Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 13 học tiếng trung online Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 13 là một trong những bài học cực kỳ quan trọng liên quan tới cách dùng trợ từ kết cấu 的 de. Vì vậy các bạn cần phải học thật chắc và học thật kỹ nội dung kiến thức của bài học này. Bạn nào học bị hổng phần này khi học lên Hán ngữ 2 sẽ không học nổi huống chi học lên Hán ngữ 3 và các cuốn Hán ngữ về sau.

Trước khi học sang bài mới hôm nay, các bạn học viên vào link bên dưới ôn tập lại nội dung bài cũ.

Giáo trình Hán ngữ 1 bài 12

Sau đây chúng ta bắt đầu vào phần chính cực kỳ quan trọng của bài giảng này. Các bạn chú ý lưu lại bài giảng online này về facebook học dần nhé.

Video dạy học Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 13

Các bạn chuẩn bị vở và bút để ghi chép đầy đủ nội dung kiến thức tiếng Trung Thầy Vũ giảng bài trong các video bài giảng bên dưới nhé.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau tìm hiểu chủ đề tiếp theo“这是不是中药?”( đây có phải thuốc Bắc không?). chủ đề này có 2 đoạn hội thoại, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé:

1. 这个黑箱子很重。Vali đen rất nặng

A: 你没有箱子吗?
Bạn không có vali à?

B: 有啊,我的在这儿呢
Có, vali của tôi ở đây.

A:我的很重,你的重不重?
Vali của tôi rất nặng, của bạn có nặng không?

B: 这个黑的很重,那个红的比较轻。
Cái màu đen này rất nặng, cái màu đỏ kia tương đối nhẹ

A: 你的箱子很新,我的箱子很旧。
Vali của bạn thật mới, của tôi cũ rồi.

B: 那个新的是朋友的,这个旧的是我的。
Cái vali mới kia là của bạn tôi, cái cũ này là của tôi.

2. 这是不是中药?đây có phải thuốc Bắc không?

A: 先生,这些黑的是什么东西?
Anh ơi, mấy cái đồ trong vali đen này là gì?

B: 这是一些药。
Mấy cái đó là thuốc

A: 什么药?
Thuốc gì vậy?

B: 中药.
Thuốc Bắc.

A:这是不是药?
Đây là thuốc à?

B: 这不是药,这是茶叶。
Đây không phải, đây là lá trà.

A:那个箱子里是什么?
Trong cái vali kia có gì?

B: 都是日用品,有两件衣服,一把雨伞和一瓶香水,还有一本书,一本词典,两张光盘和三支笔。
Đều là đồ dùng hàng ngày, có 2 bộ quần áo, một cây dù và một chai nước hoa, vẫn còn một quyển sách, một quyển từ điển, 2 đĩa CD, và 3 cây bút.

1. Lượng từ “些”biểu thị số lượng không cụ thể, đứng sau “一”,“这”,“那”. Ví dụ:

一些人这些词典那些书

2. Câu vị ngữ tính từ: câu có tính từ làm vị ngữ dùng để miêu tả hoặc đánh giá sự vật nào đó. Ví dụ:

这个箱子很重。

汉字很难。

Phủ định: 不+ tính từ:

我不忙。

汉语不太难。

那个箱子不重。

Trong câu vị ngữ tính từ này giữa chủ ngữ và vị ngữ không có thêm “是”

Không nói: 我是很忙

Trong câu vị ngữ tính từ, trước tính từ thường có thêm phó từ ( 很). Nếu không có phó từ thì câu đó mang tính chất so sánh chứ không phải miêu tả hay đánh giá. Ví dụ:

a. 这个汉字很难。

b. 他的房间小,我的房间大。

c. 那个汉字难,这个汉字不难。

3. Câu hỏi chính phản: lấy thành phần vị ngữ hình thức khẳng định và hình thức phủ định cùng trong câu tạo thành câu hỏi chính phản. Ví dụ:

a. 他是不是老师?

b. 你去不去银行?

c. 你忙不忙?

4. Cụm từ chữ “的”:là do “的”đứng sau danh từ, đại từ, tính từ, động từ tạo thành. Có công dụng làm danh từ hóa , có thể đảm nhiệm một thành phần trong câu. Ví dụ:

a. 这些箱子是谁的?

b. 这是谁的书?这是我爸爸的。

Nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 1 bài 13 đến đây là kết thúc rồi. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung online miễn phí của Thầy Vũ với những người bạn xung quanh chúng ta nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên vào ngày mai nhé.

Trả lời