chú thích:

1. Sau động từ hoặc giới“来”,“去”,“在”,“从”,“到” từ cần phải thêm tân ngữ chỉ nơi chốn, Nếu Như danh từ chỉ người hoặc là đại từ sau những danh từ hoặc đại từ cần phải thêm “这儿” hoặc “那儿” để biểu thị nơi chốn . Ví dụ:

a. 他明天来我这儿。/ Tā míngtiān lái wǒ zhèr.

b. 我去王老师那儿。/ Wǒ qù wáng lǎoshī nàr.

2. “们”Đứng sau danh từ chỉ người hoặc đại từ biểu thị số nhiều. ví dụ|:

你们,我们,他们,老师们,同学们,咱们,朋友们

II. Ngữ pháp:

1. cách biểu đạt thời gian hai chấm trong tiếng Hán khi biểu đạt thời gian dùng những từ: “点(钟)”,“刻”,“分”. Ví dụ:

8:00    八点
8:05    八点零五分
8:10    八点十分
8:15    八点十五分/八点一刻
8:30    八点三十分/八点半
8:45    八点四十五分/八点三刻/差一刻九点
8:50    八点五十分/差十分九点

Trong tiếng Trung “一刻 = 15 phút”ví dụ: 8:15 ta sẽ có 2 cách nói. Cách 1: “八点十五分”hoặc cách 2 ta sẽ nói “八点一刻”. Như vậy, 45 phút = 三刻,ví dụ: 8:45, ta sẽ nói “八点四十五分”hoặc “八点三刻”hoặc ta có thể nói là 9 giờ kém 15 phút “差一刻九点”.30 phút = 1 nửa nên ta dùng 半, ví dụ: 8:30 ta sẽ nói “八点三十分”hoặc “八点半”.

Trong tiếng Trung “差”có nghĩa là kém. Như vậy để biểu đạt 8:50 thì ta dùng 2 cách. Cách 1: ta sẽ nói như bình thường là “八点五十分”hoặc dùng cách 2 nói 9 giờ kém 10 phút “差十分九点”. Đó là cách biểu đạt thời gian trong tiếng Trung.

2. Trình tự biểu đạt thời gian trong tiếng Trung là từ đơn vị thời gian lớn đến đơn vị thời gian bé. Ví dụ:

a. Ngày 23 tháng 12 năm 2017 là 2017年12月23号。

b. Ngày 12 tháng 2 năm 2016 là 2016 年2月12号。

c. Ngày 30 tháng 4 năm 2016 là  2016 年4月30号。

3. từ ngữ biểu đặt thời gian trong tiếng Trung có thể được dùng làm chủ ngữ vị ngữ Định ngữ hoặc trạng ngữ. Ví dụ:

a. 现在八点半。/ Xiànzài bā diǎn bàn.

b. 我看晚上七点的电影。/ Wǒ kàn wǎnshàng qī diǎn de diànyǐng.

c. 我明天上午有课。/ Wǒ míngtiān shàngwǔ yǒu kè.

4. Nếu trong câu vừa có trạng ngữ chỉ thời gian vừa có trạng ngữ chỉ nơi chốn thì trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng trước trạng ngữ chỉ nơi chốn. Ví dụ:

a. 我晚上在宿舍看书。/ 晚上我在宿舍看书。

Wǒ wǎnshàng zài sùshè kànshū./ Wǎnshàng wǒ zài sùshè kànshū.

b. 去年我在北京学习。/我去年在北京学习。

Qùnián wǒ zài běijīng xuéxí./Wǒ qùnián zài běijīng xuéxí.

Vậy là nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 21 đến đây là kết thúc rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng trực tuyến này của Thầy Vũ lên facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên vào ngày mai nhé.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn