Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 12 học tiếng trung online Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 12 tiếp tục chương trình giảng dạy học tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ trên webiste học tiếng Trung online miễn phí mỗi ngày. Đây là kênh chia sẻ bài giảng online của Thầy Vũ bao gồm các video bài giảng tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao theo bộ giáo trình Hán ngữ 1 đến Hán ngữ 6, bộ giáo trình Boya sơ cấp đến cao cấp, bộ giáo trình tiếng Trung Thương mại cơ bản đến nâng cao .v.v.

Trước khi vào học bài mới hôm nay, các bạn xem lại và ôn tập kiến thức của bài học cũ tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 1 bài 11

Tiếp theo bên dưới đây chúng ta sẽ đi vào phần chính của bài học hôm nay nhé. Các bạn hãy chia sẻ bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ cho những người bạn xung quanh nữa nhé.

Lớp học tiếng Trung online Giáo trình Hán ngữ 1 bài 12

Sau đây là những video bài giảng Thầy Vũ đã dạy các bạn học viên khóa trước lớp Hán ngữ 1 bài 12. Các bạn xem lần lượt từng video bài giảng bên dưới có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi trực tiếp Thầy Vũ trong Zalo nhé. Số Zalo Thầy Vũ là 0904684983, để được Thầy Vũ hỗ trợ học bài trực tiếp, các bạn cần Đăng ký và bật chuông kênh youtube học tiếng Trung online.

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau tìm hiểu chủ đề tiếp theo“你在哪儿学习?”(bạn học ở đâu?). Chúng ta bắt đầu vào đoạn hội thoại nhé:

1. 你在哪儿学习汉语?nǐ zài nǎr xuéxí hànyǔ : bạn học tiếng Trung ở đâu?

A: 你在哪儿学习汉语?
Nǐ zài nàr xuéxí Hànyǔ ?bạn học tiếng Hán ở đâu?

B: 在北京语言大学。
Zài Běijīng yǔyán dàxué . học ở đại học ngôn ngữ Bắc Kinh.

A: 你们的老师怎么样?
Nǐmen de lǎoshī zěnmeyāng ? thầy giáo của bạn là ai?

B:很好。
Hěnhǎo . rất tốt.

A:你觉得学习汉语难吗?
Nǐ juéde xuéxí Hànyǔ nán ma ? bạn cảm thấy tiếng Trung khó không?

B: 我觉得语法不太难。听和说也比较容易,但是读和写很难。
Wǒ juéde yǔfǎ bù tài nán. Tìng hé shuō yě bǐjiāo róng yì . dànshì dú hé xiě hěn nán.

2. 你们的老师是谁?nǐmen de lǎoshī shì shuí?

A: 我给你们介绍一下儿,这位是新同学,是我的同屋。
Wǒ gěi nǐmen jièshào yí xiàr , zhè wèi shì xīn tóngxué, shì wǒ de tóngwū .
Tôi giới thiệu cho các bạn làm quen một chút, vị này là học viên mới, là bạn cùng phòng của tôi.

B: 你在哪个班学习?
Nǐ zài nǎr ge bān xuéxí?
Bạn học lớp nào?

C: 在103 班。
Zài yāo líng sān bān .
ở lớp 103.

B: 你们的老师是谁?
Nǐmen de lǎoshī shì shuí?
Thầy giáo của các bạn là ai?

C: 我们的老师是林老师。
Wǒmen de lǎoshī shì Lín lǎoshī .
Thầy của chúng tôi là thầy Lâm.

1. Câu nghi vấn: dùng những đại từ nghi vấn “谁”,“什么”,“哪”,“哪儿(哪里)”,“怎么”,“怎么样”,“几”,“多少”dùng để hỏi sự việc, sự vật hoặc số lượng cụ thể. Ví dụ:

a. A: 你住哪儿?
B:我住语言大学十楼。

b. A: 你是哪儿国人?
B: 我是加拿大人。

c. A:谁叫玛丽?
B: 我叫玛丽。

d. A: 你们的老师是谁?
B: 我们的老师是林老师。

Chú ý: ngoài câu trần thuật ở cuối câu thêm “吗”để thành câu nghi vấn. Thì những dạng câu khác không được thêm “吗”vào cuối câu. Ví dụ:không được nói : 你是哪儿过人吗?(x)

2. Định ngữ và trợ từ kết cấu “的”

Thành phần bổ sung cho danh từ hoặc cụm danh từ được gọi là định ngữ. Công dụng của định ngữ là bổ sung và giới hạn. Định ngữ đứng trước danh từ. Trong câu, định ngữ đứng trước chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ví dụ:

a. 他们的老师我的同屋玛丽的同学

b. 这是图书馆的书。

Kết cấu trợ ngữ “的”đứng sau định ngữ. Là tiêu chí hình thức của định ngữ.

a. Khi danh từ hoặc đại từ làm định ngữ, biểu thị quan hệ sở hữu, cần phải thêm “的”. Ví dụ:

我的书他的词典老师的本子我们的老师。

b. Cụm tính từ (很+tính từ) làm định ngữ, thì sau định ngữ cần phải thêm “的”. Ví dụ:

很好的同学很旧的书很新的本子很热情的朋友。

c. Có khi giữ định ngữ và trung tâm ngữ không cần trợ từ kết cấu “的”. Ví dụ:

男同学女同学中文书世界地图

3. Giới từ “在”và “给”:

a. Giới từ “在”đứng trước vị ngữ động từ, biểu thị địa điểm xảy ra động tác

他在北京语言大学学习汉语。

他在十楼住。

b. Giới từ “给”biểu thị đối tượng của động tác, hành động hoặc là người tiếp nhận động tác, hành động. Ví dụ:

他给玛丽大电话。

我给妈妈一个礼物。

给你介绍一下,这是我同屋。

Đến đây nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 1 bài 12 kết thúc rồi. Các bạn lưu bài giảng trực tuyến này về facebook học dần nhé.

Hẹn gặp lại các bạn vào ngày gần đây nhất.

Trả lời