Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 30 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 30 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 30 là bài giảng nối tiếp trong bộ đề giáo trình Boya Sơ cấp 1, bấm vào video phía dưới để học bài mới sau đó kéo xuống để ôn luyện ngữ pháp nhé!

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 29

Bộ video giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 30 của thầy Vũ

Chào các bạn học viên thân mến!

Hôm nay chúng ta đã đi đến đích của giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1. Tin chắc, những bạn đã theo chân đến bài 30 này các bạn đã có thể nói tiếng Trung chuẩn và lưu loát rồi. Các bạn đã sẵn sàng đi tiếp chặng đường thứ 2 chưa ạ. Để tiếp năng lượng cho những chặng đường dài tiếp theo, các bạn phải chuẩn bị thật tốt từ chặng đường ban đầu này nhé.

Bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau đến với chủ đề tiếp theo : “我要参加联欢会”(wǒ yào cànjià liánhuàn huì: tôi muốn tham gia buổi dạ hội). Bài này có một đoạn hội thoại khá dài giữa 2 nhân vật Marry và David. Marry chính là người bạn đồng hành với David trong chuyến du lịch đến Cáp Nhĩ Tân, cô ấy qua phòng hỏi xem David đã chuẩn bị xong hành lí chưa. David nói anh ta vẫn chưa chuẩn bị xong hành lí vì cả ngày hôm nay anh ta ở trong phòng chuẩn bị tiết mục hát để tham gia buổi dạ hội tối nay. Marry rất ngạc nhiên vì David hát rất hay, tại sao còn phải chuẩn bị, nhưng David nói là anh ta muốn hát một bài hát bằng tiếng Trung. Nhưng anh ta sợ mình phát âm không chuẩn sẽ khiến mọi người nghe không hiểu. Marry nói bài hát dân ca nếu anh ấy hát là một bài dân ca nỗi tiếng thì mọi người đều thuộc lòng rồi, nên nhất định sẽ hiểu. Anh ấy lại sợ như thế mọi người sẽ biết mình phát âm tệ bị che cười nên Marry cho anh ấy mượn CD có mấy bài dân ca để anh ấy nghe. Về phần Marry vì sợ sẽ phải biểu diễn một tiết mục khi tham gia lễ hội nên cô ấy không dám tham gia cùng David.

Để hiểu rõ hơn về chủ đề này, mời các bạn đến với những từ mới liên quan đến chủ đề này nhé: “行李”(xíngli : hành lí),“收拾”(shòushi : thu thập),“半天”(bàntiān : nửa ngày),“整天”(zhěngtiān : cả ngày),“需要”(xūyào : phải),“流行”(liúxíng : thịnh hành),“歌曲”(gēqǔ : ca khúc),“民歌”(míngē :dân ca),“好听”(hǎotīng : hay),“发音”(fāyìn : phát âm),“懂”(dǒng : hiểu),“熟悉”(shúxi : quen thuộc, hiểu rõ),“歌词”(gēcí : ca từ),“标准”(biāozhǔn : tiêu chuẩn),“光盘”(guāngpán : đĩa CD),“怕”(pà : sợ).

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu về ngữ pháp của bài này nhé: bài này chúng ta có 1 điểm cần lưu ý 多……..啊: dùng để cảm thán. Ví dụ:

a. 我的发音太不标准的话,那多没面子啊!nếu phát âm của tôi không chuẩn, vậy thì xấu hổ lắm!
b. 看,那儿的风景多漂亮啊!nhìn xem, phong cảnh kia thật đẹp quá à!
c. 快考试了, 学生们多紧张啊!sắp thi rồi, các bạn học sinh rất căng thẳng a!

Bây giờ chúng ta cùng nhau tổng kết ngữ pháp của các bài từ 26 đến 30 nhé:

Bài 26 có tất cả 4 điểm ngữ pháp:
1. 快/要/快要………….了: sắp …………rồi: ba kết cấu này đều dùng để biểu thị sự việc hay động tác sắp xảy ra.
2. 只好:chỉ đành, đành phải: biểu thị không có cách nào khác.
3. 可能:có thể, có lẽ.: biểu thị tính khả năng.
4. 再: hãy: “时间+ 再 +V:biểu thị một hành động được thực hiện sau một hành động khác.

Trong bài 27, có tất cả 3 điểm ngữ pháp:
1. 极了:cực kì, rất. “tính từ +极了”: biểu thị mức độ rất cao.
2. 想/要:muốn: “想”và “要”đều biểu thị ý nguyện chủ quan, “想”thường biểu thị có ý nguyện nhưng hành động chưa chắc được thực hiện, “要”lại biểu thị quyết tâm hành động, thường không dùng để phủ định.
3. Động lượng từ. “趟”,“次”,“遍”, đặt sau động từ biểu thị số lần của động tác.

Bài 28 có tất cả 2 điểm ngữ pháp:

1. 都: được chia ra làm 2 loại:
a. Phó từ chỉ phạm vi, biểu thị toàn bộ, tất cả.
b. Phó từ chỉ thời gian, biểu thị đã.

2. Bổ ngữ trạng thái “得”: dùng sau động từ biểu thị trạng thái của động tác. Nếu tân ngữ và bổ ngữ đồng thời xuất hiện, thì phải lặp lại động từ:
S + động từ + tân ngữ + động từ lặp lại + 得+ bổ ngữ.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc, chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công. Các bạn nhớ theo dõi những video của thầy Vũ để hiểu rõ hơn những bài học của chúng ta nhé!

Trả lời