Giáo trình Hán ngữ 2 bài 18 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 học tiếng Trung giao tiếp Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 18 tiếp tục chương trình bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ với chủ đề là “我去邮局寄包裹” có nghĩa là tôi đi bưu điện gửi bưu kiện. Các bạn vào link bên dưới ôn tập lại nội dung kiến thức bài cũ trong bài 17.

Giáo trình Hán ngữ 2 bài 17

Sau đây chúng ta cùng đi vào phần nội dung chính của bài học hôm nay. Các bạn đừng quên chia sẻ bài giảng online này về facebook học dần nhé.

Video học tiếng Trung trực tuyến giáo trình Hán ngữ 2 bài 18

Thầy Vũ đưa ra một vài video bài giảng đã từng các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 2. Các bạn xem hết lần lượt từng video bên dưới có chỗ nào chưa hiểu thì nhắn tin vào ZALO Thầy Vũ 0904684983 để được Thầy Vũ hỗ trợ học bài trực tuyến hoàn toàn miễn phí.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với chủ đề tiếp theo“我去邮局寄包裹”(tôi đi bưu điện gửi hàng).

Chúng ta cùng nhau vào đoạn hội thoại:

田芳:张东,你要去哪儿?
Tián Fāng : Zhāng Dōng, nǐ yào qù nǎr ?
Điền Phương: Trương Đông, bạn muốn đi đâu vậy?

张东:我去邮局寄包裹,顺便去书店买一本书。你去吗?
Zhāng Dōng: wǒ qù yóujú jì bāoguǒ, shùnbiàn qù shūdiàn mǎi yì běn shū. Nǐ qù ma ?
Trương Đông: tôi đi bưu điện gửi bưu kiện, nhân tiện đi nhà sách mua một quyển sách. Bạn đi không?

田芳:不去,一会儿玛丽来找我,你顺便替我买几张邮票和一份青年报吧。
Tián Fāng : bú qù, yíhuìr Mǎlì lái zháo wǒ, nǐ shùnbiàn tì wǒ mǎi jǐ zhāng yóupiào hé yì fèn Qìngniánbào ba .
Điền Phương: không đi, lát nữa Marry đến tìm tôi, bạn nhân tiện mua giúp tôi mấy con tem, và 1 tờ báo Thanh niên nha.

张东:好的。
Zhāng Dōng: hǎo de .
Trương Đông: được.

田芳:我给你拿钱。
Tián Fāng : wǒ gěi nǐ ná qián
Điền Phương: tôi đưa tiền cho bạn

张东:不用,先用我的钱买吧。
Zhāng Dōng: bú yòng, xiàn yòng wǒ de qián mǎi ba .
Trương Đông: không cần, dùng tiền của tôi mua trước đi.

I. Chú thích:

1. 顺便替我买几张邮票:nhân tiện mua giúp tôi mấy con tem.

2. 没问题:câu nói đáp lại khi đáp ưng thỉnh cầu của người khác.

II. Ngữ pháp:

1. Câu liên động: vị ngữ do 2 động từ trở lên đảm nhiệm trong cùng một câu thì gọi là câu liên động. Câu liên động biểu thị mục đích và phương thức.

a. Biểu đạt mục đích: (去,来 + 什么地方+ 做什么). Ví dụ:

1. 外贸代表团明天去上海参观。

2. 我来中国学汉语。

b. Làm việc gì thế nào. Ví dụ:

1. 我们坐飞机去上海。

2. 他骑车去寄包裹。

3. 我们用汉语聊天。

Bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 18 của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Các bạn đừng quên chia sẻ nguồn tài nguyên học tiếng Trung online miễn phí này tới những bạn bè xung quanh chúng ta nhé. Hẹn gặp lại các bạn vào ngày mai nhé.

Trả lời