Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 14

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 14 học tiếng trung online Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 14 tiếp tục chương trình bài giảng online của Thầy Vũ trên trang web chuyên dạy học tiếng Trung trực tuyến. Các bạn xem lại bài học hôm qua tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 1 bài 13

Sau đây là phần chính của bài giảng hôm nay, giáo trình Hán ngữ 1 bài 14, các bạn chuẩn bị vở bút ghi chép đầy đủ cấu trúc ngữ pháp Thầy Vũ trình bày trong các video bài giảng bên dưới nhé.

Video học tiếng Trung giáo trình Hán ngữ 1 bài 14

Bên dưới là khá nhiều video bài giảng Thầy Vũ đã dạy các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 1. Các bạn xem hết nhé, mỗi video bài giảng đều khác nhau về nội dung kiến thức, các khóa khác nhau Thầy Vũ đều bổ sung những kiến thức khác nhau để bài giảng luôn được cập nhập những kiến thức mới nhất.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau tìm hiểu chủ đề tiếp theo“你的车是新的还是旧的?”. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề này qua đoạn hội thoại:

田芳:我的车呢?
Tián Fāng :wǒ de chē ne ?
Điền Phương: xe của tôi đâu rồi?

张东:你的车是什么颜色的?
Zhāng Dōng : nǐ de chē shì shénme yánsè de ?
Trương Đông: xe của bạn màu gì?

田芳:蓝的。
Tián Fāng : lán de .
Điền Phương: màu xanh lam

张东:是新的还是旧的?
Zhāng Dōng : shì xīn de háishì jiù de ?
Trương Đông: là xe mới hay xe cũ?

田芳:新的。
Tián Fāng : xīn de .
Điền Phương: xe mới

张东:那辆蓝的是不是你的?
Zhāng Dōng : nà liàng lán de shì bú shì nǐ de ?
Trương Đông: chiếc xe màu xanh kia có phải xe của bạn không?

田芳:哪辆?
Tián Fāng : nǎr liàng ?
Điền Phương: chiếc nào?

张东:那辆。
Zhāng Dōng : nà liàng
Trương Đông: chiếc kia.

田芳:不是,啊…..我的车在那呢。
Tián Fāng :bú shì, a ….. wǒ de chē zài nà ne ?

Điền Phương: không phải, a….. xe của tôi ở kia rồi.

1. “有(一)点”:biểu thị một chút, một ít. Ví dụ:

a. 我最近有(一)点忙。

b. 这个箱子有(一)点大。

2. Thán từ “啊”: thanh điệu không giống nhau biểu thị ý không giống nhau. Nếu là thanh 4 biểu thị đã rõ, đã hiểu. Ví dụ: 啊,我知道了。

3. Trợ từ “呢”đặt ở cuối câu trần thuật biểu thị ý xác minh lại.

4. Câu vị ngữ chủ – vị: là câu do một cụm từ có cấu trúc chủ – vị làm vị ngữ để nói rõ hoặc miêu tả cho vị ngữ được gọi là câu vị ngữ chủ – vị. Ví dụ:

a. 他身体很好。

b. 他工作很忙。

5. Câu hỏi “…………………还是………..”: trong câu hỏi sẽ có 2 đáp án để lựa chọn. Ví dụ:

a. 你的车是新的还是旧的?

b. 你今天去还是明天去?

c. 你喝茶还是咖啡?

6. Câu hỏi “………….呢?”: chia làm 2 loại:

a. Không có tình huống trước đó. Ví dụ:

1. 我的车呢?(=我的车在哪儿?)

2. 我的书呢?(=我的书在哪儿?)

3. 我的词典呢?(=我的词典在哪儿?)

b. Có tình huống trước đó, dựa theo ý nghĩa của tình huống trước. Ví dụ:

1. A: 这是谁的包?

B: 我的。

A:那个呢?(=那个包是谁的?)

B: 我朋友的。

2. A:你是哪国人?

B:我是越南人?

A:他呢?(=他是哪国人?)

B:他是中国人。

Vậy là nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 1 bài 14 đến đây là xong rồi. Các bạn có thu hoạch được nhiều kiến thức không? Các bạn đừng quên chia sẻ nguồn tài nguyên học tiếng Trung online miễn phí này tới những người bạn xung quanh chúng ta nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên online vào ngày mai.

Trả lời