Giáo trình Hán ngữ 2 bài 16 học tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Giáo trình Hán ngữ 2 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 2 Bài 16 là tập 2 trong bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới. Đây cũng là bài học tiếp nối của bài 15 giáo trình Hán ngữ 1. Các bạn ôn tập lại bài cũ trong sách giáo trình Hán ngữ 1 bài 15 trước khi học sang bài 16 giáo trình Hán ngữ quyển 2 nhé.

Đây là kênh dạy học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được lập ra để giúp đỡ và hỗ trợ các bạn học viên online ở quá xa Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hoặc những người bạn xung quanh chúng ta không có điều kiện đi học tại các Trung tâm dạy học tiếng Trung. Các bạn hãy chia sẻ trang web này của Thầy Vũ tới những bạn bè khác vào học cùng nữa nhé.

Video học trực tuyến giáo trình Hán ngữ 2 bài 16

Sau đây chúng ta sẽ tiếp tục đi vào phần chính của bài giảng hôm nay. Các bạn học viên hãy chuẩn bị vở và bút để ghi chép lại những gì Thầy Vũ giảng bài trong các video bên dưới nhé.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau đến với quyển tiếp theo, quyển 2 của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới.

Vậy là các bạn đã vượt qua quyển 1 giáo trình Hán ngữ, các bạn có thể thi HSK1 rồi đấy. Bây giờ chúng ta cùng nhau tiến lên trình độ HSK nhé. Bây giờ chúng ta bắt đầu nhé “你常去图书馆吗?”(bạn thường đi thư viện không?). bây giờ chúng ta vào bài thoại :

1. 你常去图书馆吗?nǐ cháng qù túshūguǎn ma ? bạn thường đi thư viện không?

玛丽:我现在去图书馆,你跟我一起去吗?
Mǎlì : wǒ xiànzài qù túshūguǎn, nǐ gèn wǒ yìqǐ qù ma?
Marry: bây giờ tôi đi thư viện, bạn đi cùng tôi không?

麦克:好,咱们走吧……….你常去图书馆吗?
Màikè : hǎo, zánmen zǒu ba …….nǐ cháng qù túshūguǎn ma ?
Mike: được, chúng ta đi thôi….. bạn thường đi thư viện không?

玛丽:常去。我常借书,也常在那看书。你呢?常去吗?
Mǎlì: cháng qù. Wǒ cháng jiè shū , yě cháng zài nà kàn shū . nǐ ne ? cháng qù ma ?
Marry: thường đi. Tôi thường mượn sách, cũng thường ở đó đọc sách. Còn bạn? Bạn thường đi không?

麦克:我也常去。有时候借书,有时候上网查资料,但不常在那儿看书。我总在宿舍看书。
Màikè: wǒ yě cháng qù. Yǒu shíhòu jiè shū, yǒu shíhòu shàng wǎng chá zīliào ,dān bù cháng zài nàr kàn shū . wǒ zǒng zài sūshè kàn shū.
Mike:tôi cũng thường đi. Có lúc mượn sách, có lúc lên mạng tra tài liệu, nhưng không thường ở đó đọc sách. Tôi thường ở kí túc sá đọc sách.

玛丽:你的宿舍安静吗?
Mǎlì: nǐ de nùshè ānjìng ma ?
Marry: kí túc sá của bạn yên tĩnh không?

麦克:很安静。
Màikè: hěn ànjìng.
Mike: rất yên tĩnh

2. 晚上你常做什么?wǎnshang nǐ cháng zuò shénme ?buổi tối bạn thường làm gì?

A: 晚上你常做什么?
wǎnshang nǐ cháng zuò shénme?
Buổi tối bạn thường làm gì?

B: 复习课文,预习生词,或者做练习。有时候上网跟朋友聊天儿或者收发伊妹儿。
Fùxí kèwén , yùxí shēngcí , huòzhé zuò liànxí , yǒu shíhòu shàng wǎng gēn péngyou liǎo tiānr huòzhé shōufā yīmēir.
Ôn tập bài, chuẩn bị từ mới, hoặc là làm bài tập. Có lúc lên mạng nói chuyện với bạn hoặc gửi email.

A: 我也是,我还常看中国电影和电视锯的DVD。你常看吗?
Wǒ yě shì, wǒ hái cháng kàn Zhōng guó diànyíng hé diàn shijù de DVD. Nǐ cháng kàn ma ?
Tôi cũng vậy, tôi còn thường xem phim Trung Quốc và DVD phim drama. Bạn thường xem không?

B: 我很少看。
Wǒ hěn shǎo kàn .
Tôi rất ít xem.

A: 星期六和星期日你做什么?
Xīngqī liù hé xīngqī rì nǐ zuò shéngme ?
Thứ 7 và chủ nhật bạn thường làm gì?

B: 有时候在宿舍休息,有时候跟朋友一起去公园玩儿或者去超市买东西。
Yǒu shíhòu zài sùshè xiùxi, yǒu shíhòu gēn péngyou yī qǐ qù gōngyuán wánr huòzhě qù chāoshì mǎi dōngxi.

Có lúc ở kí túc sá nghỉ ngơi, có lúc đi công viên chơi cùng bạn hoặc đi siêu thị mua đồ.

I. Chú thích:

1. Câu hỏi “…………..,好吗?”: sau câu trần thuật, dùng “好吗?”để hỏi biểu thị đề xuất ý kiến, chờ ý kiến từ đối phương. Có ý thương lượng, thnhr cầu. Ví dụ:

a. 晚上咱们去看电影,好吗?

b. 你跟我一起去,好吗?

2. 咱们: bao gồm người nói và người nghe. 我们có 2 cách dùng: một là bao gồm người nói và người nghe, 2 là không bao gồm người nghe. Ví dụ:

a. 晚上咱们(我们)一起去看电影。

b. 你们是留学生,我们是中国学生,咱们是朋友。

3. “吧”đặt ở cuối câu biểu thị ý nghĩa : thương lượng, đề nghị, thỉnh cầu, đồng ý. Ví dụ:

a. A: 咱们一起去吧?

B: 好吧。

b. A: 咱们走吧。

B: 走吧

4. “很少”ở trong câu có nghĩa là không thường xuyên.

“很少”có thể dùng làm trạng ngữ, nhưng “很多”thì không thyể làm trạng ngữ. Ví dụ:

a. 我很少看电视(V)我很多看电视(X)

b. 他很少吃馒头(V)他很多吃馒头。(X)

II. Ngữ pháp:

1. Từ chỉ thời gian dùng làm trạng ngữ: từ chỉ thời gian dùng làm trạng ngữ thường đứng trước động từ hoặc chủ ngữ để làm trạng ngữ trong câu, biểu thị thời gian xảy ra hành động. Ví dụ:

a. 我晚上做练习。

b. 明天我没有课。

c. 这周末我去东北旅行。

2. Cách dùng của “或者”và “还是”:

a. “或者”được dùng trong câu trần thuật, câu khẳng định. ví dụ:

1. 我常去公园玩儿或者去超市买东西。

2. 明天我们去图书馆借书或者在那看书。

b. “还是”được dùng trong câu nghi vấn, ví dụ:

1. 你喜欢狗还是猫?

2. 你吃馒头还是面条?

Nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 2 bài 16 đến đây là kết thúc rồi. Các bạn chú ý ôn tập lại những kiến thức được học ở trên lớp học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ nhé.

Hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên online ChineMaster vào ngày mai.

Trả lời