Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 25 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 25 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 25 là bài giảng trực tuyến tiếp theo của thầy Vũ cùng bài tập ngữ pháp trong bộ giáo trình Boya Sơ cấp 1. Các học viên kéo xuống video phía dưới học bài mới nhé!

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 24

Video giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 25 được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ giảng dạy trực tuyến

Chào các bạn học viên thân mến!
Hôm nay chúng ta lại gặp lại nhau, các bạn đã học bài cũ và thường xuyên luyện tập không? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề “你得多锻炼锻炼了。”(nǐ děi duò duànliàn duànliàn le : bạn phải luyện tập nhiều rồi.). chúng ta cùng nhau tìm hiểu những từ vựng liên quan đến chủ đề này nhé: “太极拳”(thái cực quyền),“忘”(quên),“重新”(lại lần nữa),“闹钟”(đồng hồ báo thức),“空气”(không khí),“新鲜”(trong lành),“跑步”(chạy bộ),“劲儿”(sức lực),“出”(chảy ra),“汗”(mồ hôi),“锻炼”(luyện tập),“散步”(đi bộ).

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu những điểm ngữ pháp trong bài này nhé:

1. Tổng kết những trợ động từ:

a. 会:biểu thị kĩ năng. Ví dụ:
1, 我会打太极拳。Tôi biết đánh thái cực quyền.
2,大卫会说汉语。David biết nói tiếng Trung.

b. 可以:biểu thị cho phép, đồng ý:
1, 如果不会说汉语的话,你可以说英语。Nếu như không biết nói tiếng Trung, bạn có thể nói tiếng Anh.
2, 做作业以后,你可以看电视。Sau khi làm bài tập xong, bạn có thể xem phim.

c. 能:biểu thị năng lực hoặc khả năng. Ví dụ:
1, 玛丽能用汉语聊天。Marry có thể nói chuyện bằng tiếng Trung.
2, 大卫病了,不能上课。David bị bệnh rồi, không thể đi học.

d. 要:biểu thị ý nguyện chủ quan. Ví dụ:
1, 我要去跑步,你去吗?tôi muốn đi chạy bộ, bạn đi không?
2, 你要买什么?bạn muốn mua gì?

e. 得:biểu thị phải làm việc gì đó về mặt khách quan. Ví dụ:
1, 明天早上有太极拳课,我得早一点儿起床。Sáng mai có môn thái cực quyền, tôi phải dậy sớm.
2, 时间太晚了,我得走了。Thời gian trễ rồi, tôi phải đi.

2. Tổng kết ngữ pháp trọng điểm:

bài 21 có tất cả 3 điểm ngữ pháp:
1, “又”(lại) biểu thị sự lặp lại của những sự việc đã xảy ra.
2, Trợ từ “了”đặt sau động từ của câu, biểu thị động tác đã hoàn thành hoặc đã thực hiện.
V + 了+ số lượng từ + O.
3, 好像:dường như, hình như: dùng cho những câu phán đoán chưa chắc chắn.

Trong bài 22 này có tất cả 3 điểm ngữ pháp:
1, 能:(có thể): biểu thị năng lực hoặc khả năng làm việc.
2, 最好: tốt nhất. Được đặt trước động từ , biểu thị đề xuất,kiến nghị.
3, Cách viết biểu đạt ngày tháng.
Thứ tự viết ngày tháng trong tiếng Trung là : năm, tháng, ngày.
Trong văn viết dùng “日”để biểu đạt ngày, còn trong khẩu ngữ thì dùng “号”

Trong bài 24 có tất cả 4 điểm ngữ pháp:
1, câu cầu khiến: chủ ngữ là ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ nhất số nhiều, có thể dùng để biểu thị mệnh lệnh, thỉnh cầu, cầu khiến, kiến nghị….
2, Câu phản vấn: “động từ +什么” nhấn mạnh ngữ khí phủ định.
3, Trợ từ 了: “了”đặt sau động từ thứ nhất trong câu để biểu thị một hành động phát sinh trước một hành động khác. Công thức: V1 + 了 + O + V2 + O.
4, Trật tự từ của trạng ngữ thời gian, trạng ngữ địa điểm: S+时间+在+地方+V / 时间+S+在+地方+V:

Bài học của chúng ta đến đây kết thúc rồi, các bạn phải luyện tập thường xuyên và nhớ theo dõi những video của thầy Vũ để rõ hơn nha các bạn. Hẹn gặp lại các bạn ở các chủ đề sau nhé.

 

Trả lời