Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 26 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 26 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 26 là bài giảng tiếp theo nằm trong giáo trình Boya Sơ cấp 1. Bấm vào video phía dưới để học bài số 26 này nhé!

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 25

Tổng hợp các video giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 26 cùng thầy Vũ

 

Chào các bạn học viên thân mến!
Hôm nay chúng ta lại gặp nhau ở chủ đề tiếp theo của giáo trình Hán Ngữ Boya sơ cấp tập 1. Những chủ đề tuần trước các bạn đã thuộc chưa, các bạn có thường xuyên thực hành không? Các bạn hãy nhớ một điều, học ngoại ngữ cần phải kiên trì, cố gắng và chăm chỉ luyện tập nhé.

Bây giờ chúng ta cùng nhau đi đến với chủ đề hôm nay : “块考试了”(sắp thi rồi). Với chủ đề này chúng ta cùng nhau tìm hiểu xem sắp thi rồi, chúng ta phải làm gì, và có điều gì bất ngờ, thú vị với chủ đề hôm nay không nhé. Chúng ta cùng nhau nghe đoạn hội thoại của 2 nhân vật nhé:

大卫: 今天你去哪儿了?我打你的手机,可是你没接。
Dàwèi : jīntiān nǐ qǔ nǎr le ? wǒ dě nǐ de shǒujī ,kěshī nǐ méi jiē .
David: hôm nay bạn đã đi đâu vậy? Tôi gọi di động cho bạn, nhưng bạn không nghe.

玛丽:不好意思,手机没电了。我去图书馆了,在那儿看了一个上午书。
Mǎlì : bù hǎoyìsi , shǒujī méi diàn le. Wǒ qù túshūguǎn le, zài nàr kàn le yí ge shàngwǔ shū.
Marry: xin lỗi, di động của tôi hết pin rồi. Tôi đi thư viện, ở đó đọc sách hết buổi sáng.

大卫:你真用功!
Dàwèi: nǐ zhenzhēn yònggōng!
David: bạn thật siêng năng!

玛丽:块考试了,我基础不好,只好努力学习。有事吗?
Mǎlì: kuài kǎoshì le , wǒ jīchǔ bù hǎo,zhǐ hǎo nǔlì xuéxí le. Yǒu shìr ma ?
Marry: sắp thi rồi, kiến thức cơ bản của tôi không tốt, chỉ đành cố gắng học. Có chuyện gì không?

大卫:快要放假了,我们打算假期去旅行,你想和我们一起去吗?
Dàwèi: kuàiyào fàngjià le, wǒmen dǎsuàn jiàqī qù lǚxíng , nǐ xiǎng hé wǒmen yìqí qù ma ?
David: sắp được nghỉ rồi, chúng tôi dự định kì nghỉ này sẽ đi du lịch, bạn muốn đi cùng không?

玛丽:你们打算去哪儿?
Mǎlì: nǐmen dǎsuàn qù nǎr ?
Marry: các bạn tính đi đâu?

大卫:还没决定,可能去东北。
Dàwèi: hái měi juédìng,kěnéng qù dòngběi .
David: vẫn chưa quyết định, có thể đi Đông Bắc.

玛丽:大概什么时候去?
Mǎlì: dàgài shénme shíhou chūfā .
Marry: khoảng khi nào xuất phát.

大卫:可能下个周末。
Dàwèi: kěnéng xià ge zhōumò.
David : có thể cuối tuần sau.

玛丽:好,我考虑考虑。
Mǎlì: hǎo, wǒ kǎolǜ kǎolǜ .
Marry: được, tôi sẽ suy nghĩ lại.

Qua bài hội thoại trên chúng ta có thể thấy khi sắp kiểm tra thì chúng ta cần phải ôn tập. Và nếu các bạn muốn việc ôn thi không quá vất vả thì các bạn phải ôn tập thường xuyên mỗi ngày, mỗi ngày chia nhỏ ra để ôn thi. Giống như, nếu các bụng các bạn chỉ chứa được 0.5kg thịt. Nhưng bạn có 5 kg thịt bạn phải chia 10 lần ăn, chứ không thể nào ăn một lần hết 10kg thịt được. Việc học cũng vậy, mỗi ngày các bạn chỉ học tối đa 30 từ vựng, nhưng đến lúc thi các bạn cần có 1000 từ vựng, các bạn không thể trong một vài ngày học hết 1000 từ vựng kia, cho nên các bạn phải cố gắng học mỗi ngày một ít thì khi thi các bạn mới tự tin thi tốt được. Đặc biêt, sau khi thi xong chúng ta sẽ có một kì nghỉ, sắp tới là kì nghỉ tết dương lịch, và trước đó, chúng ta có lễ Giáng Sinh nữa.

