Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 10

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 10 học tiếng trung online chinemaster Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung online Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 10 tiếp tục chương trình giảng dạy tiếng Trung trực tuyến của Thầy Vũ trên trang web học tiếng Trung online miễn phí mỗi ngày ChineMaster. Các bạn ôn tập bài học hôm qua giáo trình Hán ngữ 1 bài 9 tại link bên dưới.

Giáo trình Hán ngữ 1 bài 9

Video học tiếng Trung Giáo trình Hán ngữ 1 bài 10

Các bạn học viên xem video bài giảng giáo trình Hán ngữ 1 bài 10 bên dưới. Có nhiều video lắm, Thầy Vũ liệt kê một vài video bài giảng đã từng dạy các lớp khóa trước Hán ngữ 1. Các bạn xem hết lần lượt các video bài giảng bên dưới có chỗ nào chưa hiểu thì đăng bình luận ngay bên dưới nhé. Các bạn có thể add số ZALO Thầy Vũ 0904684983 để thuận tiện cho việc trao đổi bài vở nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Bên dưới là một ít ngữ pháp tiếng Trung cơ bản trong giáo trình Hán ngữ 1 bài 10.

Câu vị ngữ động từ: câu do động từ làm vị ngữ được gọi là câu vị ngữ động từ.

Chủ ngữ + vị ngữ (động từ) + tân ngữ

我吃饭。Tôi ăn cơm.

我看电视。 Tôi xem tivi.

我听音乐。Tôi nghe nhạc.

我买橘子。Tôi mua quýt.

Cách đọc số trong tiếng Trung: trong tiếng Trung, bất kể có bao nhiêu số thì cách đọc là đọc tùng số từng số một. Ví du: số phòng, số ddienj thoại, số hộ chiếu, số xe… số 1 được đọc là “yāo”. Ví dụ:

6 3 2 5 7 9 8 2 1 0

Liù sān èr wǔ qì jiǔ bā èr yāo líng

18楼4门8 号

Chủ ngữ Vị ngữ
Định ngữ + danh từ Trạng ngữ  + động từ + bổ ngữ + định ngữ + tân ngữ/ tính từ
我朋友 下午去银行
换人民币
汉语 不太难

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Hôm nay chúng tacùng nhau tìm hiểu chủ đề tiếp theo “他住哪儿?”(anh ấy ở đâu?). chúng ta cùng nhau theo dõi đoạn hội thoại :

李昌浩:请问,这是办公室吗?
Lǐ Chānghào : qǐng wèn , zhè shì bàngōngshì ma ?
Lee Changho: xin hỏi, đây là văn phòng phải không?

职员:是。你找谁?
Zhíyuán : shì . nǐ zhǎo shuí?
Nhân viên: đúng rồi, em tìm ai?

李昌浩:王老师在吗?我是他的学生。
Lǐ Chānghào: Wáng lǎoshī zài ma ? wǒ shì tā de xuésheng .
Lee Changho: thầy Vương có ở đây không? Em là sinh viên của thầy ấy.

职员:他不在,他在家呢。
Zhíyuán : tā bú zài , tā zài jiā ne .
Nhân viên: thầy ấy không có ở đây, thầy ấy ở nhà.

李昌浩:他住哪儿?
Lǐ Chānghào: tā zhù nǎr ?
Lee Changho: thầy ấy ở đâu?

职员:他住十八楼一门,房间号是601 。
Zhíyuán : tā zhù shíbā lóu yī mén, fángjiān hàomǎ shì liù líng yāo .
Nhân viên: ông ấy ở tòa nhà 18, phòng 601.

李昌浩:你知道他的电话号码吗?
Lǐ Chānghào: nǐ zhīdào tā de diànhuà hàomǎ ma ?
Lee Changho: thầy biết số điện thoại của thầy ấy không?

职员:知道, 6 2 9 3 1 0 7 4 。
Zhíyuán : zhīdào , liú èr jiǔ sān yāo líng qī sì .
Nhân viên: biết, 6 2 9 3 1 0 7 4.

李昌浩:他的手机号码是多少?
Lǐ Chānghào: tā de shǒujī hàomǎ shì duōshao?
Lee Changho: số điện thoại di động của thầy ấy là bao nhiêu?

职员:不知道。
Zhíyuán : bù zhīdào .
Nhân viên: tôi không biết.

李昌浩:谢谢您。
Lǐ Chānghào: xièxie nín .
Lee Changho: cảm ơn thầy.

职员:不客气。
Zhíyuán : bú kèqi.

Nhân viên: đừng khách sáo.

1. 请问: khi hỏi người khác việc gì đó, ta thường dùng “请问”

2. 呢: dùng ở cuối câu trần thuật, có ngữ khí khẳng định một sự việc chắc chắn.

3. 您:là một đại từ kính ngữ của đại từ “你”. Dùng đối với người lớn tuổi, người kính trọng. Ví dụ: 老师,您好!

4. “0”trong tieengs Trung đọc là (líng) và viết là “零”(0)

5. Thứ tự ngữ pháp trong câu tiếng Hán:

Một câu tiếng Hán được hợp thành chủ yếu do 6 yếu tố: chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ. Trình tự thông thường là: chủ ngữ đứng trước, vị ngữ đứng sau. Vị ngữ chủ yếu là động từ, tân ngữ chủ yếu là liên đới động từ tạo nên, trạng ngữ do phó động từ hoặc hình dung từ tạo thành, bổ ngữ đứng sau động từ hoặc hình dung từ để bổ sung, nói rõ về động từ hoặc hình dung từ đó, định ngữ đứng trước chủ ngữ hoặc tân ngữ, có tác dụng bổ sung. Ví dụ:

Vậy là nội dung bài giảng giáo trình Hán ngữ 1 bài 10 đến đây là kết thúc rồi. Các bạn đã học được khá nhiều kiến thức tiếng Trung giao tiếp cơ bản rồi. Các bạn hãy cố gắng tiếp tục nhé.

Hẹn gặp lại tất cả các bạn học viên vào ngày mai.

Trả lời