Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 8

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 8 học tiếng trung online chinemaster Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 8 là bài giảng tiếp nối bài học hôm qua, các bạn đừng quên ôn tập lại bài cũ trước khi học sang bài mới hôm nay nhé. Các bạn xem lại bài giảng hôm qua tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 1 bài 7

Sau đây bài giảng trực tuyến lớp giáo trình Hán ngữ 1 bài 8 sẽ được bắt đầu ngay bên dưới đây. Các bạn học viên online chuẩn bị vở bút đầy đủ để ghi chép lại những kiến thức Thầy Vũ truyền đạt trong bộ video bài giảng bên dưới nhé.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng ta cùng nhau đi chợ mua trái cây nhé. Và chủ đề hôm nay chính là “苹果一斤多少钱?”(táo bao tiền 1 cân?). bây giờ chúng ta đi đến chợ thôi:

A: 你买什么?
Nǐ mǎi shénme?Chị mua gì?

B:我买水果,苹果一斤多少钱?
Wǒ mǎi shuǐguǒ , píngguǒ yī jìn duōshao qián? Tôi mua trái cây, táo bao nhiêu tiền 1 cân?

A: 三块。
Sān kuài . 3 đồng

B:三块?太贵了,两块五吧。
Sān kuài? Tài guì le, liǎng kuài wǔ ba . 3 đồng? Đắt quá, 2 đồng rưỡi nha.

A: 你要几斤?
Nǐ yào jǐ jìn ? chị mua mấy cân?

B: 我买五斤。
Wǒ mǎi wǔ jìn . tôi mua 5 cân.

A:还要别的吗?
Hái yào biéde ma ? còn mua gì nữa không?

B:橘子怎么买?
Júzì zěnme mǎi ? quýt bán thế nào?

A:两块。
Liǎng kuài . 2 đồng

B:要两斤。一共多少钱?
Yào liǎng jìn . yígòng duòshao qián ? tôi mua 2 cân, tổng cộng bao nhiêu tiền?

A: 一共十六块五(毛),你给十六块。
Yígòng shíliù kuài wù (máo ),nǐ gěi shí liù kuài . tổng cộng 16 đồng 5 hào. Chị đưa tôi 16 đồng,

B:给你钱。
Gěi nǐ qián . tiền của chị đây.

A: 这是五十,找你三十四块。
Zhè shì wǔ shí , zháo nǐ sān shí sì kuài .đây là 50 đồng, trả chị 34 đồng.

Lưu ý: 一斤 của Trung Quốc = 0.5 kg.

1. ……………… 吧

Biểu thị yêu cầu, ngữ khí thương lượng. Ví dụ:

a. 四块?太贵了,三块吧!4 đồng đắt quá, 3 đồng nhé.

b. 你给二十二块吧!bạn đưa tôi 22 đồng nhé

2. Khi sau 2 là một lượng từ thì ta không dùng “二”mà dùng “两”。Ví dụ:

a. 两个馒头:2 cái màn thầu.二个馒头(x)

b. 两个人: 2 người二个人(x)

c. 两国: 2 nước二国(x)

3. Một từ có từ 3 âm tiết trở lên, trọng âm đa phần nằm ở âm tiết cuối cùng. Ví dụ:

Túshūguǎn liúxuéshèng fēijīchǎng huǒchēzhàn

 

Trả lời