Thường trong dịp lễ Giáng Sinh các bạn sẽ làm gì? Hôm nay chúng mình cùng nhau tìm hiểu qua đoạn hội thoại tiếp theo nhé:

玛丽:中村,你在干什么呢?
Mǎlì : Zhōngcūn , nǐ zài gān shénme ne ?
Marry : Nakamura, bạn đang làm gì vậy?

中村:给朋友写明信片呢。圣诞节快到了,新年也要来了,得给朋友们寄贺卡。
Zhōngcūn: gěi péngyoumen xiě míng xīn piàn ne . Shèngdàn jié kuàidào le , xīnnián yě yào lái le , děi gěi péngyoumen jì hèkǎ.
Nakamura: tớ đang viết bưu thiếp cho bạn bè. Sắp đến Giáng Sinh rồi, năm mới cũng sắp tới, phải viết thiệp chúc mừng bạn bè thôi.

玛丽:写了那么多啊!
Mǎlì : xiě le nàme duō a !
Marry: viết nhiều thế này ư!

中村:没办法,亲戚朋友多,我整整写了一个小时呢。
Zhōngcūn: méi bànfǎ ,qīnqi péngyou duō , wǒ zhěngzhěng xiě le yí ge xiǎoshí ne .
Nakamura: không còn cách nào, bạn bè thân thiết nhiều, tôi đã viết tròn một tiếng đồng hồ rồi.
Vậy Giáng sinh sắp tới rồi, các bạn có dự định gì cho những người thân yêu và bạn bè của mình chưa? Nếu chưa có thì các bạn nhanh chóng lên kế hoạch đi nhé. Chúc các bạn có một mùa Giáng Sinh an lành và ý nghĩa.

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần ngữ pháp của bài này, bài này có tất cả 4 điểm ngữ pháp:

 

1. 快/要/快要………….了: sắp …………rồi: ba kết cấu này đều dùng để biểu thị sự việc hay động tác sắp xảy ra. Ví dụ:
a. 快考试了,我得努力学习了。Sắp thi rồi, tôi phải cố gắng học tập rồi.
b. 快要放假了,我们打算去旅行。Sắp nghỉ rồi, chúng tôi dự định đi du lịch.
c. 新年要到了, 我要给朋友们寄贺卡了。Năm mới sắp tới rồi, tôi phải gửi thiệp chúc mừng cho bạn bè.

2. 只好:chỉ đành, đành phải: biểu thị không có cách nào khác. Ví dụ:
a. 下雨了, 不能出去玩儿,只好在房间里看电视。Trời mưa rồi, không thể ra ngoài chơi, đành ở trong phòng xem phim.
b. 没有饺子了,我只能吃面条儿。
Không có bánh chẻo, tôi đành phải ăn mì.
c. 我感冒了,头疼,发烧,只好请假了。
Tôi bị cảm rồi, đau đầu, sốt, đành phải xin nghỉ.

3. 可能:có thể, có lẽ.: biểu thị tính khả năng. Ví dụ:
a. 我们可能下个周末出发。Có thể cuối tuần sau chúng tôi bắt đầu đi.
b. 他可能病了所以没来上课。Có thể anh ấy bệnh rồi nên không đi học được .
c. 周末可能下雨,我们别出去了吧。Cuối tuần có thể sẽ mưa, chúng ta đừng đi ra ngoài nha.

4. 再: hãy: “时间+ 再 +V:biểu thị một hành động được thực hiện sau một hành động khác. Ví dụ:
a. 我现在还不去,半个小时以后再去。Bây giờ tôi vẫn chưa đi, nữa tiếng sau hãy đi.
b. 现在别吃,大家都来了再一起吃。Bây giờ đừng ăn, chờ mọi người đến hết hãy ăn.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc. Chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công, nhớ theo dõi thêm những video của thầy Vũ nhé.

Trả lời